Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Sơn La có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Sơn La có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1061 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc ba của \( - 27\) là

\( - 9\).

\( - 3\).

\(9\).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có \(\sqrt[3]{{ - 27}} = \sqrt[3]{{{{\left( { - 3} \right)}^3}}} =  - 3\)
Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các giá trị của \(x\) để biểu thức \(P = \sqrt {x - 2} \) có nghĩa là

\(x = 2\).

\(x \ge 2\).

\(x \le 2\).

\(x > 2\).

Xem đáp án

\(P = \sqrt {x - 2} \) có nghĩa \( \Leftrightarrow x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2\)

Chọn B. \(x \ge 2\).           

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = mx - 2\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi

\(m > 0\).

\(m < 0\).

\(m = 0\).

\(m \ne 0\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = mx - 2\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi \(m > 0\)Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) đi qua điểm nào dưới đây?

\(M\left( {0;0} \right)\).

\(N\left( {1;6} \right)\).

\(P\left( {1;1} \right)\).

\(Q\left( {0;3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(0 = {3.0^2}\), \(6 \ne {3.1^2}\), \(1 \ne {3.1^2}\), \(3 \ne {3.0^2}\) nên đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) đi qua điểm \(M\left( {0;0} \right)\)Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4\\x + 2y =  - 5\end{array} \right.\) là

\(\left( {1;4} \right)\).

\(\left( {1;3} \right)\).

\(\left( {1; - 3} \right)\).

\(\left( {3;1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 4\\x + 2y =  - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 2y = 8\\x + 2y =  - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x = 3\\x - y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y =  - 3\end{array} \right.\)Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu phương trình \[a{x^2} + bx + c = 0\] với \[a \ne 0\] có hai nghiệm \[{x_1}\] và \[{x_2}\], thì tích \[{x_1}{x_2}\] bằng

\( - \frac{c}{a}\).

\(\frac{b}{a}\).

\(\frac{c}{a}\).

\( - \frac{b}{a}\).

Xem đáp án

Nếu phương trình \[a{x^2} + bx + c = 0\] với \[a \ne 0\] có hai nghiệm \[{x_1}\] và \[{x_2}\], thì theo hệ thức Viét ta có \[{x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\]

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (tham khảo hình vẽ). Khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (tham khảo hình vẽ). Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\[\cos B = \frac{{AC}}{{AB}}\].

\[\cos B = \frac{{AC}}{{BC}}\].

\[\cos B = \frac{{AB}}{{AC}}\].

\[\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\].

Xem đáp án

Ta có \[\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\]

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và đường thẳng \(d\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) trên đường thẳng \(d\) (tham khảo hình vẽ)

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và đường thẳng \(d\). Gọi \(H\) là hình chiếu (ảnh 1)

Đường thẳng \(d\) cắt \(\left( {O;R} \right)\) tại hai điểm phân biệt \(A\), \(B\) khi

\(OH < R\).

\(OH = R\).

\(OH > R\).

\(OH \le R\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(OH\), \(OA\) lần lượt là đường vuông góc và đường xiên kẻ từ \(O\) đến đường thẳng \(d\) nên \(OH < OA\) (quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên) hay \(OH < R\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo góc nội tiếp chắn cung \({150^0}\) bằng

\({150^0}\).

\({65^0}\).

\({50^0}\).

\({75^0}\).

Xem đáp án

Ta có trong một đường tròn góc nội tiếp có số đo bằng nửa số đo cung bị chắn nên số đo góc nội tiếp chắn cung \({150^0}\) bằng \({75^0}\).

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính diện tích của hình cầu có bán kính \(R\) là

\(S = 4\pi R\).

\(S = 4\pi {R^2}\).

\(S = \pi {R^2}\).

\(S = 3\pi {R^2}\).

Xem đáp án

Ta có \(S = 4\pi {R^2}\).Chọn B

11. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

a)  \(2x - 8 = 0\)

b)  \({x^2} + 4x + 3 = 0\)

c)  \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 1\\3x + 2y = 11\end{array} \right.\)

Xem đáp án

a)  \(2x - 8 = 0 \Leftrightarrow 2x = 8 \Leftrightarrow x = 4\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ 4 \right\}\).

b)  \({x^2} + 4x + 3 = 0\)

Ta có \(a - b + c = 1 - 4 + 3 = 0\) nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1} =  - 1\) và \({x_2} =  - \frac{c}{a} =  - 3\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - 1; - 3} \right\}\).

c)  \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 1\\3x + 2y = 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x = 12\\x - 2y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\end{array} \right.\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\end{array} \right.\).

