Đề thi Vật lí ôn vào 10 có đáp án (Mới nhất) (Đề 10)
40 câu hỏi
![]()

![]()
![]()
Đáp án B.
Hình B không phải là ký hiệu của biến trở
Tia 2
Tia 2; 3 và 4
Tia 3 và 4
Cả bốn tia đều sai
Đáp án C.
Vì khi tia sáng truyền từ không khí sang các môi trường nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. Tia 2 do góc tới bằng 0 nên nó vẫn đi thẳngthấu kính hội tụ
thấu kính phân kì
gương phẳng
gương cầu
Đáp án A.
Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ.1680 vòng
168 vòng
720 vòng
2700 vòng
Đáp án A.
Ta có: vòngĐiểm cực viễn là điểm xa nhất mà khi đặt vật tại đó mắt điều tiết mạnh nhất mới nhìn rõ
Điểm cực cận là điểm gần nhất mà khi đặt vật tại đó mắt không điều tiết vẫn nhìn rõ được
Không thể quan sát được vật khi đặt vật ở điểm cực viễn của mắt
Khi quan sát vật ở điểm cực cận, mắt phải điều tiết mạnh nhất
Đáp án D.
Điểm cực viễn là điểm xa nhất mà khi đặt vật tại đó mắt không phải điều tiết. Điểm cực cận là điểm
75 %.
80,5 %.
84,8 %.
90 %.
Đáp án C.
Tóm tắt
U = 220V; I = 3A; V = 2 lít nước ↔ m = 2kg;
T0 = 20oC; t = 20 phút = 1200s; c = 4200J/kg.K, nước sôi T = 100oC;
Hiệu suất H = ?
Lời giải:
Nhiệt lượng mà bếp điện tỏa ra trong 20 phút là:
Qtp = U.I.t = 220.3.1200 = 792000J
Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước này là:
Qi = m.c.(T – T0) = 2.4200.(100 – 20) = 672000J.
Hiệu suất của bếp là: H = Qi / Qtp = 672000 / 792000.100 = 84,8 %.
Các phân tử, nguyên tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên
Các nguyên tử, phân tử chuyển động theo một hướng nhất định
Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại
Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao
Đáp án D.
- Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng
Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng.
Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng
Chỉ những vật trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng
Đáp án B.
- Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng, do đó chúng có động năng.
- Mặt khác, nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
=> Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng136 Ω
0,34 Ω
3,4 Ω
13,6 Ω
Đáp án D.
Dây dẫn này có thể coi như gồm 20 dây dẫn mảnh giống nhau có cùng chiều dài, có tiết diện bằng 1/20 tiết diện của dây dẫn đầu và được mắc song song với nhau.
Do đó điện trở của mỗi dây dẫn mảnh này đều bằng nhau và bằng:
Rdây mãnh = 20.R = 20.6,8 = 136 Ω
(do điện trở của dây dẫn đồng loại, cùng chiều dài sẽ tỷ lệ nghịch với tiết diện)
Các nam châm điện được mô tả như hình sau:

Hãy cho biết nam châm nào mạnh hơn?
Nam châm a
Nam châm c
Nam châm b
Nam châm e
Đáp án D.
Nam châm nào có dòng điện càng lớn và số vòng dây càng nhiều thì nam châm đó càng mạnh.Sắt
Nhôm
Bạc
Đồng
Đáp án C.
Bạc dẫn điện tốt nhất so với các kim loại còn lại
Có
Không
Dòng điện cảm ứng ngày càng tăng
Xuất hiện sau đó tắt ngay
Đáp án B.
Khi cho khung dây quay quanh trục PQ thì trong khung dây không xuất hiện dòng điện cảm ứng vì số đường sức từ xuyên qua khung dây không biến thiên
20cm
10cm
5cm
15 cm
Đáp án A.
Tia tới qua quang tâm O cho tia ló truyền thẳng
=> A và A’ nằm trên cùng đường thẳng qua O
=>
=> OB’ = 2BO = 2.10 = 20 cm
Vậy màn cách thấu kính một khoảng OB’ = 20 cm => Đáp án A

a) b) c) d)
a, b
c, d
a
Không có
Đáp án D.
Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta thấy trong 4 hình vẽ không có hình vẽ nào mà có lực điện từ hướng lên trên.
Hình a, lực từ hướng sang trái.
Hình b, lực từ hướng sang trái.
Hình c, lực từ hướng xuống.
