ĐGTD ĐH Bách khoa - Tư duy Toán học - Các dạng toán về viết phương trình mặt phẳng
22 câu hỏi
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng qua điểm M(2,−3,4) và nhận n→=−2,4,1 làm vectơ pháp tuyến.
2x−3y+4z+12=0
2x−4y−z−12=0
2x−4y−z+10=0
−2x+4y+z+11=0
Phương trình mặt phẳng qua điểm M(2,−3,4) và nhậnn→=(−2,4,1)làm vectơ pháp tuyến là:
−2(x−2)+4(y+3)+(z−4)=0⇔−2x+4y+z+12=0⇔2x−4y−z−12=0
Đáp án cần chọn là: B
Trong không gian với hệ trục Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm A(1,3,−2) và song song với mặt phẳng P:2x−y+3z+4=0 là:
2x−y+3z+7=0
2x+y−3z+7=0
x−3y+2z+7=0
2x−y+3z−7=0
Ta có:P:2x−y+3z+4=0⇒nP→=2;−1;3
Mặt phẳng (Q) đi qua A(1,3,−2) và nhậnnP→=2;−1;3 làm VTPT nênQ:2x−1−1y−3+3z+2=0⇔2x−y+3z+7=0
Đáp án cần chọn là: A
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(4,−1,2),B(2,−3,−2) . Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB.
x+y+2z−1=0
2x+y+z−1=0
x+y+2z=0
x+y+2z+1=0
Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB qua trung điểm I của đoạn thẳng AB và nhận AB→ làm vectơ pháp tuyến.
Có I(3,−2,0) vàAB→=(−2,−2,−4).Chọnn→=(1,1,2) là vectơ pháp tuyến ta có phương trình
(x−3)+(y+2)+2z=0⇔x+y+2z−1=0
Đáp án cần chọn là: A
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(1,−3,2),B(1,0,1),C(2,3,0). Viết phương trình mặt phẳng (ABC) .
−x−3y=0
3x+y+3z−6=0
15x−y−3z−12=0
y+3z−3=0
Phương trình mặt phẳng (ABC) qua B(1,0,1) và nhận n→=[AB→,AC→]là vectơ pháp tuyến.
Ta cóAB→=(0,3,−1)và AC→=(1,6,−2).Suy ran→=AB→,AC→=0,−1,−3
Quan sát đáp án bài cho, ta chọn ngay đáp án D.
Đáp án cần chọn là: D
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1,0,0),B(0,1,0) và C(0,0,1). Phương trình mặt phẳng (P) đi qua ba điểm A,B,C là:
x+y+z=0
2x+y+z−2=0
x+2y+z−2=0
x+y+z−1=0
Ta sử dụng phương trình đoạn chắnx1+y1+z1=1⇔x+y+z−1=0
Đáp án cần chọn là: D
Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1;0;−2) và vuông góc với hai mặt phẳng (Q),(R) cho trước với (Q):x+2y−3z+1=0 và (R):2x−3y+z+1=0 .
2x+4y+z=0
x+2y−z−3=0
x+y+z+1=0
x+y+z−1=0
Có nQ→=(1,2,−3) và nR→=(2,−3,1).Suy ra n→=(−7,−7,−7).Chọnn→'=(1,1,1) làm vectơ pháp tuyến.
Ta có phương trình (P) là
(x−1)+(y−0)+(z+2)=0⇔x+y+z+1=0
Cách tính tích có hướng bằng CASIO fx 570 vn plus:
Bước 1: Nhập các vecto
MODE 8->1->1. Nhập vecto thứ nhất vào.
MODE 8->2->1. Nhập vecto thứ nhất vào.
Bước 2: Tính tích có hướng
Ấn AC để ra màn hình. Ấn (SHIFT 5 -> 3) và (SHIFT 5 ->4) và ấn “=”
Đáp án cần chọn là: C
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):x+2y+2z+11=0 và (Q):x+2y+2z+2=0 . Tính khoảng cách giữa (P) và (Q).
9
6
5
3
Nhận xét (P) và (Q) là hai mặt phẳng song song.