12. Tự luận
1 điểm

a)  Tính giá trị của biểu thức:\(B = \sqrt {36}  + \sqrt 4  - \sqrt {25} \).

b)  Vẽ đồ thị hàm số: \(y = 3x - 6\).

Xem đáp án

a)  Ta có \(B = \sqrt {36}  + \sqrt 4  - \sqrt {25}  = 6 + 2 - 5 = 3\).

b)  Vẽ hệ trục toạ độ \[Oxy\]

Cho \[x = 0 \Rightarrow y = 3.0 - 6 =  - 6\] \[ \Rightarrow \] đồ thị hàm số \(y = 3x - 6\) đi qua điểm \(A\left( {0;6} \right)\)

Cho \[y = 0 \Rightarrow 0 = 3.x - 6 \Leftrightarrow x = 2\] \[ \Rightarrow \] đồ thị hàm số \(y = 3x - 6\) đi qua điểm \(B\left( {2;0} \right)\)

Vẽ đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A\) và \(B\) ta được đồ thị hàm số \(y = 3x - 6\).

a)  Tính giá trị của biểu thức:\(B = căn bậc hai {36}  + căn bậc hai 4  -căn bậc hai {25} \). (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 3 = 0\) (\(m\) là tham số). Tìm \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\) thoả mãn \({x_1} + {x_2} = {x_1}{x_2} - 2\).

Xem đáp án

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\) \( \Leftrightarrow \Delta ' > 0 \Leftrightarrow {\left( {m - 1} \right)^2} - 1.\left( {{m^2} - 3} \right) > 0\)

\( \Leftrightarrow {m^2} - 2m + 1 - {m^2} + 3 > 0 \Leftrightarrow  - 2m + 4 > 0 \Leftrightarrow  - 2m >  - 4 \Leftrightarrow m < 2\).

Theo hệ thức Viét ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 2\\{x_1}{x_2} = {m^2} - 3\end{array} \right.\)

Ta có \({x_1} + {x_2} = {x_1}{x_2} - 2\) \( \Leftrightarrow 2m - 2 = {m^2} - 3 - 2 \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 3 = 0\) (1)

Vì \(a - b + c = 1 + 2 - 3 = 0\) nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({m_1} =  - 1\) (thoả mãn) và

\({m_2} = 3\) (loại)

Vậy \(m =  - 1\) là giá trị cần tìm.

14. Tự luận
1 điểm

Ông Nam sở hữu một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi \(60\,\,m\). Ông Nam định bán mảnh đất với giá thị trường là \(8\) triệu đồng cho một mét vuông. Hãy xác định giá tiền của mảnh đất đó biết rằng mảnh đất có chiều dài gấp hai lần chiều rộng.

Xem đáp án

Gọi chiều rộng của mảnh đất là \(x\,\left( m \right)\) (điều kiện \(x > 0\))

Chiều dài của mảnh đất là: \(2x\,\left( m \right)\)

Vì chu vi của mảnh đất là \(60\,\,m\) nên ta có phương trình:

\(2\left( {x + 2x} \right) = 60 \Leftrightarrow 3x = 30 \Leftrightarrow x = 10\left( m \right)\) (thoả mãn điều kiện)

Diện tích mảnh đất là: \(10.20 = 200\left( {{m^2}} \right)\)

Giá tiền bán mảnh đất đó là: \(200.8 = 1600\) (triệu đồng) \( = 1,6\) (tỉ đồng)

Vậy giá tiền của mảnh đất đó là \(1,6\) (tỉ đồng).

15. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AB\). Trên đường tròn \(\left( O \right)\) lấy điểm \(C\) không trùng với \(B\) sao cho \(AC > BC\). Các tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(A\) và \(C\) cắt nhau tại \(D\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(C\) trên \(AB\), \(E\) là giao điểm của hai đường thẳng \(OD\) và \(AC\).

a)    Chứng minh tứ giác \(AOCD\) nội tiếp.

b)   Gọi \(F\) là giao điểm của hai đường thẳng \(CD\) và \(AB\). Chứng minh \(CB\) là tia phân giác của \(\widehat {HCF}\).

c)    Chứng minh \(AO.AH = 2A{E^2}\).

d)   Gọi \(M\) là giao điểm của hai đường thẳng \(BD\) và \(CH\). Chứng minh \(M\) là trung điểm của \(CH\).

Xem đáp án

Cho đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AB\). Trên đường tròn (ảnh 1)

a)    Chứng minh tứ giác \(AOCD\) nội tiếp.

Ta có \(DA\) và \(DC\) là hai tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) nên \(\widehat {DAO} = \widehat {DCO} = {90^0}\) (tính chất của tiếp tuyến)

Xét tứ giác \(AOCD\) có \(\widehat {DAO} + \widehat {DCO} = {90^0} + {90^0} = {180^0}\) mà \(\widehat {DAO}\) và \(\widehat {DCO}\) là hai góc đối nhau nên tứ giác \(AOCD\) nội tiếp.

b)    Chứng minh \(CB\) là tia phân giác của \(\widehat {HCF}\).

Xét \(\left( O \right)\) ta có \(\widehat {ACB} = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \widehat {ACH} + \widehat {BCH} = {90^0}\)

Mà \(\widehat {ACH} + \widehat {CAH} = {90^0}\) (vì \(\Delta ACH\) vuông tại \(H\)) nên ta có \(\widehat {BCH} = \widehat {CAH}\)

Lại có \(\widehat {CAH} = \widehat {BCF}\) (góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn ) nên \(\widehat {BCH} = \widehat {BCF}\)\( \Rightarrow \)\(CB\) là tia phân giác của \(\widehat {HCF}\).

c)    Chứng minh \(AO.AH = 2A{E^2}\).

Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có \(\left\{ \begin{array}{l}DA = DC\\OA = OC\end{array} \right. \Rightarrow DO\) là đường trung trực của \(AC\)

\( \Rightarrow AC = 2AE \Rightarrow A{C^2} = 4A{E^2}\)(1)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(ABC\), ta có \(AB.AH = A{C^2} \Rightarrow 2AO.AH = A{C^2}\)(Vì \(AB = 2AO\)) (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra \(2AO.AH = 4A{E^2}\)\( \Rightarrow AO.AH = 2A{E^2}\).

d)    Chứng minh \(M\) là trung điểm của \(CH\).

Gọi \(K\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).

Vì \(CB\) là tia phân giác của \(\widehat {HCF}\) mà \(\widehat {HCF}\) là góc ngoài của \(\Delta DCM\) nên \(CB\) là phân giác ngoài của \(\Delta DCM\) \( \Rightarrow \frac{{BM}}{{BD}} = \frac{{CM}}{{CD}}\) (tính chất đường phân giác trong tam giác)

Mà \(CD = AD\) nên  \(\frac{{BM}}{{BD}} = \frac{{CM}}{{AD}}\) (3)

Vì \(CH{\rm{//}}AD\) nên \(\frac{{HM}}{{AD}} = \frac{{BM}}{{BD}}\) (định lý Talet) (4)

Từ (3) và (4) ta suy ra \(\frac{{CM}}{{AD}} = \frac{{HM}}{{AD}} \Rightarrow CM = HM \Rightarrow \)\(M\) là trung điểm của \(CH\).

16. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2}\left( {1 + \frac{4}{{{y^2}}}} \right) = 12\\2\sqrt {x + 3y + 2}  = 3\sqrt y  + \sqrt {x + 2} \end{array} \right.\).

