Đề thi Vật lí ôn vào 10 có đáp án (Mới nhất) (Đề 10)
Đề thi

Đề thi Vật lí ôn vào 10 có đáp án (Mới nhất) (Đề 10)

A
Admin
Vật lýLớp 997 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Biến trở không có kí hiệu sơ đồ nào dưới đây?

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án B.

Hình B không phải là ký hiệu của biến trở
2. Trắc nghiệm
1 điểm
Đèn đặt ngoài không khí. Chiếu tia sáng từ đèn vào trong nước, trong bốn tia sáng được vẽ trên hình, đường đi của tia sáng nào là không chính xác?
Đèn đặt ngoài không khí. Chiếu tia sáng từ đèn vào trong nước (ảnh 1)

Tia 2

Tia 2; 3 và 4

Tia 3 và 4

Cả bốn tia đều sai

Xem đáp án

Đáp án C.

Vì khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Tia 2 do góc tới bằng 0 nên nó vẫn đi thẳng
3. Trắc nghiệm
1 điểm
Vật kính của máy ảnh sử dụng:

thấu kính hội tụ

thấu kính phân kì

gương phẳng

gương cầu

Xem đáp án

Đáp án A.

Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ.
4. Trắc nghiệm
1 điểm
Mắc vôn kế vào hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến thế thì thấy vôn kế chỉ 9V. Biết hiệu điện thế của hai đầu cuộn sơ cấp là 360V. Biết cuộn thứ cấp có 42 vòng. Số vòng dây ở cuộn sơ cấp là

1680 vòng

168 vòng

720 vòng

2700 vòng

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có: U1U2=n1n2=>n1=n2.U1U2=42.3609=1680vòng
5. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi nói về mắt, câu phát biểu nào đúng ?

Điểm cực viễn là điểm xa nhất mà khi đặt vật tại đó mắt điều tiết mạnh nhất mới nhìn rõ

Điểm cực cận là điểm gần nhất mà khi đặt vật tại đó mắt không điều tiết vẫn nhìn rõ được

Không thể quan sát được vật khi đặt vật ở điểm cực viễn của mắt

Khi quan sát vật ở điểm cực cận, mắt phải điều tiết mạnh nhất

Xem đáp án

Đáp án D.

Điểm cực viễn là điểm xa nhất mà khi đặt vật tại đó mắt không phải điều tiết. Điểm cực cận là điểm

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bếp có cường độ 3A. Dùng bếp này thì đun sôi được 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 20oC trong thời gian 20 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/Kg.K, hiệu suất của bếp điện là

75 %.

80,5 %.

84,8 %.

90 %.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tóm tắt

U = 220V; I = 3A; V = 2 lít nước ↔ m = 2kg;

T0 = 20oC; t = 20 phút = 1200s; c = 4200J/kg.K, nước sôi T = 100oC;

Hiệu suất H = ?

Lời giải:

Nhiệt lượng mà bếp điện tỏa ra trong 20 phút là:

Qtp = U.I.t = 220.3.1200 = 792000J

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước này là:

Qi = m.c.(T – T0) = 2.4200.(100 – 20) = 672000J.

Hiệu suất của bếp là: H = Qi / Qtp = 672000 / 792000.100 = 84,8 %.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn phát biểu đúng khi nói về chuyển động của các phân tử, nguyên tử?

Các phân tử, nguyên tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên

Các nguyên tử, phân tử chuyển động theo một hướng nhất định

Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại

Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao

Xem đáp án

Đáp án D.

- Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

- Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của vật?

Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng

Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng.

Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng

Chỉ những vật trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng

Xem đáp án

Đáp án B.

- Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng, do đó chúng có động năng.

- Mặt khác, nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

=> Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng
9. Trắc nghiệm
1 điểm
Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 6,8 Ω với lõi gồm 20 sợi dây đồng mảnh. Cho rằng các sợi dây đồng mảnh có tiết diện như nhau, điện trở của mỗi sợi dây mảnh này là

136 Ω

0,34 Ω

3,4 Ω

13,6 Ω

Xem đáp án

Đáp án D.

Dây dẫn này có thể coi như gồm 20 dây dẫn mảnh giống nhau có cùng chiều dài, có tiết diện bằng 1/20 tiết diện của dây dẫn đầu và được mắc song song với nhau.

