Đề thi Vật lí ôn vào 10 có đáp án (Mới nhất) (Đề 8)
40 câu hỏi

Trên đoạn AN
Trên đoạn NH
Tại điểm N
Tại điểm H
Đáp án B.
Vì theo định luật khúc xạ ánh sáng tia sáng truyền từ nước sang không khí có góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ nên điểm O sẽ nằm trong đoạn NH để cho ảnh O’ nằm trên đáy bể.

Độ cong của thuỷ tinh thể không thể thay đổi
Khoảng cách từ quang tâm thuỷ tinh thể đến võng mạc luôn thay đổi
Độ cong của thuỷ tinh thể và khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc đều có thể thay đổi
Độ cong của thuỷ tinh thể có thể thay đổi nhưng khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc thì không
Đáp án: D
Bộ phận chính của mắt là một thấu kính hội tụ, trong suốt, mềm, gọi là thể thuỷ tinh. Độ cong của hai mặt thuỷ tinh thể có thể thay đổi được nhờ sự co giãn của cơ vòng đỡ, khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc không thay đổi đượcChiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó
Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó
Hướng của lực từ tác dụng lên vụn sắt đặt tại điểm đó
Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó
Đáp án B
Chiều của đường sức từ cho ta biết hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.
Đáp án A.
R1 và R2 mắc nối tiếp nên dòng điện chạy qua chúng có cùng cường độ I.
Kí hiệu nhiệt lượng tỏa ra ở các điện trở này tương ứng là Q1 và Q2
Ta có: =>
220 vòng
230 vòng
240 vòng
250 vòng
Đáp án D.
Ta có: vòngẢnhcủamộtvậtquathuỷtinhthểcủamắtlàảnhthật
Tiêucựcủathuỷtinhthểluônthayđổiđược
Khoảngcáchtừtâmthuỷtinhthểđếnvõngmạclàhằngsố
Ảnhcủamộtvậtquathuỷtinhthểcủamắtlàảnhảo
Đáp án: D
Ảnh của vật qua thủy tinh thể là ảnh thật
Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên
Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động
Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động
Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên
Đáp án A.
Khi ta nói Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây, ta đã xem Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên
Kim nam châm số 1
Kim nam châm số 3
Kim nam châm số 4
Kim nam châm số 5
Đáp án D.
Kim nam châm số 5 bị vẽ sai.2A
2,5A
3,5A
4,5A
Đáp án A.
Công có ích: A1 = 211200 J = H.A
=> Công toàn phần J
Mặt khác công toàn phần A = U.I.t = 264000 J =>
Vật liệu làm dây dẫn
Khối lượng của dây dẫn
Chiều dài của dây dẫn
Tiết diện của dây dẫn.
Đáp án B.
Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào khối lượng của dây dẫnTạo ra từ trường
Làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây tăng
Làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây giảm
Làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây biến thiên
Đáp án D.
Trong máy phát điện xoay chiều roto là nam châm, khi máy hoạt động thì nam châm có tác dụng làm cho số đường sức từ qua tiết diện cuộn dây biến thiênảo, nhỏ hơn vật
ảo, lớn hơn vật
thật, nhỏ hơn vật
thật, lớn hơn vật.
Đáp án A.
Vật thật trước thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vậtgiảm quãng đường
giảm lực kéo của ô tô
tăng ma sát
tăng lực kéo của ô tô
Đáp án B.
Khi làm các đường ô tô qua đèo thì người ta phải làm các đường ngoằn ngoèo rất dài để tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng và do đó giảm lực kéo của ô tô.Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30 và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A
Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A
Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A
Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A
Đáp án C.
Các số ghi này có ý nghĩa: Biến trở có điện trở lớn nhất là 30 và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.
5,085 cm
0,085 cm
5,85 cm
0,85 cm
Đáp án A.