Chọn A(−11,0,0) thuộc (P) . Ta có
d(P),(Q)=dA,(Q)=|−11+2.0+2.0+2|12+22+22=93=3
Đáp án cần chọn là: D
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng P:3x−my−z+7=0,Q:6x+5y−2z−4=0. Hai mặt phẳng (P) và (Q) song song với nhau khi m bằng
m=4
m=−52
m=−30
m=52
Yêu cầu bài toán tương đương với36=−m5=−1−2≠7−4
⇔−m5=12⇔m=−52
Đáp án cần chọn là: B
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng P:ax+by+cz−27=0 qua hai điểm A(3,2,1),B(−3,5,2) và vuông góc với mặt phẳng Q:3x+y+z+4=0 . Tính tổng S=a+b+c.
S=−2
S=2
S=−4
S=−12
A,B thuộc (P) nên ta có hệ phương trình3a+2b+c−27=0−3a+5b+2c−27=0
(P) vuông góc với (Q) nên ta có điều kiện 3a+b+c=0.
Giải hệ3a+2b+c−27=0−3a+5b+2c−27=03a+b+c=0⇔a=6b=27c=−45
Suy ra S=−12.
Đáp án cần chọn là: D
Trong không gian Oxyz, cho ba mặt phẳng P:x+y+z−1=0, (Q):2x+my+2z+3=0 và (R):−x+2y+nz=0. Tính tổng m+2nm+2n, biết P⊥R và P//Q
−6
1
0
6
Bước 1: Tìm VTPT của (P), (Q), (R)
+)(P):x+y+z−1=0có VTPTa→=(1;1;1)
+) (Q):2x+my+2z+3=0 có VTPTb→=(2;m;2)
+) (R):−x+2y+nz=0có VTPT c→=(−1;2;n)
Bước 2: Tính m+2n
(P)⊥(R)⇔d→⋅c→=0⇔n=−1
(P)//(Q)⇔21=m1=21⇔m=2
Vây m+2n=2+2(−1)=0
Viết phương trình mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng Q:x+y−z−2=0 và cách (Q) một khoảng là 23.
x+y−z+4=0 hoặc x+y−z−8=0 .
x+y−z−4=0 hoặc x+y−z+8=0 .
x+y−z+4=0 hoặc x+y−z+8=0 .
x+y−z−4=0 hoặc x+y−z−8=0 .
Vì (P) song song với (Q) nênP:x+y−z+c=0vớic≠−2
Chọn A(2,0,0) thuộc (Q)ta có
d(P),(Q)=dA,(P)=|2+c|3=23⇔|2+c|=6
Suy ra c = 4 hoặc c = −8.
Đáp án cần chọn là: A
Trong hệ trục toạ độ không gian Oxyz, cho A(1,0,0),B(0,b,0),C(0,0,c), biết b,c>0, phương trình mặt phẳng (P):y−z+1=0 . Tính M=c+b biếtABC⊥P, dO,ABC=13
2
12
52
1
Theo giả thiết (ABC)⊥(P) nên ta có0.bc+1.c−1.b=0⇔c−b=0⇔b=c
Với giả thiếtdO,(ABC)=13 ta có|−bc|b2c2+b2+c2=13
Vì b,c>0 nên có
b2c2+b2+c2=3bc⇔b2c2+b2+c2=9b2c2⇔b2+c2=8b2c2
Thayb=c>0 vào ta được2b2=8b4⇔b2=14⇔b=12, suy ra c=12
Vậy M=b+c=1
Đáp án cần chọn là: D
Cho mặt phẳng (P) có phương trình x+3y−2z+1=0 và mặt phẳng (Q) có phương trình x+y+2z−1=0. Trong các mặt phẳng tọa độ và mặt phẳng (Q) , xác định mặt phẳng tạo với (P) góc có số đo lớn nhất.
Mặt phẳng (Oxy)
Mặt phẳng (Oyz)
Mặt phẳng (Oxz)
Mặt phẳng (Q)
(P) có nP→=(1,3,−2),Q có nQ→=(1,1,2), mặt phẳng (Oxy) có n1→=(0,0,1)
mặt phẳng (Oxz) có n2→=(0,1,0), mặt phẳng (Oyz) có n3→=(1,0,0)
Có cosP,Q=cosnP→,nQ→=nP→.nQ→|nP→|.|nQ→|=0 (1)
Có cosP,Oxy=cosnP→,n1→=nP→.n3→|nP→|.|n1→|=214 (2)
Có cosP,Oxy=cosnP→,n1→=nP→.n3→|nP→|.|n1→|=214 (3)
Có cosP,Oyz=cosnP→,n3→=nP→.n3→|nP→|.|n3→|=114 (4)
Trong [0;900] góc có cô sin càng nhỏ thì càng lớn.
