Giải SBT Địa 11 Cánh diều Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước có đáp án
16 câu hỏi
Dựa theo trình độ phát triển kinh tế, các nước trên thế giới được phân chia theo các chỉ tiêu là:
A. GNI/người, cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người.
B. GDP/người, các ngành kinh tế và mức thu nhập bình quân đầu người.
C. GNI, cơ cấu kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.
D. GDP, các ngành kinh tế và thành tựu về nâng cao sức khoẻ.
Đáp án đúng là: A
Dựa theo trình độ phát triển kinh tế, các nước trên thế giới được phân chia theo các chỉ tiêu là: GNI/người, cơ cấu kinh tế và chỉ số phát triển con người.
Cơ cấu kinh tế theo ngành không phản ánh trình độ
A. phân công lao động xã hội.
B. phát triển khoa học - công nghệ.
C. phát triển của lực lượng sản xuất.
D. tổ chức sản xuất theo lãnh thổ.
Đáp án đúng là: D
Cơ cấu kinh tế theo ngành không phản ánh trình độ tổ chức sản xuất theo lãnh thổ.
HDI là một trong những chỉ tiêu đánh giá
A. cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành y.
B. trình độ phát triển của một quốc gia.
C. khả năng tăng học vấn của dân cư.
D. tính đa dạng và đặc sắc của văn hoá.
Đáp án đúng là: B
HDI là một trong những chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia.
Để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia, Ngân hàng Thế giới đã phân chia các nhóm nước dựa vào
A. cơ cấu kinh tế theo ngành.
B. cơ cấu kinh tế theo thành phần.
C. chỉ số phát triển con người (HDI).
D. tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người).
Để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia, Ngân hàng Thế giới đã phân chia các nhóm nước dựa vào tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người).
Đáp án đúng là: D
Ghép ý ở cột A với ý ở cột B để thành một câu đúng.

Ghép các thông tin theo thứ tự sau:
1-B | 2-C | 3-A | 4-D |
Cho các ý sau:
A. Quy mô kinh tế lớn.
B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định.
C. Đóng góp lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu.
D. Quy mô kinh tế nhỏ hơn.
E. Đóng góp không lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu.
G. Nhiều nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh.
Sắp xếp các ý trên vào vị trí thích hợp trong bảng theo mẫu
Bảng 1.1. Sự khác biệt giữa nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển
dựa vào chỉ tiêu kinh tế
| Nhóm nước phát triển | Nhóm nước đang phát triển |
Quy mô kinh tế |
|
|
Tốc độ tăng trưởng kinh tế |
|
|
| Nhóm nước phát triển | Nhóm nước đang phát triển |
Quy mô kinh tế | A, C | D, E |
Tốc độ tăng trưởng kinh tế | B | G |
Ghép ý ở cột A với ý ở cột B để phân biệt nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển về cơ cấu kinh tế và trình độ phát triển kinh tế.
Ghép các thông tin theo thứ tự sau:
1 – A, B, D, E
2 – C, G
Hoàn thành sơ đồ theo mẫu sau để thể hiện sự khác biệt về xã hội của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển.

Học sinh dựa vào các thông tin sau để hoàn thành bài tập
Nhóm nước phát triển | Sự khác biệt về xã hội của các nhóm nước | Nhóm nước đang phát triển |
- Dân cư: + Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp; + Cơ cấu dân số già. - Đô thị hóa: + Đô thị hóa diễn ra từ sớm. + Tỉ lệ dân thành thị lớn, trình độ dân trí cao. - Hệ thống giáo dục và y tế phát triển, tuổi thọ trung bình cao. | - Dân cư: + Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn cao và có xu hướng giảm. + Cơ cấu dân số trẻ. - Đô thị hóa: + Đô thị hóa diễn ra từ muộn. + Tỉ lệ dân thành thị thấp, trình độ dân trí chưa cao. - Hệ thống giáo dục và y tế ngày càng nhiều tiến bộ |
Cho bảng số liệu sau:

Cho biết quốc gia nào thuộc nhóm nước phát triển, quốc gia nào thuộc nhóm nước đang phát triển. Tại sao?
- Anh thuộc nhóm nước phát triển vì có GNI/người trên 12 535 USD, HDI đạt mức rất cao (từ 0,800 trở lên). Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng của dịch vụ rất cao (72,8 %); tỉ trọng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản rất thấp (0,6 %).
- Ê-ti-ô-pi-a thuộc nhóm nước đang phát triển vì có GNI/người dưới 1 035 USD (thu nhập thấp), HDI ở mức thấp (dưới 0,550). Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng của dịch vụ còn thấp (36,8 %); tỉ trọng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản còn cao (35,5 %).Biểu hiện nào sau đây không phải là của quá trình toàn cầu hoá kinh tế?
A. Giữa các nước có sự dịch chuyển hàng hoá dễ dàng.
B. Phạm vi dịch chuyển dịch vụ trên thế giới mở rộng.
C. Nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành.
D. Các hợp tác song phương đã trở nên phổ biến nhiều.
Đáp án đúng là: C
Biểu hiện của quá trình toàn cầu hoá kinh tế:
- Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,....
- Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động.
- Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh và thuận lợi hơn.
- Nhiều tổ chức kinh tế thế giới được hình thành, ngày càng mở rộng, có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia và thế giới.
- Các hiệp ước, nghị định, hiệp định và tiêu chí toàn cầu trong sản xuất kinh doanh được nhiều nước tham gia, áp dụng rộng rãi.
Ý nào sau đây là hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế?
A. Thúc đẩy chuyên môn hoá, hợp tác hoá.
B. Nhiều tổ chức khu vực được hình thành.
C. Bổ sung các nguồn lực của mỗi quốc gia.
D. Giảm sức ép từ các quốc gia ngoài khu vực.
Đáp án đúng là: A
Một trong những hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế là: thúc đẩy chuyên môn hoá, hợp tác hoá.
Ý nào sau đây là hệ quả của khu vực hoá kinh tế?
A. Tạo vị thế của khu vực trên trường quốc tế.
B. Tăng ảnh hưởng giữa các quốc gia trên toàn thế giới.
C. Tạo cơ hội trao đổi công nghệ trên toàn thế giới.
D. Làm xuất hiện mạng lưới liên kết toàn cầu.
Đáp án đúng là: A
Một trong những hệ quả của khu vực hóa kinh tế là: tạo vị thế của khu vực trên trường quốc tế.
Ý nào sau đây không đúng với biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế?
A. Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động.
B. Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh và có nhiều thuận lợi.
C. Nhiều tổ chức kinh tế thế giới được hình thành, ngày càng mở rộng.
D. Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức.
Đáp án đúng là: D
Biểu hiện của quá trình toàn cầu hoá kinh tế:
- Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết,....
- Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động.
- Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh và thuận lợi hơn.
- Nhiều tổ chức kinh tế thế giới được hình thành, ngày càng mở rộng, có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia và thế giới.
- Các hiệp ước, nghị định, hiệp định và tiêu chí toàn cầu trong sản xuất kinh doanh được nhiều nước tham gia, áp dụng rộng rãi.
Ghép ý ở cột A với ý ở cột B để thành một câu đúng.

Ghép các thông tin theo thứ tự sau:
1-B | 2-A | 3-D | 4-C |
Toàn cầu hoá kinh tế và khu vực hoá kinh tế có ảnh hưởng tích cực như thế nào đối với các quốc gia trên thế giới?
a) Ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới
♦ Tích cực
- Toàn cầu hóa mang lại nhiều cơ hội để các nước tiếp cận những nguồn lực cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh (nguyên liệu, vốn, công nghệ, thị trường.).
- Tạo khả năng để các nước nâng cao năng suất và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh; mở rộng thị trường quốc tế.... góp phần cải thiện mức sống cho người dân và giải quyết việc làm cho người lao động.
- Thúc đẩy các nước thay đổi chính sách để tiếp cận thị trường, cải cách kinh tế, thay đổi công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm; đầu tư cơ sở hạ tầng, tạo môi trường thu hút đầu tư.
♦ Tiêu cực: gia tăng sự bất bình đẳng, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước, gia tăng khoảng cách giàu nghèo,…
b) Ảnh hưởng của khu vực hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới
♦ Tích cực
- Tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để tạo sự gắn kết, xây dựng một môi trường phát triển ổn định và hợp tác.
- Tạo khả năng để khai thác hiệu quả và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Góp phần làm giảm sức ép và sự phụ thuộc từ các nước ngoài khu vực; tạo vị thế của khu vực trên trường quốc tế.
♦ Tiêu cực: làm xuất hiện các vấn đề cần quan tâm đối với mỗi quốc gia như: tự chủ về kinh tế, cạnh tranh kinh tế, trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia trong khu vực,...
Cho bảng số liệu sau:

Nhận xét giá trị thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn thế giới giai đoạn 1990 - 2020
- Trị giá thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn thế giới giai đoạn 1990 - 2020 có xu hướng tăng và tăng nhanh (trên 501,3 %).
- Trị giá thương mại tăng nhanh hơn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Từ năm 1990 đến năm 2020, trị giá thương mại tăng 502,8 %; đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 444,0 %.