Ta có:
Mà OI = AB =>
Khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh là:
A’O = A’F’ + F’O = 0,085 + 5 = 5,085 cm
Cả B và C đều đúng
Đáp án B.
Vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2 là:
30 phút 45 giây
44 phút 20 giây
50 phút 55 giây
55 phút 55 giây
Đáp án C.
Thời gian để bình đun sôi 10 lít nước từ nhiệt độ 200C là:
50 phút 55 giây
Đèn compac
Đèn dây tóc nóng sáng
Đèn LED (điốt phát quang)
Đèn ống (đèn huỳnh quang)
Đáp án B.
Sử dụng đèn dây tóc nóng sáng sẽ tiêu thụ điện năng nhiều nhấtRtd = R1 + R2
Đáp án A.
Biểu thức xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song:
Chiếu tia sáng trắng qua một lăng kính
Chiếu tia sáng trắng nghiêng góc vào một gương phẳng
Chiếu tia sáng trắng nghiêng góc vào mặt ghi của một đĩa CD
Chiếu một chùm sáng trắng vào một bong bóng xà phòng
Đáp án B.
Ánh sáng trắng không bị phân tích mà chỉ bị phản xạ
Trường hợp c
Trường hợp a
Cả a, b, c đều như nhau
Trường hợp b
Đáp án B.
Trường hợp a cuộn dây đặt vuông góc với từ trường => Số đường sức xuyên qua cuộn dây là nhiều nhất.Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong cốc ngọt hơn ban đầu
Miếng sắt để trên bề mặt miếng đồng, sau một thời gian, trên bề mặt miếng sắt có phủ một lớp đồng và ngược lại
Cát được trộn lẫn với ngô
Mở lọ nước hoa ở trong phòng, một thời gian sau cả phòng đều có mùi thơm
Đáp án C.
Cát được trộn lẫn với ngô là sự trộn hay hòa lẫn của các vật chất chứ không phải của nguyên tử, phân tửChọn câu trả lời sai:
Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15 cm và phải đeo kính có tiêu cự 50 cm. Khi không đeo kính, người đó nhìn rõ vật:
gần nhất cách mắt 15 cm
xa nhất cách mắt 50 cm
cách mắt trong khoảng từ 15 đến 50 cm
gần nhất cách mắt 50 cm
Đáp án D.
Tiêu cự của kính cận bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt đó. Vậy khi không đeo kính người đó nhìn rõ vật:
+ Gần nhất cách mắt bằng khoảng cực cận: dmin = OCC = 15 cm
+ Xa nhất cách mắt bằng tiêu cự của kính: dmax = OCV = f = 50 cm
+ Cách mắt trong khoảng từ 15 cm đến 50 cm.điện năng là 100J thì sẽ tạo ra quang năng là 10J
năng lượng mặt trời là 100J thì sẽ tạo ra điện năng là 10J
điện năng là 10J thì sẽ tạo ra quang năng là 100J
năng lượng mặt trời là 10J thì sẽ tạo ra điện năng là 100J
Đáp án B.
- Pin mặt trời hoạt động dưới sự biến đổi từ năng lượng mặt trời sang điện năng.
- Hiệu suất pin mặt trời là 10% nghĩa là nếu pin nhận được năng lượng mặt trời là 100J thì sẽ tạo ra điện năng là 10Jluôn tăng dần
luôn giảm dần
tăng dần đến giá trị cực đại rồi giảm dần
giảm dần đến giá trị bằng không rồi đổi chiều và tăng dần
Đáp án D.
Nếu tăng cường độ của lực thì vật sẽ chuyển động với vận tốc giảm dần đến giá trị bằng không rồi đổi chiều và tăng dần.La bàn
Loa điện
Rơ le điện từ
Đinamo xe đạp
Đáp án C.
Rơ le điện từ có một nam châm điện không có nam châm vĩnh cửu1500 W
500 W
1000 W
250 W
Đáp án B.
v = 9 km/h = 2,5 m/s
Công mà con ngựa thực hiện: A = F.s => Công suất của con ngựa:
Mặt khác => W5A
10A
15A
20A
Đáp án A
A = 990 kJ = 990000 J; t = 15 phút = 900 s
Cường độ dòng điện chạy qua dây nung là:
A = U.I.t =>