Hình d, lực từ hướng xuống.
0,22 kWh
2,2 kWh
0,496 kWh
0,696 kWh
Đáp án C.
Điện trở của bóng đèn là: .
Cường độ dòng điện khi mắc đèn vào hiệu điện thế 200V là:
Điện năng bóng đèn tiêu thụ trong 6h là:
A = P.t = U.I.t = 200.0,413.6 = 496 Wh = 0,496 kWh.
3 m/s.
2,5 m/s.
1 m/s.
1,5 m/s.
Đáp án A.
Ta có: 4 phút = 240 (s); 0,48km = 480m
Vì hai người đi xe đạp cùng khởi hành một lúc và chuyển động thẳng cùng chiều nên vận tốc của người thứ 1 so với người thứ 2: v1 – v2 = 480/240 = 2 m/s
Þ v2 = v1 – 2 = 5 – 2 = 3 m/s.
Vậy vận tốc của người thứ 2 là: 3 m/s.Tăng gấp đôi khi điện trở của dây dẫn tăng lên gấp đôi
Tăng gấp đôi khi điện trở dây dẫn giảm đi một nửa
Tăng gấp bốn khi điện trở dây dẫn giảm đi một nửa
Giảm đi một nửa khi điện trở dây dẫn tăng lên gấp bốn
Đáp án B.
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn là: nên khi giảm điện trở đi một nửa thì nhiệt lượng Q tăng gấp đôi (vì U không đổi).121 Ω
210 Ω
1200 Ω
1210 Ω
Đáp án D.
Điện trở của đèn khi hoạt động bình thường: R = U2/P = 2202/40 = 1210 ΩĐiều chỉnh cả vị trí của vật, của kính và của mắt
Điều chỉnh vị trí của kính
Điều chỉnh vị trí của vật
Điều chỉnh vị trí của mắt
Đáp án A.
Khi sử dụng kính lúp để quan sát, người ta cần điều chỉnh cả vị trí của vật, của kính và của mắt để việc quan sát được thuận lợiCho cuộn dây dẫn chuyển động theo phương song song với các đường sức từ giữa hai nhánh của nam châm chữ U
Cho cuộn dây dẫn quay cắt các đường sức từ của nam châm chữ U
Cho một đầu của nam châm điện chuyển động lại gần một đầu cuộn dây dẫn
Đặt nam châm điện ở trước đầu cuộn dây rồi ngắt mạch điện của nam châm
Đáp án A.
Cách không tạo ra dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín: Cho cuộn dây dẫn chuyển động theo phương song song với các đường sức từ giữa hai nhánh của nam châm chữ U khi đó lực điện từ của nam châm không tác dụng lên cuộn dây dẫn kín
Dòng điện xoay chiều
Dòng điện có chiều không đổi
Không xuất hiện dòng điện trong cuộn dây
Không xác định được
Đáp án A.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín B là dòng điện xoay chiều do số đường sức từ xuyên qua cuộn dây luôn luân phiên tăng giảm khi nam châm dao động qua lại vị trí cân bằng ASố đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn không đổi
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn tăng
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiến).
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn luôn giảm
Đáp án C.
Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn tăng hoặc giảm (biến thiến)6V
12V
39V
220V
Đáp án D.
Điện áp có thể gây ra nguy hiểm với cơ thể người là 220 VRAB = R1 + R2
IAB = I1 = I2
UAB = U1 + U2
Đáp án C.
Vì R1 và R2 mắc song song nên => Đáp án A sai
IAB = I1 + I2 => Đáp án B sai
UAB = U1 = U2 => Đáp án D sai

Cả hai kết quả đều đúng
Cả hai kết quả đều sai
Kết quả của b đúng
Kết quả của a đúng
Đáp án C.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện (I) vào hiệu điện thế (U) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0, I = 0).Ba điện trở có các giá trị là 10, 20, 30. Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?
Chỉ có 1 cách mắc
Có 2 cách mắc
Có 3 cách mắc
Không thể mắc được
Đáp án C.
Điện trở của đoạn mạch là: Rtđ =
Có 3 cách mắc các điện trở đó vào mạch:
Cách1: Chỉ mắc điện trở R = 30Ω trong đoạn mạch
Cách 2: Mắc hai điện trở R = 10Ω và R = 20Ω nối tiếp nhau trong đoạn mạch.
Cách 3: Mắc ba điện trở R = 10Ω nối tiếp nhau500,5 N
300,5 N
312,5 N
512,5 N
Đáp án C.
Công có ích để nâng vật:
Aci = P.h = 100.10.25 = 25 000 J
Công toàn phần cần phải thực hiện để nâng vật:
Atp = J
Lực cần kéo dây để đưa vật lên cao 25 m là:
Atp = F.s = F.4h => F =
Có giá trị 0
Có giá trị nhỏ
Có giá trị lớn
Có giá trị lớn nhất
Đáp án D.
Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị lớn nhất, như vậy cường độ dòng điện qua mạch sẽ nhỏ nhất.
Khi chỉnh biến trở, điện trở của mạch sẽ giảm dần nên cường độ dòng điện trong mạch sẽ tăng dần => tránh được hư hỏng thiết bị trong mạchtạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt
tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực viễn của mắt
tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt
tạo ảnh thật nằm trong khoảng cực viễn của mắt
Đáp án B.
Tác dụng của kính cận là để tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực viễn của mắt.A1B1 < A2B2
A1B1 = A2B2
A1B1 > A2B2
A1B1 A2B2
Đáp án A.
Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1 nhỏ hơn vật, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 lớn hơn vật => A1B1 < A2B2
Điện trở R1 = 6, R2 = 9, R3 = 15 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1 = 5A, I2 = 2A, I3 = 3A. Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai đầu đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau?
45V
60V
93V
150V
Đáp án B.
Ba điện trở mắc nối tiếp với nhau nên I = I1 = I2 = I3 = 2A (lấy giá trị nhỏ nhất vì nếu lấy giá trị lớn hơn thì điện trở bị hỏng).
Theo định luật Ôm, hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch là:
U = I.R = I.(R1 + R2 + R3) = 2.(6 + 9 + 15) = 60V
Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?
Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 giảm vận tốc
Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 tăng vận tốc
Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 tăng vận tốc
Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 giảm vận tốc
Đáp án A.
Lực cùng hướng với v1 => Làm tăng chuyển động của vật => Vật 1 tăng vận tốc.
Lực ngược hướng với v2 => Làm giảm chuyển động của vật => Vật 2 giảm vận tốc225W
150W
120W
175W
Đáp án D.
Điện trở của dây tóc bóng đèn Đ1 và Đ2 lần lượt là:
;
Mạch mắc song song nên:
Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn
Trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi
Trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn
Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn
Đáp án C.
Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn
A là cực Bắc, B là cực Nam
A là cực Nam, B là cực Bắc
Cả A và B là cực Bắc
Cả A và B là cực Nam
Đáp án B
Đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam nên A là cực Nam, B là cực BắcR1 = 2R2
R1 > 2R2
R1 < 2R2
Không đủ điều kiện để so sánh R1 với R2
Đáp án D.
Vì không biết rõ tiết diện của các dây dẫn nên không đủ điều kiện để so sánh R1 với R2Người ta muốn pha nước tắm với nhiệt độ 38oC. Phải pha thêm bao nhiêu lít nước sôi vào 15 lít nước lạnh ở 24oC?
2,5 lít
3,38 lít
4,2 lít
5 lít
Đáp án B
15 lít nước = 15 kg
Nhiệt độ cân bằng của nước pha là t = 38oC
Nhiệt lượng mà nước sôi tỏa ra là: Q1 = m1c(t1 – t)
Nhiệt lượng mà 15 lít nước lạnh nhận được là: Q2 = m2c(t – t2)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
Q1 = Q2 ó m1c(t1 – t) = m2c(t – t2)
ó m1(t1 – t) = m2(t – t2)
ó m1.(100 – 38) = 15.(38 – 24)
ó m1 = 3,38 kg
200 000V
400 000V
141 421V
50 000V
Đáp án C
Công suất hao phí dưới hiệu điện thế U = 100000V:
(1)
Để giảm hao phí hai lần thì:
(2)
Lấy (2) chia cho (1) ta được:
31 %.
61 %.
63 %.
36 %.
Đáp án A.
Ta có: 2km/h = 20m/s
s = 200 km = 2.105 m
P = 20 kW = 2.104 W
V = 20 lít = 0,02 m3
Áp dụng công thức: Q = m.q = D.V.q = 0,7.103.0,02.4,6.107 = 644.106 J
A = P.t = P.
Hiệu suất của động cơ ô tô là: = 31 %.
Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh
Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu
Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn
Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều
Đáp án B.
Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu.