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2}\left( {1 + \frac{4}{{{y^2}}}} \right) = 12\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2\sqrt {x + 3y + 2}  = 3\sqrt y  + \sqrt {x + 2} \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Cách 1: Điều kiện \(x \ge  - 2;y > 0\)

Phương trình \(\left( 2 \right) \Leftrightarrow 4\left( {x + 3y + 2} \right) = 9y + x + 2 + 6\sqrt {y\left( {x + 2} \right)} \)

                           \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 3x + 3y + 6 = 6\sqrt {y\left( {x + 2} \right)} \\ \Leftrightarrow x + y + 2 = 2\sqrt {y\left( {x + 2} \right)} \\ \Leftrightarrow {\left[ {\left( {x + 2} \right) + y} \right]^2} = 4y\left( {x + 2} \right)\\ \Leftrightarrow {\left( {x + 2} \right)^2} + 2y\left( {x + 2} \right) + {y^2} = 4y\left( {x + 2} \right)\\ \Leftrightarrow {\left( {x + 2} \right)^2} - 2y\left( {x + 2} \right) + {y^2} = 0\\ \Leftrightarrow {\left[ {\left( {x + 2} \right) - y} \right]^2} = 0\\ \Leftrightarrow y = x + 2\end{array}\)

Thay \(y = x + 2\) vào \(\left( 1 \right)\) ta được \({x^2}\left( {1 + \frac{4}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}} \right) = 12\,\,\, \Leftrightarrow {x^2}{\left( {x + 2} \right)^2} + 4{x^2} = 12{\left( {x + 2} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow {x^4} + 4{x^3} + 8{x^2} = 12{x^2} + 48x + 48 \Leftrightarrow {x^4} + 4{x^3} - 4{x^2} - 48x - 48 = 0\)

\[ \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 2x - 4} \right)\left( {{x^2} + 6x + 12} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 2x - 4} \right)\left[ {{{\left( {x + 3} \right)}^2} + 3} \right] = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 4 = 0\] \( \Leftrightarrow x = 1 + \sqrt 5 \) hoặc \(x = 1 - \sqrt 5 \) (thoả mãn)

Với \(x = 1 + \sqrt 5  \Rightarrow y = 3 + \sqrt 5 \) (thoả mãn)

Với \(x = 1 - \sqrt 5  \Rightarrow y = 3 - \sqrt 5 \) (thoả mãn)

Vậy hệ phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + \sqrt 5 \\y = 3 + \sqrt 5 \end{array} \right.\) và \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - \sqrt 5 \\y = 3 - \sqrt 5 \end{array} \right.\).

Cách 2: Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 2\\y > 0\end{array} \right.\,\,\,\left( * \right)\)

Phương trình \(\left( 2 \right) \Leftrightarrow 4\left( {x + 3y + 2} \right) = 9y + x + 2 + 6\sqrt {y\left( {x + 2} \right)} \)

                           \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 4\left( {x + 3y + 2} \right) = 9y + x + 2 + 6\sqrt {y\left( {x + 2} \right)} \\ \Leftrightarrow 3\left( {x + 2} \right) + 3y = 6\sqrt {y\left( {x + 2} \right)} \\ \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {x + 2}  - \sqrt y } \right)^2} = 0\\ \Leftrightarrow \sqrt {x + 2}  = \sqrt y \\ \Leftrightarrow y = x + 2\end{array}\)

Thay \(y = x + 2\) vào \(\left( 1 \right)\) ta được

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,{x^2} + \frac{{4{x^2}}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = 12\,\,\,\,\,\,\left( {x \ne  - 2} \right)\\ \Leftrightarrow {\left( {x - \frac{{2x}}{{x + 2}}} \right)^2} = 12 - \frac{{4{x^2}}}{{x + 2}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right)^2} + 4.\left( {\frac{{{x^2}}}{{x + 2}}} \right) - 12 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{{x + 2}} = 2\\\frac{{{x^2}}}{{x + 2}} =  - 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 2x - 4 = 0\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\\{x^2} + 6x + 12 = 0\,\,\,\left( 4 \right)\end{array} \right.\end{array}\)

Giải phương trình (3) có hai nghiệm \(x = 1 + \sqrt 5 \); \(x = 1 - \sqrt 5 \).

Với \(x = 1 + \sqrt 5  \Rightarrow y = 3 + \sqrt 5 \) (thoả mãn)

Với \(x = 1 - \sqrt 5  \Rightarrow y = 3 - \sqrt 5 \) (thoả mãn)

Phương trình (4) vô nghiệm

Đối chiếu với điều kiện (*) hệ phương trình đã cho có hai nghiệm là \(\left( {1 - \sqrt 5 ;3 - \sqrt 5 } \right),\,\left( {1 + \sqrt 5 ;\,3 + \sqrt 5 } \right)\).