Các trường hợp có cực Bắc (N) ở phía bên phải gồm?
a, b
Không có
a
c, d
Đáp án D.
Các trường hợp có cực Bắc (N) ở phía bên phải gồm: c và dKính lúp có số bội giác càng nhỏ thì tiêu cự càng dài
Kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu cự càng dài
Cả ba phương án đều sai
Kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu cự càng ngắn
Đáp án B.
Do G tỉ lệ nghịch với f nên G tăng thì f giảm (tiêu cự ngắn đi)
Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ
Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng lớn
Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
Đáp án D.
Nhiệt năng có quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn177,3 kJ
177,3 J
177300 kJ
17,73 J
Đáp án A.
m1 = 300 g = 0,3 kg
m2 = 0,5 lít = 0,5 kg
t1 = 25oC = 298K
t2 = 100oC = 373K
Nhiệt lượng cần thiết để ấm nhôm nóng lên:
Q1 = m1c1∆t = m1c1(t2 – t1) = 0,3.880.(373 – 298) = 19800 J
Nhiệt lượng cần thiết để nước nóng lên:
Q2 = m2c2∆t = m2c2(t2 – t1) = 0,5.4200.(373 – 298) = 157500 J
Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là:
Q = Q1 + Q2 = 19800 + 157500 = 177300 J = 177,3 kJNốì hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn
Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn
Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
Đưa 1 cực của nam châm từ ngoài vào trong 1 cuộn dây dẫn kín
Đáp án D.
Đưa 1 cực của nam châm từ ngoài vào trong 1 cuộn dây dẫn kín
Điểm đặt trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 20N
Điểm đặt trên vật, hướng thẳng đứng, độ lớn 20N
Điểm đặt trên vật, phương từ trên xuống dưới, độ lớn 20N
Điểm đặt trên vật, chiều thẳng đứng, độ lớn 20N
Đáp án A.
Điểm đặt trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 20NCả hai đều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Phần quay là cuộn dây tạo ra dòng điện
Phần đứng yên là nam châm tạo ra từ trường
Đinamô dùng nam châm điện, máy phát điện công nghiệp dùng nam châm vĩnh cửu
Đáp án A.
Phần quay là nam châm tạo ra từ trường, phần đứng yên là cuộn dây tạo ra dòng điện, đinamô dùng nam châm vĩnh cửu, máy phát điện công nghiệp dùng nam châm điện.Cho nam châm quay trước một cuộn dây dẫn kín, các đường sức từ bị cuộn dây cắt ngang
Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm và cắt các đường sức từ của từ trường
Liên tục cho một cực của nam châm lại gần rồi ra xa một đầu cuộn dây dẫn kín
Đặt trục Bắc Nam của thanh nam châm trùng với trục của một ống dây rồi cho nam châm quay quanh trục đó
Đáp án D.
Trường hợp trong cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều: Đặt trục Bắc Nam của thanh nam châm trùng với trục của một ống dây rồi cho nam châm quay quanh trục đó vì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn không biến đổi.200000V
400000V
141000V
50000V
Đáp án C.
Tóm tắt
U = 100000V; ; U’ = ?
Lời giải:
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện khi dùng hiệu điện thế U và U’ lần lượt là:
và
Để giảm hao phí hai lần thì:

I2 = 0,1A; I3 = 0,3A
I2 = 3A; I3 = 1A
I2 = 0,1A; I3 = 0,1A
I2 = 0,3A; I3 = 0,1A
Đáp án D.
Ta thấy I1 = I23 = 0,4A
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:
Hiệu điện thế của mạch là:
U = I.RAB = 0,4.20 = 8V
U1 = I1.R1 = 0,4.14 = 5,6V
U23 = U – U1 = 8 – 5,6 = 2,4V
U23 = U2 = U3 = 2,4V
Cường độ dòng điện qua điện trở R2:
Cường độ dòng điện qua điện trở R2:50 J
100 J
200 J
600 J
Đáp án D.
- Gọi Wđ, Wt, W lần lượt là động năng, thế năng và cơ năng của vật.
C là vị trí có động năng bằng thế năng.
- Theo đề bài ta có:
Tại B:
Tại C:
- Lại có:
- Áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, ta có:
Cơ năng của vật tại B:
Thế năng của vật tại A bằng cơ năng của vật tại B (do tại A vật chỉ có thế năng mà không có động năng).
Thế năng của một vật có trọng lượng P được nâng lên độ cao h bằng công mà vật đó sinh ra khi rơi xuống đến đất: A = P.h. Một lớp nước dày 1m trên mặt một hồ chứa nước có diện tích 1 km2 và độ cao 200m so với cửa tuabin của nhà máy thủy điện có thể cung cấp một năng lượng điện là bao nhiêu?
2.1010J
2.1012J
4.1010J
4.1012J
Đáp án B.
Công mà lớp nước rộng 1km2, dày 1m, có độ cao 200m có thể sinh ra khi chảy vào tuabin là:
A = Ph = Vdh (V là thể tích, d là trọng lượng riêng của nước).
A = (1000000.1). 10000.200 = 2.1012J.
Công đó bằng thế năng của lớp nước, khi vào tuabin sẽ dược chuyển hóa thành điện năng.








