Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Phú Thọ có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Phú Thọ có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1066 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\sqrt x  = 6\], giá trị của x bằng

3

12

36

6

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc nhất đồng biến trên R?

Y=-2x+1

y=5x+2

\[y = - \frac{1}{3}x + 2\]

Y=x2

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 7}\\{2x - y = 11}\end{array}} \right.\]có nghiệm (x;y) là

(6;1).

(-6;1)

(1;6)

(6;-1)

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm M thuộc đồ thị hàm số y=3x2 và có hoành độ bằng 2.tung độ cuả điểm M bằng

12

6

\[\frac{4}{3}\]

\[\frac{2}{3}\]

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phuong trình x2-2x-5=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2. Giá trị của x1+x2 bằng

5

2

-2

-5

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

CHO TAM GIÁC ABC vuông tại A có BC=10 VÀ \[\widehat {ABC} = \frac{3}{5}\]. ĐỘ DÀI cạnh AC bằng

8

\[\frac{{50}}{3}\]

\[\frac{{25}}{2}\]

6

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

GIÁ TRỊ CỦA tham số m để điì thị hàm số y=2x+6 và y=3x+m+1 cát nhau tại một điểm trên trục tung bằng

10

-5

5

1

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhieu giá trị của tham số m để phuong trình x2-2mx+4=0 có nghiệm kép ?

1

2

3

0

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH, biết BH=16 VÀ HC=9. Độ dài cạnh AB bằng

16

25

20

12

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một điểm M nằm ngoài đường tròn (0;R) và thỏa mãn MO=2R, Kẻ hai tiếp tuyến MA,MB với đường tròn (A,B là hai tiếp điểm) . số đo góc \[\widehat {AMB}\] bằng

300

450

750

600

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ công nhân theo kế hoạch phải sản xuất 140 sản phẩm trong thời gian nhất định, mỗi ngày sản xuất số ản phẩm như nhau. Thực tế mỗi ngày sản xuất thêm được 8  sản phẩm so với kế hoạch nên hoàm thành sớm hơn 2 ngày . số sản phẩm phải sản xuất mỗi ngày theo  với kế hoạch của tổ công nhân là

20

14

28

10

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn (0;4)và (0’;3) cắt nhau tại điểm  A,B. Gọi AC,AD lần lượt là các đường kính của (o) và (o’) sao cho AC và AD vuông góc với nhau .

Cho hai đường tròn (0;4)và (0’;3) CẮT NHAU TẠI HAI ĐIỂM (ảnh 1)

Độ dài BC bằng  : 

\[\frac{{36}}{5}\]

\[\frac{{16}}{5}\]

6

\[\frac{{32}}{5}\]

Xem đáp án

Chọn D

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức \[A = \frac{{5\sqrt a  + 4}}{{\sqrt a  - 1}}\] và \[B = \left( {\frac{1}{{\sqrt a }} + \frac{1}{{1 - \sqrt a }}} \right).\frac{{\sqrt a  - a}}{{\sqrt a  - 2}}\], với a>0, \[a \ne 1,a \ne 4\].

               a, tính giá trị của biểu thức A khi a=16     

                b, rút gọn biểu thức B .

               c, tìm các giá trị nguyên của a để A.B<0.

Xem đáp án

Khi a=16 thì giá trị biểu thức

\[A = \frac{{5\sqrt {16}  + 4}}{{\sqrt {16}  - 1}} = \frac{{5.4 + 4}}{{4 - 1}} = \frac{{24}}{3} = 8\]

VẬY với a=16 thì A=8.

B, với a>0, \[a \ne 1,a \ne 4\]

\[B = \left( {\frac{1}{{\sqrt a }} + \frac{1}{{1 - \sqrt a }}} \right).\frac{{\sqrt a  - a}}{{\sqrt a  - 2}} = \frac{{1 - \sqrt a  + \sqrt a }}{{\sqrt a .\left( {1 - \sqrt a } \right)}}.\frac{{\sqrt a .\left( {1 - \sqrt a } \right)}}{{\sqrt a  - 2}} = \frac{1}{{\sqrt a  - 2}}\]

c, với a>0, \[a \ne 1,a \ne 4\]ta có:

\[A.B < 0 \Leftrightarrow \frac{{5\sqrt a  + 4}}{{\sqrt a  - 1}}.\frac{1}{{\sqrt a  - 2}} < 0 \Leftrightarrow \left( {\sqrt a  - 1} \right).\left( {\sqrt a  - 2} \right) < 0\](vì \[5\sqrt a  + 4\]>0)

\[ \Leftrightarrow 1 < \sqrt a  < 2 \Leftrightarrow 1 < a < 4\]

Vì \[a \in z\]nên \[a \in \left\{ {2;3} \right\}\]

Vậy \[a \in \left\{ {2;3} \right\}\]

14. Tự luận
1 điểm

a, cho prabol (P):y=ax2. Tìm giá trị của a để (P) đi qua M(1;2). Với a tìm được, tim tọa độ giao điểm của (p) và đường thẳng (d): y=3x-1.

b, cho hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + y = 5m + 15}\\{x = y = 3m + 9}\end{array}} \right.\]có nghiệm (x;y). Tìm giá trị của tham số m để biểu thức Q=xy-2x+1 đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

a, vì M(1;2) \[ \in P\]: y=ax2 nên a.12=2 \[ \Leftrightarrow \]a=2

Với a=2 \[ \Rightarrow \](p):y=2x2   .Pt hoành độ giao điểm của (d) và (p) là  2x2=3x-1\[ \Leftrightarrow \]2x2-3x+1=0\[ \Leftrightarrow \](x-1).(2x-1)=0\[ \Leftrightarrow \]\[\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\]

Với x=1 \[ \Rightarrow \]y=2;x=\[\frac{1}{2}\]\[ \Rightarrow \]y=\[\frac{1}{2}\] .            Vậy tọa độ  giao điểm của (d) và (p) là  M(1;2) và B(\[\frac{1}{2}\];\[\frac{1}{2}\]).

b, xét hệ phương trình \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + y = 5m + 15}\\{x = y = 3m + 9}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x = 2m + 6}\\{x + y = 3m + 9}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = m + 3}\\{y = 2m + 6}\end{array}} \right.\]

xét Q=xy-2x+1=(m+3).(2m+6)-2(m+3)-1=2m2+10m+11

\[ \Rightarrow \]\[Q = 2{\left( {1 + \frac{5}{2}} \right)^2} - \frac{3}{2} \ge  - \frac{3}{2}\]  .               Từ đó suy ra minQ=\[ - \frac{3}{2}\]khi \[m =  - \frac{5}{2}\]

15. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (0;R) có hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau. Lấy điểm M trên cung nhỏ AC (M khác A và C ). Gọi P,Q lần lượt là giao điểm AB với MC và MD.

           a, chứng minh rằng tứ giác OMPD nội tiếp.

            b, gọi I,J lần lượt là giao điểm của MB với CA và CD . chứng minh rằng BJ.BM=2R2.

            C, chứng minh rằng tam giác AQI vuoong cân .

             d, xác định vị trí điểm M để tam giác MQJ có diện tích lớn nhất.

Xem đáp án

Cho đường tròn (0;R) có hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau (ảnh 1)

a, do \[AB \bot CD\]tại O nên \[\widehat {POD} = \widehat {BOC} = \widehat {AOC} = {90^0}(1)\]

Xét (O) có \[\widehat {MCD} = {90^0} \Rightarrow DM \bot PC\]TẠI M          \[ \Rightarrow \widehat {PMD} = {90^0}\]

Xét tứ giác OMPD có \[ \Rightarrow \widehat {POD} = \widehat {PMD} = {90^0} \Rightarrow \]TỨ giác OMPD nội tiếp .

b, từ (1) \[ \Rightarrow \] \[\widehat {BOJ} = {90^0}\]

             XÉT (O) có \[\widehat {AMB} = {90^0}\](GOCs nội tiếp chắn nửa đường tròn)

             Xét \[\Delta \]BOJ VÀ  \[\Delta \]BMA có :

              \[\widehat {B{\rm{OJ}}} = \widehat {BMA} = {90^0}\]

               \[\widehat {{\rm{OBJ}}} = \widehat {MBA}\](góc chung)

Do đó \[\Delta B{\rm{OJ}} \sim \Delta BMA\left( {g.g} \right)\] \[ \Rightarrow \frac{{BJ}}{{BO}} = \frac{{BA}}{{BM}} \Rightarrow BJ.BM = BO.BA = R.2R = 2{R^2}\]

c, XÉT (O) có \[\widehat {BMD} = \widehat {BAC}\]( TÍNH CHẤT góc nội tiếp)                                                              \[ \Rightarrow \widehat {IMQ} = \widehat {IAQ}\]

\[ \Rightarrow \]tứ giác AMIQ nội tiếp

\[ \Rightarrow \] \[\widehat {IAQ} + \widehat {AMI} = {180^0} \Rightarrow \widehat {IAQ} + {90^0} = {180^0} \Rightarrow \widehat {IAQ} = {90^0}\]

XÉT \[\Delta AOC\]Có \[\widehat {AOC} = {90^0};OA = OC = R \Rightarrow \Delta AOC\]vuông cân tại O

\[ \Rightarrow \widehat {OAC} = {45^0} \Rightarrow \widehat {IAQ} = {45^0}\]

Xét \[\Delta AQI\]có \[\widehat {AQI} = {90^0};\widehat {IAQ} = {45^0} \Rightarrow \Delta AQI\]vuông cân tại Q

d, tứ giác AOJM nội tiếp nên \[\widehat {MIC} = \widehat {MAQ}\]mà \[\widehat {AMQ} = \widehat {CMB}\](tính chất góc nội tiếp)

do đó \[\Delta MJC \sim \Delta MAQ(g.g) \Rightarrow \frac{{MJ}}{{MC}} = \frac{{MA}}{{MQ}} \Rightarrow MJ.MQ = MA.MC\]

\[{S_{MQJ}} = \frac{1}{2}MJ.MQ.\sin \widehat {MQJ} = \frac{1}{2}MA.MC.\sin {45^0} \le \frac{{\sqrt 2 }}{4}.\frac{{{{\left( {MA + MC} \right)}^2}}}{4}\]

Gọi X là điểm chính giữa của cung nhỏ AC \[ \Rightarrow \]MA+MC\[ \le \]XA+XC(không đổi)

\[{S_{MQJ}} \le \frac{{\sqrt 2 }}{4}.\frac{{{{\left( {XA + XC} \right)}^2}}}{4} = \frac{{{R^2}\left( {\sqrt 2  - 1} \right)}}{2}\](không đổi)

Dấu bằng xảy ra khi \[M \equiv X\]\[ \Rightarrow \]M là điểm chính giữa cung nhỏ AC.

Vậy \[\max {S_{MQJ}} = \frac{{{R^2}\left( {\sqrt 2  - 1} \right)}}{2}\]. Khi M là điểm chính giữa cung nhỏ AC.

16. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: \[8{x^2} - 13x + 11 = \frac{2}{x} + \left( {1 + \frac{3}{x}} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}}.\]

Xem đáp án

\[8{x^2} - 13x + 11 = \frac{2}{x} + \left( {1 + \frac{3}{x}} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}}.\](ĐKXĐ: \[x \ne 0\])

PT đã cho \[ \Leftrightarrow x\left( {8{x^2} - 13x + 11} \right) = 2 + \left( {x + 3} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}}\]

\[ \Leftrightarrow 8{x^3} - 13{x^2} + 11x = 2 + \left( {x + 3} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}}\]

\[ \Leftrightarrow \left( {\left. {8{x^3} - 15{x^2} + 6x + 1} \right)} \right. + \left( {x + 3} \right)\left( {2x - 1 - \sqrt[3]{{3{x^2} - 2}}} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {8x + 1} \right) + \frac{{\left( {x + 3} \right)\left[ {{{\left( {2x - 1} \right)}^3} - \left( {3{x^2} - 2} \right)} \right]}}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2} + \left( {2x - 1} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}} + \sqrt[3]{{{{\left( {3{x^2} - 2} \right)}^2}}}}} = 0\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {8x + 1} \right)\left[ {1 + \frac{{\left( {x + 3} \right)}}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2} + \left( {2x - 1} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}} + \sqrt[3]{{{{\left( {3{x^2} - 2} \right)}^2}}}}}} \right] = 0\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {8x + 1} \right)\left[ {\frac{{\left( {x + 3} \right) + {{\left( {2x - 1} \right)}^2} + \left( {2x - 1} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}} + \sqrt[3]{{{{\left( {3{x^2} - 2} \right)}^2}}}}}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2} + \left( {2x - 1} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}} + \sqrt[3]{{{{\left( {3{x^2} - 2} \right)}^2}}}}}} \right] = 0\]

\[ \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {8x + 1} \right)\frac{{{{\left[ {\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}} + \frac{1}{2}\left( {2x - 1} \right)} \right]}^2} + \frac{1}{4}\left[ {12{{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)}^2} + \frac{{41}}{3}} \right]}}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2} + \left( {2x - 1} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}} + \sqrt[3]{{{{\left( {3{x^2} - 2} \right)}^2}}}}} = 0\]

Dễ thấy \[\frac{{{{\left[ {\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}} + \frac{1}{2}\left( {2x - 1} \right)} \right]}^2} + \frac{1}{4}\left[ {12{{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)}^2} + \frac{{41}}{3}} \right]}}{{{{\left( {2x - 1} \right)}^2} + \left( {2x - 1} \right)\sqrt[3]{{3{x^2} - 2}} + \sqrt[3]{{{{\left( {3{x^2} - 2} \right)}^2}}}}} \ge 0,\forall x \ne 0\]

Từ đó suy ra \[{\left( {x - 1} \right)^2}\left( {8x + 1} \right) = 0 \Rightarrow x \in \left\{ {1; - \frac{1}{8}} \right\}\] .vậy tập nghiệm S=\[\left\{ {1; - \frac{1}{8}} \right\}\]