Đề thi Vật lí ôn vào 10 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
40 câu hỏi
Song song với các đường sức từ
Hợp với các đường sức từ một góc 600
Vuông góc với các đường sức từ
Hợp với các đường sức từ một góc 300
Đáp án A
Song song với các đường sức từ.Nhôm
Thép
Đồng
Sắt non
Đáp án D
Lõi của nam châm điện thường được làm bằng sắt non50V
800V
400V
100V
Đáp án B
Ta cóCôban
Sắt
Thép
Nhựa dẻo
Đáp án D
Nam châm không hút được nhựa dẻoI1.R2 = I2.R1
I1/R1 = I2/R2
I = I1 = I2
I = I1 + I2
Đáp án D
Song song nên U1 = U2 và I = I1 + I2
50 cm
40 cm
20 cm
90 cm
Đáp án C
Ta có
Màu đỏ
Màu xanh
Màu trắng
Màu vàng
Đáp án A
Chiếu một chùm ánh sáng trắng qua tấm lọc màu đỏ thì thu được ánh sáng màu đỏ7,5W
15W
20W
40W
Đáp án C
Mắc nối tiếp I = I1 = I2 = 2A và U = U1 + U2
Giảm số vòng dây của ống
Đưa lõi sắt ra khỏi ống dây
Giảm cường độ dòng điện
Tăng cường độ dòng điện
Đáp án D
Muốn tăng lực từ của một nam châm điện tác dụng lên một vật bằng thép thì phải tăng cường độ dòng điện40 W
80W
20W
100 W
Đáp án B
Luôn là ảnh ảo, ngược chiều và nhỏ hơn vật
Luôn là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Luôn là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
Luôn là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
Đáp án B
Đặt một vật thật trước thấu kính phân kì, ảnh của vật luôn là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật3W
2,4 W
3,6W
4W
Đáp án B
Có
Vậy để P3 cực đại thì cực tiểu
Áp dụng bất đẳng thức cô sy ta có
Dấu “=” xảy ra khi
18V
24V
42V
21V
Đáp án A
Mắc song song nên U = U1 = U2
Mà U1 = 2.9 = 18 V; U2 = 4.6 = 24 V
=> để các điện trở không bị hỏng thì U = U1 = 18 V2,5h
2h
5h
10h
Đáp án C
Ta có20V
5V
30V
15V
Đáp án A
Ban đầu:
Để cường độ là 4 A thìKính có hai mặt bên đều là những mặt phẳng
Thấu kính phân kì
Thấu kính hội tụ
Thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần ở giữa
Đáp án B
Để sửa tật cận thị người ta dùng loại kính thấu kính phân kì.40 cm
10cm
80 cm
5cm
Đáp án D
Ta có A’B’ = AB/4
6V
8V
10V
12V
Đáp án D
Mắc nối tiếp
Giữa hai tiêu điểm
Từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm
Giữa hai mép ngoài của thấu kính
Từ quang tâm đến một mép ngoài của thấu kính
Đáp án B
Tiêu cự của thấu kính là khoảng cách từ quang tâm đến mỗi tiêu điểm
64kW
320 W
64 W
32 kW
Đáp án A
Ta có
U1N1= U2N2
Đáp án C
Công thức máy biến thế là:
Giảm 10 lần
Tăng 10 lần
Giảm 400 lần
Tăng 400 lần
Đáp án D
U tăng 20 lần thì P tăng 400 lần
20 W
15 W
90 W
45 W
Đáp án A
Đáp án C
Công thức tính điện trở của dây dẫn là:
Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Một đường tròn
Một đường parapol
Đáp án B
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Ôm (W)
Vôn (V)
Ampe (A)
Oắt (W)
Đáp án C
Đơn vị của dòng điện là ampe
50 cm
25 cm
40 cm
15 cm
Đáp án D
Đáp án D
Ta có
200
400
300
600
Đáp án C
Góc khúc xạ là gọc hợp bới giữa tia khúc xạ và tia pháp tuyến do đó góc góc xạ bằng 30°3cm
2 cm
1,5cm
2,5cm
Đáp án A
1,7 W
0,85 W
8,5 W
17 W
Đáp án B
6,25x
4x
5x
25x
Đáp án A
20V
10V
25V
15 V
Đáp án D
20cm
5 cm
15 cm
10 cm
Đáp án A
Chiều cao ảnh tăng gấp 2 nên khoảng cách sẽ tăng gấp 22 phút
12 phút
15 phút
8 phút
Đáp án B
Khi dùng R1 ta có lượng nhiệt để đun sôi nước là:
Khi mắc thêm R2 song song vào thì
Vì Q như nhau
I = U.R
Đáp án C
Công thức định luật ôm là
1,5 cm
0,5 cm
4/3 cm
0,75 cm
Đáp án C
Ở vị trí M: h = h1 = 2cm
Ở vị trí N:
Mà I là trung điểm của MN
Ta có
15 phút 21 giây
12 phút 15 giây
8 phút 21 giây
8 phút 15 giây
Đáp án B
Nhiệt lượng cần thiết đề dun sôi nước là
Ta có
4A
2A
5A
2,5A
Đáp án D
2,5 W
5W
10W
7,5W
Đáp án A
Khi dùng hiệu điện thế U’ = 10V thì