Do đó điện trở của mỗi dây dẫn mảnh này đều bằng nhau và bằng:

Rdây mãnh = 20.R = 20.6,8 = 136 Ω

 (do điện trở của dây dẫn đồng loại, cùng chiều dài sẽ tỷ lệ nghịch với tiết diện)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nam châm điện được mô tả như hình sau:

Các nam châm điện được mô tả như hình sau: Hãy cho biết (ảnh 1)

Hãy cho biết nam châm nào mạnh hơn?

Nam châm a

Nam châm c

Nam châm b

Nam châm e

Xem đáp án

Đáp án D.

Nam châm nào có dòng điện càng lớn và số vòng dây càng nhiều thì nam châm đó càng mạnh.
11. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong số các kim loại đồng, nhôm, sắt, bạc, kim loại nào dẫn điện tốt nhất?

Sắt

Nhôm

Bạc

Đồng

Xem đáp án

Đáp án C.

Bạc dẫn điện tốt nhất so với các kim loại còn lại
12. Trắc nghiệm
1 điểm
Trên hình sau, khi cho khung dây quay quanh trục PQ thì trong khung dây có xuất hiện dòng điện cảm ứng hay không?
Trên hình sau, khi cho khung dây quay quanh trục PQ thì trong (ảnh 1)

Không

Dòng điện cảm ứng ngày càng tăng

Xuất hiện sau đó tắt ngay

Xem đáp án

Đáp án B.

Khi cho khung dây quay quanh trục PQ thì trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng vì số đường sức từ xuyên qua khung dây không biến thiên
13. Trắc nghiệm
1 điểm
Một vật AB cao 2cm đặt trước một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 10cm. Dùng một màn ảnh M, ta hứng được một ảnh A’B’ cao 4cm như hình vẽ. Màn cách thấu kính một khoảng:
Một vật AB cao 2cm đặt trước một thấu kính hội tụ và cách (ảnh 1)

20cm

10cm

5cm

15 cm

Xem đáp án

Đáp án A.

Tia tới qua quang tâm O cho tia ló truyền thẳng

=> A và A’ nằm trên cùng đường thẳng qua O

 => ΔABOΔA'B'O=>OBOB'=ABA'B'=24=12 

=> OB’ = 2BO = 2.10 = 20 cm

Vậy màn cách thấu kính một khoảng OB’ = 20 cm => Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho các trường hợp có lực điện từ tác dụng sau đây:
Cho các trường hợp có lực điện từ tác dụng sau đây: Các trường hợp (ảnh 1)

                   a)                                   b)                                 c)                                        d)

Các trường hợp có lực điện từ thẳng đứng hướng lên trên hình vẽ gồm:

a, b

c, d

a

Không có

Xem đáp án

Đáp án D.

Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta thấy trong 4 hình vẽ không có hình vẽ nào mà có lực điện từ hướng lên trên.

Hình a, lực từ hướng sang trái.

Hình b, lực từ hướng sang trái.

Hình c, lực từ hướng xuống.

Hình d, lực từ hướng xuống.

15. Trắc nghiệm
1 điểm
Một bóng đèn có ghi 220V- 100W được thắp sáng ở hiệu điện thế 200V. Điện năng mà bóng đã tiêu thụ trong 6h là

0,22 kWh

2,2 kWh

0,496 kWh

0,696 kWh

Xem đáp án

Đáp án C.

Điện trở của bóng đèn là: R=Uđm2P=2202100=484Ω.

Cường độ dòng điện khi mắc đèn vào hiệu điện thế 200V là:

I=UR=200484=0,413A

Điện năng bóng đèn tiêu thụ trong 6h là:

A = P.t = U.I.t = 200.0,413.6 = 496 Wh = 0,496 kWh.

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Hai người đi xe đạp cùng khởi hành một lúc và chuyển động thẳng cùng chiều. Ban đầu họ cách nhau 0,48km. Người thứ nhất đi với vận tốc 5m/s và sau 4 phút thì đuổi kịp người thứ hai. Vận tốc của người thứ hai là

3 m/s.

2,5 m/s.

1 m/s.

1,5 m/s.

