Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Tây Ninh có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Tây Ninh có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1060 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(P = \sqrt 4  + {\left( {\sqrt 2 } \right)^2}\)

Xem đáp án

 \(P = \sqrt 4  + {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = 2 + 2 = 4\)

2. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình \({x^2} - 5x + 6 = 0\)

Xem đáp án

\({x^2} - 5x + 6 = 0\)

\(\Delta  = {5^2} - 4.1.6 = 25 - 24 = 1 > 0\), \(\sqrt \Delta   = 1\)

\({x_1} = \frac{{5 + 1}}{2} = 3\); \({x_2} = \frac{{5 - 1}}{2} = 2\)

Vậy \(S = \left\{ {3; 2} \right\}\)

3. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y = 5}\\{2x + y = 4}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - y = 5}\\{2x + y = 4}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x = 9}\\{2x + y = 4}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{6 + y = 4}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{y =  - 2}\end{array}} \right.\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x; y} \right) = \left( {3;  - 2} \right)\)

4. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số \(y =  - 2{x^2}\)

Xem đáp án

Ta có BGT

\(x\)

\( - 2\)

\( - 1\)

\(0\)

\(1\)

\(2\)

\(y =  - 2{x^2}\)

\( - 8\)

\( - 2\)

\(0\)

\( - 2\)

\( - 8\)

Đồ thị

Vẽ đồ thị của hàm số \(y =  - 2{x^2}\) (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, \(AB = AC = 5\) và đường cao \(AH = 3\). Tính độ dài BC.

Cho tam giác ABC cân tại A, \(AB = AC = 5\) và đường cao \(AH = 3\). Tính độ dài BC. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính độ dài BC

\(\Delta ABH\) vuông ở H có

\(HB = \sqrt {A{B^2} - A{H^2}}  = \sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\) (Pitago\(\Delta ABH\))

Vì \(\Delta ABC\) cân ở A và \(AH \bot BC\) nên \(HB = HC\).

Do đó \(BC = 2BH = 2.4 = 8\).

Vậy \(BC = 8\).

6. Tự luận
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho đường thẳng \(\left( d \right): y = 5x - 3\). Tìm tọa độ điểm M thuộc (d) biết điểm M có hoành độ bằng 4.

Xem đáp án

Thay hoành độ \(x = 4\) vào \(y = 5x - 3\) ta có:

\(y = 5.4 - 3 = 17\)

Vậy tọa độ điểm cần tìm là \(M\left( {4; 17} \right)\)

7. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} + \left( {m - 8} \right)x + 3m + 9 = 0\). Tìm giá trị của m để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\) thỏa mãn \({x_1}^2 + {x_2}^2 = 25\).

Xem đáp án

\({x^2} + \left( {m - 8} \right)x + 3m + 9 = 0\)

\(\Delta  = {\left( {m - 8} \right)^2} - 4.1.\left( {3m + 9} \right) = {m^2} - 16m + 64 - 12m - 36 = {m^2} - 28m + 28\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \)\(\Delta  > 0\) \( \Leftrightarrow \)\({m^2} - 28m + 28 > 0\) \(\left( * \right)\)

Khi đó theo Vi-ét, ta có: \({x_1} + {x_2} = 8 - m\);  \({x_1}{x_2} = 3m + 9\)

Theo đề \({x_1}^2 + {x_2}^2 = 25\)

\({x_1}^2 + {x_2}^2 = 25\) \( \Leftrightarrow \)\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 25\)

\( \Leftrightarrow \)\({\left( {8 - m} \right)^2} - 2\left( {3m + 9} \right) = 25\)

\( \Leftrightarrow \)\(64 - 16m + {m^2} - 6m - 18 = 25\)

\( \Leftrightarrow \)\({m^2} - 22m + 21 = 0\)

\( \Leftrightarrow \)\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = 1           \left( {tho\^u a \left( * \right)} \right) }\\{m = 21  \left( {kho\^a ng tho\^u a \left( * \right)} \right) }\end{array}} \right.\)

Vậy \(m = 1\) là giá trị cần tìm.

Chú ý: \(\Delta  > 0\). Có thể trình bày \(\Delta  > 0\) \( \Leftrightarrow \)\({m^2} - 28m + 28 > 0\) \( \Leftrightarrow \)\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < 14 - 2\sqrt {42} }\\{m > 14 + 2\sqrt {42} }\end{array}} \right.\) \(\left( * \right)\)

8. Tự luận
1 điểm

Hệ thống cáp treo núi Bà Đen tỉnh Tây Ninh gồm hai tuyến Vân Sơn và Chùa Hang có tổng cộng 191 cabin, mỗi cabin có sức chứa 10 người. Nếu tất cả các cabin của hai tuyến đều chứa đủ số người theo qui định thì số người ở tuyến Vân Sơn nhiều hơn số người ở tuyến Chùa Hang là 350 người. Tính số cabin của mỗi tuyến.

Xem đáp án

Gọi số cabin của tuyến Vân Sơn là \(x\) (cabin) \(\left( {x \in {\mathbb{Z}^ + }, x < 191} \right)\)

Gọi số cabin của tuyến Chùa Hang là \(y\) (cabin) \(\left( {y \in {\mathbb{Z}^ + }, y < 191} \right)\)

Hai tuyến Vân Sơn và Chùa Hang có tổng cộng 191 cabin nên:

\(x + y = 191\)

Vì số người ở tuyến Vân Sơn nhiều hơn số người ở tuyến Chùa Hang là 350 người (nếu mỗi cabin chứa đủ 10 người) nên:

\(10x - 10y = 350\) hay \(x - y = 35\)

Ta có hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 191}\\{x - y = 35}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 191}\\{2x = 226}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 113  (nha\"a n)}\\{y = 78  (nha\"a n)}\end{array}} \right.\)

Vậy tuyến Vân Sơn có 113 cabin tuyến Chùa Hang có 78 cabin.

9. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) và điểm A nằm ngoài (O). Từ A vẽ các tiếp tuyến AB, AC với (O) (B và C là các tiếp điểm). Gọi D là trung điểm của đoạn thẳng AC, BD cắt (O) tại E (khác B) và BC cắt OA tại F. Chứng minh bốn điểm C, D, E, F cùng thuộc một đường tròn.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) và điểm A nằm ngoài (O). Từ A vẽ các tiếp tuyến AB, AC với (O) (B và C là các tiếp điểm). (ảnh 1)

Ta có \(OA \bot BC\) tại F (vì \(OB = OC\)\(AB = AC\))

\(\Delta ACF\) vuông ở F, trung tuyến FD

\( \Rightarrow \)\(DF = DC = \frac{1}{2}AC\)\( \Rightarrow \)\(\widehat {DFC} = \widehat {DCF}\) (1)

 (vì \(\widehat {BDC}\) chung, )

\( \Rightarrow \)\(\widehat {DEC} = \widehat {DCB}\) hay \(\widehat {DEC} = \widehat {DCF}\) (2)

(1), (2) suy ra \(\widehat {DEC} = \widehat {DFC}\)

\( \Rightarrow \)Tứ giác CDEF nội tiếp được.

Hay bốn điểm C, D, E, F cùng thuộc một đường tròn.

Cách 2:

Cho đường tròn (O) và điểm A nằm ngoài (O). Từ A vẽ các tiếp tuyến AB, AC với (O) (B và C là các tiếp điểm). (ảnh 2)

Ta có OA là trung trực của đoạn BC (vì \(OB = OC\)\(AB = AC\))

\(OA \bot BC\) tại F và \(FB = FC\)

DF là đường trung bình của \(\Delta ABC\)\( \Rightarrow \)\(DF\parallel AB\)

 \( \Rightarrow \)\(\widehat {EDF} = \widehat {ABD}\) (so le trong,  \(DF\parallel AB\))           (1)

\( \Rightarrow \)                         (2)

(1), (2) suy ra \(\widehat {EDF} = \widehat {ECF}\)\( \Rightarrow \)Tứ giác CDEF nội tiếp được.

Hay bốn điểm C, D, E, F cùng thuộc một đường tròn.

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của HB và HC. Kẻ MK vuông góc với AN tại K, MK cắt AH tại I. Tính tỉ số \(\frac{{AH}}{{AI}}\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của HB (ảnh 1)

Lấy điểm L đối xứng với H qua I.

\(MI\parallel BL\) (MI là đường trung bình \(\Delta HBL\))

\(MI \bot AN\) (vì \(MK \bot AN\))

Do đó \(BL \bot AN\)

\(\Delta ABN\) có L là trực tâm (giao điểm 2 đường cao AH và BL)

Suy ra \(NL \bot AB\)

\(NL \bot AB\), \(AC \bot AB\) suy ra \(NL\parallel AC\)

\(\Delta HAC\)\(NH = NC\)\(NL\parallel AC\) nên \(AL = LH\)

Từ đó \(AL = LH = 2.IH\), suy ra \(AH = 4.IH\)\(AI = 3.IH\).

Do đó \(\frac{{AH}}{{AI}} = \frac{4}{3}\).