Do đó góc giữa (P) và (Q) lớn nhất.
Đáp án cần chọn là: D
Cho điểm A(1,2,−1) và điểm B(2,−1,3). Kí hiệu (S) là quỹ tích các điểm M(x,y,z) sao cho MA2−MB2=2. Tìm khẳng định đúng.
(S) là mặt phẳng có phương trình x−3y+4z−5=0.
(S) là mặt phẳng có phương trình x−3y+4z−2=0.
(S) là mặt phẳng có phương trình x−3y+4z+4=0.
(S) là mặt phẳng có phương trình x−3y+4z−3=0.
Ta có MA→=(1−x,2−y,−1−z) và MB→=(2−x,−1−y,3−z)
Theo giả thiết MA2−MB2=2⇔MA2=2+MB2 nên ta có
(1−x)2+(2−y)2+(−1−z)2=2+(2−x)2+(−1−y)2+(3−z)2
⇔−2x−4y+2z+6=−4x+2y−6z+16
⇔2x−6y+8z−10=0
⇔x−3y+4z−5=0
Đáp án cần chọn là: A
Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(3;4;1) và giao tuyến của hai mặt phẳng Q:19x−6y−4z+27=0 và (R):42x−8y+3z+11=0 là:
3x+2y+6z−23=0
3x−2y+6z−23=0
3x+2y+6z+23=0
3x+2y+6z−12=0
Mặt phẳng (P) đi qua giao tuyến của (Q),(R) nên có phương trình dạng
m19x−6y−4z+27+n42x−8y+3z+11=0 với m2+n2>0.
Do (P) đi qua M(3;4;1) nên 56m+108n=0⇒mn=−2714.
Chọn m=27,n=−14thì:
P:27.19x−6y−4z+27−14.42x−8y+3z+11=0⇔−75x−50y−150z+575=0⇔3x+2y+6z−23=0
Đáp án cần chọn là: A
Cho hai điểm M(1;−2;−4),M′(5;−4;2). Biết M′ là hình chiếu của M lên mặt phẳng (P). Khi đó, phương trình (P) là:
2x−y+3z+20=0
2x−y+3z+12=0
2x−y+3z−20=0
2y+y−3z+20=0
Ta có:MM'→=4;−2;6⇒n→=12MM'→=2;−1;3
Mặt phẳng (P) đi qua M′ và nhận n→=2;−1;3 làm VTPT nên có phương trình:
2x−5−1y+4+3z−2=0⇔2x−y+3z−20=0
Đáp án cần chọn là: C
Cho mặt phẳng α đi qua hai điểm M(4;0;0) và N(0;0;3) sao cho mặt phẳng α tạo với mặt phẳng (Oyz) một góc bằng 600. Tính khoảng cách từ điểm gốc tọa độ đến mặt phẳng α
1
32
23
2
Gọinα→=a;b;c là 1 VTPT của α
Ta có nOyz→=1;0;0nên góc giữa α và (Oyz) bằng 600
⇔cos600=nα→.nOyz→nα→.nOyz→⇔12=a.1+b.0+c.0a2+b2+c2.12+02+02⇔12=aa2+b2+c2
α đi qua M(4;0;0) và nhận nα→=a;b;c làm VTPT nên α có phương trình tổng quát là:
ax−4+by−0+cz−0=0⇔ax+by+cz−4a=0
Suy ra khoảng cách từ O đến α là:
dO,α=a.0+b.0+c.0−4aa2+b2+c2=4aa2+b2+c2=4.aa2+b2+c2=4.12=2
Đáp án cần chọn là: D
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Côsin góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC') bằng:

32
22
0
12

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ, coi hình lập phương có cạnh bằng 1 ta có:
A0;0;0,B1;0;0,C1;1;0,A'0;0;1,C'1;1;1
Ta có:A'B→=1;0;−1, BC→=0;1;0⇒A'B→;BC→=1;0;1⇒A'BC có 1 VTPT làn1→=1;0;1