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta có: 4 phút = 240 (s); 0,48km = 480m

Vì hai người đi xe đạp cùng khởi hành một lúc và chuyển động thẳng cùng chiều nên vận tốc của người thứ 1 so với người thứ 2: v1 – v2 = 480/240 = 2 m/s

Þ v2 = v1 – 2 = 5 – 2 = 3 m/s.

Vậy vận tốc của người thứ 2 là: 3 m/s.
17. Trắc nghiệm
1 điểm
Mắc dây dẫn vào một hiệu điện thế không đổi. Trong cùng một thời gian thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào điện trở dây dẫn?

Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp đôi

Tăng gấp đôi khi điện trở dây dẫn giảm đi một nửa

Tăng gấp bốn khi điện trở dây dẫn giảm đi một nửa

Giảm đi một nửa khi điện trở dây dẫn tăng lên gấp bốn

Xem đáp án

Đáp án B.

Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn là: Q=U2R.t nên khi giảm điện trở đi một nửa thì nhiệt lượng Q tăng gấp đôi (vì U không đổi).
18. Trắc nghiệm
1 điểm
Một bóng đèn sợi đốt có ghi 220-40W. Khi đèn này sẽ hoạt động bình thường thì điện trở của dây tóc bóng đèn là

121 Ω

210 Ω

1200 Ω

1210 Ω

Xem đáp án

Đáp án D.

Điện trở của đèn khi hoạt động bình thường: R = U2/P = 2202/40 = 1210 Ω
19. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi sử dụng kính lúp để quan sát, người ta cần điều chỉnh cái gì để việc quan sát được thuận lợi? Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các phương án sau:

Điều chỉnh cả vị trí của vật, của kính và của mắt

Điều chỉnh vị trí của kính

Điều chỉnh vị trí của vật

Điều chỉnh vị trí của mắt

Xem đáp án

Đáp án A.

Khi sử dụng kính lúp để quan sát, người ta cần điều chỉnh cả vị trí của vật, của kính và của mắt để việc quan sát được thuận lợi
20. Trắc nghiệm
1 điểm
Cách nào dưới đây không tạo ra dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?

Cho cuộn dây dẫn chuyển động theo phương song song với các đường sức từ giữa hai nhánh của nam châm chữ U

Cho cuộn dây dẫn quay cắt các đường sức từ của nam châm chữ U

Cho một đầu của nam châm điện chuyển động lại gần một đầu cuộn dây dẫn

Đặt nam châm điện ở trước đầu cuộn dây rồi ngắt mạch điện của nam châm

Xem đáp án

Đáp án A.

Cách không tạo ra dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín: Cho cuộn dây dẫn chuyển động theo phương song song với các đường sức từ giữa hai nhánh của nam châm chữ U khi đó lực điện từ của nam châm không tác dụng lên cuộn dây dẫn kín
21. Trắc nghiệm
1 điểm
Treo một thanh nam châm ở đầu một sợi dây và cho dao động quanh vị trí cân bằng OA như hình vẽ bên. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín B là:
Treo một thanh nam châm ở đầu một sợi dây và cho dao động (ảnh 1)

Dòng điện xoay chiều

Dòng điện có chiều không đổi

Không xuất hiện dòng điện trong cuộn dây

Không xác định được

Xem đáp án

Đáp án A.

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín B là dòng điện xoay chiều do số đường sức từ xuyên qua cuộn dây luôn luân phiên tăng giảm khi nam châm dao động qua lại vị trí cân bằng A
22. Trắc nghiệm
1 điểm
Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiến).

Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm

Xem đáp án

Đáp án C.

Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiến)
23. Trắc nghiệm
1 điểm
Nếu cơ thể tiếp xúc với dây trần có điện áp nào dưới đây thì có thể gây ra nguy hiểm với cơ thể người?

6V

12V

39V

220V

Xem đáp án

Đáp án D.

Điện áp có thể gây ra nguy hiểm với cơ thể người là 220 V
24. Trắc nghiệm
1 điểm
Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là đúng?

RAB = R1 + R2

IAB = I1 = I2

I1I2=R2R1

UAB = U1 + U2

Xem đáp án

Đáp án C.

