
Đề thi giữa kì 1 Địa lí 6 có đáp án (sách mới) - Đề 2
10 câu hỏi
bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, các thiết bị xác định hướng.
bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, kĩ năng học tập thực địa.
bản đồ, la bàn, GPS, bảng số liệu, các công cụ Internet.
bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, Internet, kĩ năng thực địa.
Đáp án đúng là A
nằm bên phải của kinh tuyến gốc.
nằm phía dưới của đường xích đạo.
nằm bên trái của kinh tuyến gốc.
nằm phía trên của đường xích đạo.
(105050’23’’Đ; 2101’57’’B,)
(2101’57’’B, 105050’23’’Đ)
(2101’57’’Đ, 105050’23’’B)
(105050’23’’Đ; 2101’57’’B)
cách vẽ của từng tác giả.
có kinh vĩ tuyến khác nhau.
mặt phẳng giấy khác nhau.
các phép chiếu khác nhau.
Hình học.
Chữ.
Tượng hình.
Tượng thanh.
sống xa cách và không muốn sinh sống ở đó nữa.
sống gắn bó và thấy vùng đất đó có ý nghĩa hơn.
thấy vùng đất chán, nhiều vấn đề và muốn cải tổ.
thấy vùng đất đẹp, nhiều không gian chưa khai thác.
Các nhà khoa học đã chứng minh Trái Đất là một khối cầu lí tưởng.
Trái Đất là hành tinh thứ 3 trong hệ Mặt Trời (tính từ trong ra ngoài)
Vị trí và kích thước của Trái Đất có ý nghĩa quan trọng trong hình thành sự sống trên Trái Đất
Nhờ xác định được kích thước và hình dạng của Trái Đất mà bằng các thiết bị định vị toàn cầu có thể xác định được toạ độ của các địa điểm trên Trái Đất
|
Nhận định |
Đ/S |
|
a) Các nhà khoa học đã chứng minh Trái Đất là một khối cầu lí tưởng. |
S |
|
b) Trái Đất là hành tinh thứ 3 trong hệ Mặt Trời (tính từ trong ra ngoài) |
Đ |
|
c) Vị trí và kích thước của Trái Đất có ý nghĩa quan trọng trong hình thành sự sống trên Trái Đất |
Đ |
|
d) Nhờ xác định được kích thước và hình dạng của Trái Đất mà bằng các thiết bị định vị toàn cầu có thể xác định được toạ độ của các địa điểm trên Trái Đất |
Đ |
|
STT |
Yêu cầu |
Đáp án |
|
a) |
Kinh tuyến gốc có số độ là bao nhiêu? (chỉ cần ghi số độ) |
0 |
|
b) |
Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1⁰ thì có tất cả bao nhiêu kinh tuyến trên quả địa cầu? |
181 |
|
c) |
Địa điểm X thuộc múi giờ số -1, địa điểm Y thuộc múi giờ số 9. Hai địa điểm chênh lệch nhau bao nhiêu múi giờ? |
10 |
|
d) |
Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 000, khoảng cách giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu cen-ti-mét? |
5 |
|
Để thuận tiện trong sinh hoạt và giao dịch, người ta chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ. |
|
Các địa điểm nằm trong cùng một khu vực sẽ có giờ giống nhau, gọi là giờ khu vực. |
|
Giờ của khu vực số 0 có đường kinh tuyến 0° đi qua chính giữa được lấy làm giờ Quốc tế (GMT). |
|
Trình bày được 1 trong 2 ý được 0,25đ: Giờ của các khu vực khác được tính dựa theo giờ ở khu vực số 0. Hai khu vực giờ liền nhau chênh nhau 1 giờ. |
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.





