AB→=1;0;0, AC'→=1;1;1⇒AB→;AC'→=0;−1;1⇒ABC' có 1 VTPT làn2→=0;−1;1
Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (A′BC) và (ABC′) ta có:
cosα=n1→.n2→n1→.n2→=1.0+0.−1+1.112+02+12.02+−12+12=12
Đáp án cần chọn là: D
Trong không gian Oxyz, hai mặt phẳng 4x−4y+2z−7=0 và 2x−2y+z+4=0 chứa hai mặt của hình lập phương. Thể tích khối lập phương đó là:
V=1258
V=8138
V=932
V=278
Ta có:P: 4x−4y+2z−7=0 có VTPT là:nP→=4;−4; 2=22;−2; 1
Q: 2x−2y+z+4=0 có VTPT là:nQ→=2;−2; 1
⇒nP→//nQ→⇒P//Q
Lấy điểm A0; 2; 0∈Q
⇒dP; Q=dA; P=4.0−4.2+2.0−742+−42+22=156=52
Mà hai mặt phẳng (P),(Q) chứa hai mặt của hình lập phương đã cho
⇒ Độ dài cạnh của hình lập phương là dP; Q=52.
⇒V=523=1258.
Đáp án cần chọn là: A
Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) lần lượt có phương trình x+2y−2z+1=0 và x−2y+2z−1=0. Gọi (S) là quỹ tích các điểm cách đều hai mặt phẳng (P) và (Q). Tìm khẳng định đúng.
(S) là mặt phẳng có phương trình x=0.
(S) là mặt phẳng có phương trình 2y−2z+1=0.
(S) là đường thẳng xác định bởi giao tuyến của hai mặt phẳng có phương trình x=0 và 2y−2z+1=0.
(S) là hai mặt phẳng có phương trình x=0 và 2y−2z+1=0
Giả sử M(x,y,z) là điểm cách đều hai mặt phẳng (P) và (Q). Ta có
|x+2y−2z+1|3=|x−2y+2z−1|3
⇔|x+2y−2z+1|=|x−2y+2z−1|
⇔x+2y−2z+1=x−2y+2z−1x+2y−2z+1=−(x−2y+2z−1)
⇔4y−4z+2=02x=0⇔2y−2z+1=0x=0
Đáp án cần chọn là: D
Với mỗi giá trị của tham số m, xét mặt phẳng (Pm) xác định bởi phương trình mx+m(m+1)y+(m−1)2z−1=0. Tìm tọa độ của điểm thuộc mọi mặt phẳng (Pm).
(1,−2,1)
(0,1,1)
(3,−1,1)
Không có điểm như vậy.
Giả sử M(x0,y0,z0) là điểm thuộc (Pm) ta có
mx0+m(m+1)y0+(m−1)2z0−1=0,∀m
⇔mx0+m2y0+my0+m2z0−2mz0+z0−1=0,∀m
⇔(y0+z0)m2+(x0+y0−2z0)m+z0−1=0,∀m
⇔y0+z0=0x0+y0−2z0=0z0−1=0⇔z0=1y0=−1x0=3⇔M(3,−1,1)
Đáp án cần chọn là: C
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M(1;1;2). Hỏi có bao nhiêu mặt phẳng (P) đi qua M và cắt các trục x'Ox,y'Oy,z'Oz lần lượt tại các điểm A,B,C sao cho OA=OB=OC≠0?
3.
1.
4.
8.
Gọi Aa;0;0;B0;b;0;C0;0;c là giao điểm của mặt phẳng (P) với các trục tọa độ, khi đó phương trình mặt phẳng (P) là :xa+yb+zc=1
M∈P⇒1a+1b+2c=1 1.
Lại có OA=OB=OC⇔a=b=c
Suy ra a=b=ca=−b=c và a=b=−ca=−b=−c mà a=b=− c không thỏa mãn điều kiện (1).
Vậy có 3 mặt phẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần chọn là: A