Vì R1 và R2 mắc song song nên 1RAB=1R1+1R2=> Đáp án A sai

IAB = I1 + I2 => Đáp án B sai

UAB = U1 = U2 => Đáp án D sai

25. Trắc nghiệm
1 điểm
Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Nhận xét nào là đúng?
Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định (ảnh 1)

Cả hai kết quả đều đúng

Cả hai kết quả đều sai

Kết quả của b đúng

Kết quả của a đúng

Xem đáp án

Đáp án C.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện (I) vào hiệu điện thế (U) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0, I = 0).
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba điện trở có các giá trị là 10Ω, 20Ω, 30Ω. Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?

Chỉ có 1 cách mắc

Có 2 cách mắc

Có 3 cách mắc

Không thể mắc được

Xem đáp án

Đáp án C.

Điện trở của đoạn mạch là: RUI=120,4=30Ω

Có 3 cách mắc các điện trở đó vào mạch:

Cách1: Chỉ mắc điện trở R = 30Ω trong đoạn mạch

Cách 2: Mắc hai điện trở R = 10Ω và R = 20Ω nối tiếp nhau trong đoạn mạch.

Cách 3: Mắc ba điện trở R = 10Ω nối tiếp nhau
27. Trắc nghiệm
1 điểm
Kéo một vật nặng 100 kg lên cao 25 m bằng Palăng gồm 2 ròng rọc động và 2 ròng rọc cố định. Hiệu suất của Pa lăng là 80%. Tính lực kéo vào đầu dây

500,5 N

300,5 N

312,5 N

512,5 N

Xem đáp án

Đáp án C.

Công có ích để nâng vật:

Aci = P.h = 100.10.25 = 25 000 J

Công toàn phần cần phải thực hiện để nâng vật:

Atp = AciH=250000,8=31250 J

Lực cần kéo dây để đưa vật lên cao 25 m là:

Atp = F.s = F.4h => F = Atp4h=312504.25=312,5 

28. Trắc nghiệm
1 điểm
Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị nào dưới đây?

Có giá trị 0

Có giá trị nhỏ

Có giá trị lớn

Có giá trị lớn nhất

Xem đáp án

Đáp án D.

Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị lớn nhất, như vậy cường độ dòng điện qua mạch sẽ nhỏ nhất.

Khi chỉnh biến trở, điện trở của mạch sẽ giảm dần nên cường độ dòng điện trong mạch sẽ tăng dần => tránh được hư hỏng thiết bị trong mạch
29. Trắc nghiệm
1 điểm
Tác dụng của kính cận là để

tạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt

tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực viễn của mắt

tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt

tạo ảnh thật nằm trong khoảng cực viễn của mắt

Xem đáp án

Đáp án B.

Tác dụng của kính cận là để tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực viễn của mắt.
30. Trắc nghiệm
1 điểm
Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 thì:

A1B1 < A2B2

A1B1 = A2B2

A1B1 > A2B2

A1B1 A2B2

Xem đáp án

Đáp án A.

Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1 nhỏ hơn vật, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 lớn hơn vật => A1B1 < A2B2

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở R1 = 6Ω, R2 = 9Ω, R3 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1 = 5A, I2 = 2A, I3 = 3A. Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai đầu đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau?

45V

60V

93V

150V

Xem đáp án

Đáp án B.

Ba điện trở mắc nối tiếp với nhau nên I = I1 = I2 = I3 = 2A (lấy giá trị nhỏ nhất vì nếu lấy giá trị lớn hơn thì điện trở bị hỏng).

Theo định luật Ôm, hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch là:

U = I.R = I.(R1 + R2 + R3) = 2.(6 + 9 + 15) = 60V
32. Trắc nghiệm
1 điểm
Vật 1 và 2 đang chuyển động với các vận tốc v1 và v2 thì chịu các lực tác dụng như hình vẽ:
Vật 1 và 2 đang chuyển động với các vận tốc v1 và v2 thì chịu các (ảnh 1)

Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?

Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 giảm vận tốc

Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 tăng vận tốc

Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 tăng vận tốc

Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 giảm vận tốc

Xem đáp án

Đáp án A.

Lực F1 cùng hướng với v1 => Làm tăng chuyển động của vật => Vật 1 tăng vận tốc.

