Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Vĩnh Phúc có đáp án
10 câu hỏi
Biểu thức \[\sqrt {120 - 6x} \] có nghĩa khi
\[x \ge 120.\].
\[x \le 120.\].
\[x < 20.\].
\[x > 20.\]
Chọn B
Hàm số \[y = (m - 2023)x + 2024\] (với \[m\]là tham số) đồng biến trên R
\[m > 2023.\]
\[m \ge 2024.\]
\[m \le 2023.\]
\[m < 2024.\]
Chọn A
Phương trình \[3{x^2} - 7x + 4 = 0\] có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}.\] Khi đó \[\left| {{x_1} - {x_2}} \right|\] bằng
\[\frac{7}{3}.\].
\[ - \frac{1}{3}.\].
\[\frac{4}{3}.\].
\[\frac{1}{3}.\]
Chọn D
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] biết rằng độ dài các cạnh \[AB = 6\]cm, \[AC = 8\]cm. Bán kính đường tròn ngoại tiếp \[ABC\] bằng
\[10\]cm.
\[5\sqrt 2 \] cm.
\[5\] cm.
\[\sqrt {10} \]cm.
Chọn C
Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 5\\x - 3y = 9\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 5\\x - 3y = 9\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 9 + 3y\\3(9 + 3y) + 2y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 9 + 3y\\11y = - 22\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 9 + 3y\\y = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = - 2\end{array} \right.\]
Vậy hệ phương trình có nghiệm là \[(x,y) = (3; - 2)\]
Cho biểu thức \[A = \frac{{x\sqrt 1 + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{\sqrt x + 1}}\] (với \[x \ge 0;x \ne 1\]).
a) Rút gọn biểu thức \[A.\]
b) Tìm tất cả các giá trị nguyên của \[x\] để \[A\] nhận giá trị nguyên.
a) Rút gọn biểu thức \[A.\]
\[A = \frac{{x\sqrt x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{(\sqrt x + 1)(x - \sqrt x + 1)}}{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x + 1)}} - \frac{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x + 1)}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{x - \sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - (\sqrt x - 1)\]
\[ = \frac{{x - \sqrt x + 1 - {{(\sqrt x - 1)}^2}}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{x - \sqrt x + 1 - x + 2\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}}\]
b) Tìm tất cả các giá trị nguyên của \[x\] để \[A\] nhận giá trị nguyên.
Ta có: \[A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} = 1 + \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\]
Để \[A \in Z\] thì \[\frac{1}{{\sqrt x - 1}} \in Z \Leftrightarrow \sqrt x - 1 \in \] Ư(1) \[ = \left\{ {1; - 1} \right\}\]
+ Nếu \[\sqrt x - 1 = 1 \Leftrightarrow x = 4\] (thỏa mãn ĐK).
+ Nếu \[\sqrt x - 1 = - 1 \Leftrightarrow x = 0\] (thỏa mãn ĐK).
Vậy \[x \in \left\{ {0;4} \right\}\] thì \[A\] có giá trị nguyên.
Cho phương trình \[{x^2} - (2m + 1)x + {m^2} - 1 = 0\] (1) với \[m\] là tham số.
a) Giải phương trình (1) khi \[m = 5.\]
b) Tìm tất cả các giá trị của tham số \[m\] để phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\] thỏa mãn điều kiện: \[(x_1^2 - 2mx + {m^2})({x_2} + 1) = 4.\]
a) Giải phương trình (1) khi \[m = 5.\]
Khi \[m = 5,\] ta có phương trình:\[{x^2} - 11x + 24 = 0\]
Ta có \[\Delta = {( - 11)^2} - 4.24 = 25 > 0\]
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: \[{x_1} = 3;{x_2} = 8\]
Vậy tập nghiệm của phương trình là: \[S = \left\{ {3;8} \right\}\]
b) Tìm tất cả các giá trị của tham số \[m\] để phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\]
Ta có \[\Delta = {(2m + 1)^2} - 4({m^2} - 1) = 4m + 5\]
Để phương trình có hai nghiệm thì \[\Delta \ge 0 \Leftrightarrow 4m + 5 \ge 0 \Leftrightarrow m \ge \frac{{ - 4}}{5}\]
Theo hệ thức Vi-et, ta có:\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m + 1\\{x_1}.{x_2} = {m^2} - 1\end{array} \right.\]
Vì \[{x_1}\] là nghiệm của phương trình (1) nên ta có:\[x_1^2 - (2m + 1){x_1} + {m^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow x_1^2 - 2m{x_1} + {m^2} = {x_1} + 1\]
Thay \[x_1^2 - 2m{x_1} + {m^2} = {x_1} + 1\] vào \[(x_1^2 - 2mx + {m^2})({x_2} + 1) = 4.\] Ta có \[({x_1} + 1)({x_2} + 1) = 4 \Leftrightarrow {x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2} = 3\] suy ra \[{m^2} - 1 + 2m + 1 = 3 \Leftrightarrow {m^2} + 2m - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1(t/m)\\m = 3(ktm)\end{array} \right.\]
Vậy với \[m = 1\] thì phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\] thảo mãn điều kiện \[(x_1^2 - 2mx + {m^2})({x_2} + 1) = 4.\]
Một hãng taxi công nghệ cao có giá cước (giá tiền khách hàng phải trả cho mỗi km) được tính theo các mức sau:
Mức 1: Giá mở cửa cho 1 km đầu tiên là \[2000\] đồng;
Mức 2: Từ trên 1 km đến 25 km;
Mức 3: Từ trên 25 km;
Biết anh A đi 32 km phải trả tiền taxi là \[479500\] đồng còn chị B đi 41 km phải trả \[592000\] đồng. Hỏi giá cước của hãng taxi ở mức 2 và mức 3 là bao nhiêu? Nếu khách hàng đi 24 km thì phải trả taxi bao nhiêu tiền?
Gọi giá cước của hãng taxi ở mức 2 là \[x\] đồng (ĐK \[x > 0\])
Gọi giá cước của hãng taxi ở mức 3 là \[y\] đồng (ĐK \[y > 0\])
Anh A: Trả tiền ở mức 2 là \[(25 - 1)x = 24x\] (đồng)
Trả tiền ở mức 3 là \[(32 - 25)y = 7y\] (đồng)
Theo bài ra ta có phương tringh: \[2000 + 24x + 7y = 479500 \Leftrightarrow 24x + 7y = 459500\] (1)
Chị B: Trả tiền ở mức 2 là \[(25 - 1)x = 24x\] (đồng)
Trả tiền ở mức 3 là \[(41 - 25)y = 16y\] (đồng)
Theo bài ra ta có phương tringh: \[2000 + 24x + 16y = 592000 \Leftrightarrow 24x + 16y = 572000\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}24x + 7y = 459500\\24x + 16y = 572000\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}24x + 7y = 459500\\9y = 112500\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 15500\\y = 12500\end{array} \right.\] (thỏa mãn ĐK)
Vậy: Giá tiền của hãng taxi ở mức 2 là \[15500\] đồng
Giá tiền của hãng taxi ở mức 3 là \[125000\] đồng
Nên khách hàng đi 24 km thì phải trả số tiền là: \[20000 + 23.15500 = 376500\] đồng
Cho đường tròn \[(O)\] và \[BC\] là một dây cung khác đường kính của \[(O),\] \[A\] là điểm di động trên cung lớn \[BC\] sao cho \[CA > AB(A \ne B).\] Gọi \[D\] là chân đường phân giác của góc \[BAC(D \in BC).\] Đường thẳng đi qua \[O\] và vuông góc với \[BC\] cắt đường thẳng \[AD\]tại \[E.\] Kẻ \[EH,EK\] lần lượt vuông góc với \[AB\] và \[AC(H \in AB,K \in AC).\]
a) Chướng minh \[EHAK\] là tứ giác nội tiếp.
b) Gọi \[F\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC.\] Chứng minh \[E\] thuộc đườn tròn \[(O)\] và \[E\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[BCF.\]
c) Gọi \[M,N,I\] lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng \[AE,BE\] và \[BC.\] Chứng minh \[BMDN\] là tứ giác nội tiếp. Xác định vị trí điểm \[A\] để bốn điểm \[H,N,I,K\] thẳng hàng.
![Cho đường tròn \[(O)\] và \[BC\] là một dây cung khác đường kính của \[(O),\] \[A\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid1-1767149283.png)
a) Chướng minh \[EHAK\] là tứ giác nội tiếp.
Xét tứ giác \[EHAK\] có:
\[\widehat {AHE} = {90^0}\] (do \[EH \bot AB\])
\[\widehat {AKE} = {90^0}\] (do \[EK \bot AC\])
\[ \Rightarrow \widehat {AHE} + \widehat {AKE} = {90^0} + {90^0} = {180^0}\]. Mà hai đỉnh \[H,K\] là hai đỉnh đối diện nên \[EHAK\] là tứ giác nội tiếp.
b) Gọi \[F\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC.\] Chứng minh \[E\] thuộc đườn tròn \[(O)\] và \[E\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[BCF.\]
* Chứng minh \[E\] thuộc đườn tròn \[(O).\]
Vì \[E\] thuộc phân giác của góc \[\widehat {BAC}\] nên \[EH = EK\] (theo tính chất)
Vì \[OE\] qua \[O\] và vuông góc với \[BC \Rightarrow OE\] đi qua trung điểm của \[BC\] (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung) \[EB = EC\] (tính chất).
Xét tam giác vuông \[EBH\] và tam giác vuông \[ECK\] có:
\[\widehat {EHB} = \widehat {ECK} = {90^0}\]
\[EB = EC\] (cmt)
\[EH = EK\] (cmt)
\[ \Rightarrow \Delta EHB = \Delta EKC\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông) \[ \Rightarrow \widehat {EBH} = \widehat {ECK} = \widehat {ACE}\] (hai góc tương ứng).
Mà \[\widehat {EBH} + \widehat {ABE} = {180^0}\] (hai góc kề bù) \[ \Rightarrow \widehat {ACE} + \widehat {ABE} = {180^0}\]
Mà \[B,C\] là hai đỉnh đối nhau nên \[ABEC\] là tứ giác nội tiếp.
Mặt khác lại có \[A,B,C\] cùng thuộc \[(O)\] nên \[ABEC\] nội tiếp đường tròn \[(O).\]
Vậy \[E\] thuộc đường tròn \[(O)\] (đ.p.c.m)
* Chứng minh \[E\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[BCF\]
Ta có: \[\widehat {EBF} = \widehat {EBD} + \widehat {DBF}\]
Mà \[\widehat {EBD} = \widehat {EBC} = \widehat {EAC} = \widehat {BAF}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[EC\] và \[AE\] là phân giác của góc \[A\]).
Lại có \[\widehat {DBF} = \widehat {ABF}\] (do \[F\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC\] nên \[BF\] là phân giác của \[\widehat {ABC}\]) \[ \Rightarrow \widehat {EBF} = \widehat {BAF} + \widehat {ABF} = \widehat {EFB}\] (góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề với nó).
\[\Delta EBF\] cân tại \[E\] (định nghĩa) \[ \Rightarrow EB = EF\] (tính chất).
Mà \[EB = EC\] (cmt)\[ \Rightarrow EB = EC = EF\].
Vậy \[E\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[BCF\] (đ.p.c.m).
c) Gọi \[M,N,I\] lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng \[AE,BE\] và \[BC.\] Chứng minh \[BMDN\] là tứ giác nội tiếp. Xác định vị trí điểm \[A\] để bốn điểm \[H,N,I,K\] thẳng hàng.
+ Xét tứ giác \[BHEI\] có: \[\widehat {BHE} + \widehat {BIE} = {90^0} + {90^0} = {180^0}\]
Mà hai đỉnh \[H,I\] đối nhau nên \[BHEI\] là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \[N\] đường kính \[BE \Rightarrow \widehat {BIH} = \widehat {BEH}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[BH\]).
+ Xét tứ giác \[CEIK\] có:\[\widehat {CIE} = \widehat {CKE} = {90^0}\]
Mà \[I,K\] kề nhau cùng nhìn \[EC\] dưới hai góc bằng nhau nên \[CEIK\] là tứ giác nội tiếp \[ \Rightarrow \widehat {KIC} = \widehat {KEC}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn \[KC\]).
Mà \[\Delta EHB = \Delta EKC\] (chứng minh b) nên \[\widehat {BEH} = \widehat {KEC}\] (hai góc tương ứng) \[ \Rightarrow \widehat {BIH} = \widehat {KIC}\]
Mà \[\widehat {BIH} + \widehat {HIC} = {180^0}\] (hai góc kề bù) \[\widehat {KIC} + \widehat {HIC} = {180^0} \Rightarrow \widehat {HIK} = {180^0} \Rightarrow H,I,K\] thẳng hàng.
Để \[H,N,I,K\] thẳng hàng thì cần \[H,N,I\] thẳng hàng.
Vì \[BHEI\] là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \[N\] đường kính \[BE\] (cmt) nên \[NH = NI.\]
Mà \[H,N,I\] thẳng hàng \[ \Rightarrow N\] là trung điểm của \[HI.\]
Mà \[N\] lại là trung điểm của \[BE \Rightarrow BHEI\] là hình bình hành (dhnb).
Lại có \[\widehat {BHE} = {90^0}\] (gt) \[ \Rightarrow BHEI\] là hình chữ nhật (dhnb)\[ \Rightarrow \widehat {HBI} = {90^0} \Rightarrow \widehat {ABC} = {90^0} \Rightarrow \Delta ABC\] vuông tại \[B.\]
Vậy \[A\] nằm trên đường tròn \[(O)\] sao cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[B.\]
Cho các số thực \[a,b,c\] sao cho phương trình \[{\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + bx + c + 2023 = 0\] nhận \[x = 1\] là nghiệm. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức.
\[P = \sqrt {3{a^2} - 2ab + 3{b^2}} + \sqrt {5{b^2} - 6bc + 5{c^2}} + \sqrt {6{c^2} - 8ca + 6{a^2}} .\]
Phương trình \[{\rm{a}}{{\rm{x}}^2} + bx + c + 2023 = 0\] nhận \[x = 1\] là nghiệm ta có: \[a + b + c + 2023 = 0 \Leftrightarrow a + b + c = - 2023\] với mọi \[a,b,c \in \] R ta có:
\[{(a - b)^2} \ge 0;{(b - c)^2} \ge ;{(c - a)^2} \ge 0.\]
Khi đó: \[P = \sqrt {3{a^2} - 2ab + 3{b^2}} + \sqrt {5{b^2} - 6bc + 5{c^2}} + \sqrt {6{c^2} - 8ca + 6{a^2}} \]
\[P = \sqrt {{{(a + b)}^2} + 2{{(a - b)}^2}} + \sqrt {{{(b + c)}^2} + 4{{(b - c)}^2}} + \sqrt {{{(c + a)}^2} + 5{{(c - a)}^2}} \]
\[ \ge \sqrt {{{(a + b)}^2}} + \sqrt {{{(b + c)}^2}} + \sqrt {{{(c + a)}^2}} \]
\[ = \left| {a + b} \right| + \left| {b + c} \right| + \left| {c + a} \right|\]
\[ \ge \left| {2(a + b + c)} \right| = 2.2023 = 4046\]
Dấu “=” xảy ra khivaf chỉ khi \[a = b = c = \frac{{ - 2023}}{3}\]
Vậy giá trị nhỏ nhất của \[P\] là \[4046\] khi \[a = b = c = \frac{{ - 2023}}{3}\]








