Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Tiền Giang có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Tiền Giang có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 10133 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1. Tính giá trị của biểu thức: \(A = \,\sqrt {27} \, - \,\frac{3}{{\sqrt 3 }}\, - \,\sqrt 3 \).

2. Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

a) \({x^2} + 3x - 10 = 0\)                   b) \({x^4}\, - 8{x^2}\, - 9\, = 0\)                 c) \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y\, = \,2\\x - y\, = 6\end{array} \right.\)

Xem đáp án

1. \(A = \,\sqrt {27} \, - \,\frac{3}{{\sqrt 3 }}\, - \,\sqrt 3 \).

\(A\, = \,3\sqrt 3  - \,\sqrt 3  - \sqrt 3 \, = \,2\sqrt 3 \)

2. a) \({x^2} + 3x - 10 = 0\)                 

\(\Delta \, = \,{3^2} - \,4.1.\left( { - 10} \right) = \,49 > 0\)

Vì \(\Delta  > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1}\, = \,\frac{{ - b + \sqrt \Delta  }}{{2a}} = \,\frac{{ - 3 + \sqrt {49} }}{{2.1}}\, = \,2\); \({x_2}\, = \,\frac{{ - b - \sqrt \Delta  }}{{2a}} = \,\frac{{ - 3 - \sqrt {49} }}{{2.1}}\, =  - 5\)

Vậy tập nghiệm của phương trình: \(S\, = \left\{ {2; - 5} \right\}\).

b) \({x^4}\, - 8{x^2}\, - 9\, = 0\)…(*)

Đặt \(y\, = \,{x^2}\) (Điều kiện: \(y\, \ge 0\))

Khi đó phương trình (*) trở thành: \({y^2}\, - 8y\, - 9 = 0\)…(1)

Vì \(a\, - \,b\, + \,c\, = \,1\, - \left( { - 8} \right) + \left( { - 9} \right) = \,0\) nên phương trình (1) có nghiệm:

\(y = \, - 1\) (loại vì \(y \ge 0\))

\(y\, = \,\frac{{ - c}}{a}\, = 9\)(thỏa \(y \ge 0\)): \({x^2} = 9 \Leftrightarrow \,x\, = \, \pm 3\)

Vậy tập nghiệm của phương trình (*): \(S\, = \,\left\{ { \pm 3} \right\}\).

c) \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y\, = \,2\\x - y\, = 6\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x = 8\\x - y\, = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2 - y\, = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y\, =  - 4\end{array} \right.\)

Vậy tập nghiệm của hệ phương trình: \(S\, = \,\left\{ {\left( {2; - 4} \right)} \right\}\).

2. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): \(y\, = {x^2}\) và đường thẳng (d): \(y\, = \,2x + 3\).

         1. Vẽ parabol (P) và đường thẳng (d) trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

         2. Bằng phép tính, tìm tọa độ các giao điểm của (P) và (d).

Xem đáp án

1. \(y\, = \,2x + 3\)….(d)

\(x\)

\(0\)

\(1\)

\(y\, = 2x + 3\)

\(3\)

\(5\)

        

        

 

         \(y\, = {x^2}\)…(P)

\(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(y\, = {x^2}\)

\(4\)

\(1\)

\(0\)

\(1\)

\(4\)

        

 

 

         (HS tự vẽ đồ thị)

2. Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:

                                          \({x^2} = \,2x\, + 3\)

                                    \( \Leftrightarrow \,{x^2} - 2x\, - \,3\, = \,0\)…(*)

            Vì \(a\, - \,b + \,c = \,1\, - \,\left( { - 2} \right)\, + \left( { - 3} \right)\, = 0\) nên phương trình (*) có nghiệm:

            \({x_1}\, = \, - 1\, \Rightarrow \,y\, = \,2.\,\left( { - 1} \right) + \,3 = \,1\)

            \({x_2}\, = \,\frac{{ - c}}{a}\, = \,3 \Rightarrow \,{y_2}\, = \,2.\left( 3 \right) + 3\, = 9\)

Vậy tọa độ giao điểm của (P) và (d) là: \(A\left( { - 1;1} \right),\,\,B\left( {3;9} \right)\)

3. Tự luận
1 điểm

1. Gọi \({x_1}\) và \({x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({x^2} + x - 10 = 0\). Không giải phương trình, tính giá trị của biểu thức \(A\, = \,x_1^2\, + \,x_2^2\, - 3{x_1}{x_2}\)

2. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + \,\left( {m + 1} \right)x + \frac{1}{4}{m^2} + 1\, = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

Xem đáp án

         1. \({x^2} + x - 10 = 0\)

         Vì \(a.c = \,1.\left( { - 10} \right)\, = \, - 10 < 0\) nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,{x_2}\).

         Theo định lý Vi – ét, ta có:

         \(\left\{ \begin{array}{l}S\, = \,{x_1}\, + \,{x_2}\, = \,\frac{{ - b}}{a}\, = \, - 1\\P\, = \,{x_1}{x_2}\, = \,\frac{c}{a}\, = \, - 10\end{array} \right.\)

         Ta có: \(A\, = \,x_1^2\, + \,x_2^2\, - 3{x_1}{x_2} = \,{S^2}\, - 2P\, - 3P\, = \,{S^2} - 5P\, = \,{\left( { - 1} \right)^2} - 5.\left( { - 10} \right) = 51\)

         2. \({x^2} + \,\left( {m + 1} \right)x + \frac{1}{4}{m^2} + 1\, = 0\)

            \(\Delta \, = \,{\left( {m + 1} \right)^2}\, - 4.1.\left( {\frac{1}{4}{m^2} + 1} \right)\, = \,2m - 3\)

            Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \Delta  > 0 \Leftrightarrow 2m\, - 3 > \,0 \Leftrightarrow m\, > \frac{3}{2}\).

            Vậy \(m\, > \,\frac{3}{2}\) thỏa yêu cầu bài toán.

4. Tự luận
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích bằng 150 m2. Hỏi khu vườn có chiều dài và chiều rộng bằng bao nhiêu mét, biết rằng chiều dài lớn hơn chiều rộng 5m?

Xem đáp án

         Gọi \(x\)\(\left( {x > 0;\,\,m} \right)\) là chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật.

         Suy ra: chiều dài của khu vườn hình chữa nhật là: \(x + 5\,\,\left( m \right)\).

         Diện tích khu vườn hình chữ nhật: \(x\left( {x\, + \,5} \right)\,\,\left( {{m^2}} \right)\).

         Theo đề bài ta có phương trình: \(x\left( {x\, + \,5} \right)\, = \,150\)

                                                      \( \Leftrightarrow {x^2}\, + 5x\, - 150\, = 0\)

         Giải phương trình thu được:  \({x_1} = \,10\,\,\left( n \right);\,\,{x_2}\, = \, - 15\,\,\left( l \right)\)

         Vậy:

         Chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật là 10 m.

         Chiều dài của khu vườn hình chữa nhật là: \(x + 5\, = \,10 + 5\, = 15\,\left( m \right)\).

5. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Trên nửa đường tròn đó lấy điểm C (C khác A và B), kẻ CH vuông góc với AB tại H. Gọi K là điểm nằm giữa C và H , tia
AK cắt đường tròn tại điểm thứ hai là D.

         1. Chứng minh BHKD là một tứ giác nội tiếp.

         2. Chứng minh tam giác ACK đồng dạng với tam giác ADC và chứng minh \(AK.\,AD\, = \,A{C^2}\).

Xem đáp án

Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Trên nửa đường tròn đó lấy điểm C (C khác A và B), kẻ CH vuông góc (ảnh 1)

Ta có: \(\widehat {ACB}\, = \,\widehat {ADB}\, = \,{90^0}\)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB).

Suy ra: \(\widehat {KDB\,} = \,{90^0}\)

Vì \(CH\,\, \bot \,\,AB\) nên \(\widehat {CHB\,} = \,{90^0} \Rightarrow \,\widehat {KHB} = \,{90^0}\).

1. Chứng minh BHKD là một tứ giác nội tiếp.

Tứ giác \(BHKD\) có: \(\,\widehat {KHB} + \,\,\widehat {KDB} = \,{90^0}\, + \,{90^0} = {180^0}\)

\( \Rightarrow \) Tứ giác \(BHKD\) là tứ giác nội tiếp.

2. Chứng minh tam giác ACK đồng dạng với tam giác ADC và chứng minh \(AK.\,AD\, = \,A{C^2}\).

Ta có: (góc nội tiếp cùng chắn cung AC)

Mặt khác \(\widehat {{C_1}\,} = \,\widehat {{B_1}}\) (cùng phụ \(\widehat {{C_2}}\))

Do đó \(\widehat {{C_1}\,} = \,\widehat {{D_1}}\)

Xét tam giác ACK và tam giác ADC có:

\(\widehat {CAD}\): góc chung.

\(\widehat {{C_1}\,} = \,\widehat {{D_1}}\)(chứng minh trên)

Vậy: tam giác ACK đồng dạng với tam giác ADC (g – g)

\( \Rightarrow \)\(\frac{{AC}}{{AD}}\, = \,\frac{{AK}}{{AC}}\)\( \Rightarrow AK\,.\,AD\, = \,A{C^2}\).

6. Tự luận
1 điểm

Một hình trụ có bán kính đáy bằng 4cm, chiều cao bằng 12 cm. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ đã cho.

Xem đáp án

Gọi\(R\); \(h\) lần lượt là chiều cao của hình trụ đã cho. Suy ra: R = 4cm; h = 12cm

Diện tích xung quanh của hình trụ: \({S_{xq}}\, = \,2\pi R.h\,\, = \,\,2\pi .\,4.\,12 = \,96\pi \,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

Thể tích của hình trụ:\(V\, = \,\pi {R^2}h\, = \,\pi {.4^2}.\,12\, = \,192\pi \,\,\left( {c{m^3}} \right)\)