Lực F2 ngược hướng với v2 => Làm giảm chuyển động của vật => Vật 2 giảm vận tốc
33. Trắc nghiệm
1 điểm
Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi 220V – 100W. Trên bóng đèn dây tóc Đ2 có ghi 220V – 75W. Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V. Tính công suất của đoạn mạch song song này.

225W

150W

120W

175W

Xem đáp án

Đáp án D.

Điện trở của dây tóc bóng đèn Đ1 và Đ2 lần lượt là:

R1=U12P1=2202100=484ΩR2=U22P2=220275=645,3Ω

Mạch mắc song song nên: 1R=1R1+1R2=1484+1645,3=>R=276,6Ω

 
Công suất của đoạn mạch: P=U2R=2202276,6=175W
34. Trắc nghiệm
1 điểm
Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là:

Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn

Trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi

Trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn

Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn

Xem đáp án

Đáp án C.

Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn
35. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho ống dây AB có dòng diện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm định hướng như hình vẽ bên. Tên các từ cực của ống dây được xác định là:
Cho ống dây AB có dòng diện chạy qua. Một nam châm thử đặt (ảnh 1)

A là cực Bắc, B là cực Nam

A là cực Nam, B là cực Bắc

Cả A và B là cực Bắc

Cả A và B là cực Nam

Xem đáp án

Đáp án B

Đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam nên A là cực Nam, B là cực Bắc
36. Trắc nghiệm
1 điểm
Một dây dẫn băng đồng dài ℓ1 = 10 m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài ℓ2 = 5 m có điện trở R2. Câu trả lời nào dưới đáy là đúng khi so sánh R1 với R2?

R1 = 2R2

R1 > 2R2

R1 < 2R2

Không đủ điều kiện để so sánh R1 với R2

Xem đáp án

Đáp án D.

Vì không biết rõ tiết diện của các dây dẫn nên không đủ điều kiện để so sánh R1 với R2
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta muốn pha nước tắm với nhiệt độ 38oC. Phải pha thêm bao nhiêu lít nước sôi vào 15 lít nước lạnh ở 24oC?

2,5 lít

3,38 lít

4,2 lít

5 lít

Xem đáp án

Đáp án B

15 lít nước = 15 kg

Nhiệt độ cân bằng của nước pha là t = 38oC

Nhiệt lượng mà nước sôi tỏa ra là: Q1 = m1c(t1 – t)

Nhiệt lượng mà 15 lít nước lạnh nhận được là: Q2 = m2c(t – t2)

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có:

Q1 = Q2 ó m1c(t1 – t) = m2c(t – t2)

          ó m1(t1 – t) = m2(t – t2)

          ó m1.(100 – 38) = 15.(38 – 24)

          ó m1 = 3,38 kg

38. Trắc nghiệm
1 điểm
Trên một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới hiệu điện thế 100000V. Phải dùng hiệu điện thế ở hai đầu dây này là bao nhiêu để công suất hao phí giảm đi hai lần?

200 000V

400 000V

141 421V

50 000V

Xem đáp án

Đáp án C

Công suất hao phí dưới hiệu điện thế U = 100000V:

Php=RP21000002       (1)

Để giảm hao phí hai lần thì:

Php2=RP2U2    (2)

Lấy (2) chia cho (1) ta được:

Php2Php=RP2U2RP2100000212=1000002U2U=2.1000002=141421V

39. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính hiệu suất của động cơ ô tô biết rằng khi ô tô chuyển động với vận tốc 72 km/h thì động cơ có công suất 20 kW và tiêu thụ 20 lít xăng để chạy 200 km. Năng suất tỏa nhiệt của xăng là 4,6.107 J/kg. Chọn đáp án đúng.

31 %.

61 %.

63 %.

36 %.

Xem đáp án

Đáp án A.

 Ta có: 2km/h = 20m/s

 s = 200 km = 2.105 m

 P = 20 kW = 2.104 W

V = 20 lít = 0,02 m3

Áp dụng công thức: Q = m.q = D.V.q = 0,7.103.0,02.4,6.107 = 644.106 J

                                  A = P.t = P.sv=2.104.2.10520=2.108J

Hiệu suất của động cơ ô tô là: H=AQ=2.108633.106=0,31 = 31 %.

40. Trắc nghiệm
1 điểm
Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?

Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh

Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu

Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn

Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều

Xem đáp án

Đáp án B.

Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu.