Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Sóc Trăng có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Sóc Trăng có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1063 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức : \[A = \sqrt {25}  + 2\sqrt {27}  - 3\sqrt {12} .\]

Xem đáp án

\(A = 5 + 6\sqrt 3 - 6\sqrt 3 = 5.\)

2. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình và phương trình :

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 3}\\{2x - y = 9}\end{array};} \right.\)                              b) \({x^2} + 5x + 4 = 0.\)

Xem đáp án

a)\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 3}\\{2x - y = 9}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x = 12}\\{x + y = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4}\\{y =  - 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.\)           

b) \({x^2} + 5x + 4 = 0\)

Ta có : \(a - b + c = 1 - 5 + 4 = 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} =  - 1}\\{{x_2} =  - 4}\end{array}} \right.\)

3. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y =  - {x^2}\) có đồ thị là parabol \((P)\) và hàm số \(y = x - m\) có đồ thị là đường thẳng \((d)\) (với \(m\) là tham số).

a) Vẽ đồ thị \((P)\) trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy.\]

b) Tìm giá trị của \(m\) để đường thẳng \((d)\)cắt parabol \((P)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2}\) sao cho biểu thức \(T = {x_1}\left( {1 - {x_2}} \right) + {x_2}\left( {1 - {x_1}} \right) - 2x_1^2x_2^2\) đạt giá trị lớn nhất.

Xem đáp án

a) Vẽ đồ thị \((P)\) trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy.\]

Bảng giá trị

\(x\)

-2

-1

0

1

2

\(y =  - {x^2}\)

-4

-1

0

-1

-4

Cho hàm số \(y =  - {x^2}\) có đồ thị là parabol \((P)\) và hàm số (ảnh 1)

b)Phương trình hoành độ giao điểm \( - {x^2} = x - m \Leftrightarrow {x^2} + x - m = 0\,\,(*)\)

Đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt

Theo hệ thức Vi-ét ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_1} + {x_2} =  - 1}\\{{x_1}{x_2} =  - m}\end{array}} \right.\)

Theo đề bài ta có: \(T = {x_1}\left( {1 - {x_2}} \right) + {x_2}\left( {1 - {x_1}} \right) - 2x_1^2x_2^2\)

                                  \(\begin{array}{l} = {x_1} + {x_2} - 2{x_1}{x_2} - 2x_1^2x_2^2\\ =  - 1 + 2m - 2{m^2}\\ =  - 2{\left( {m - \frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{1}{2} \le  - \frac{1}{2}\forall m\end{array}\)

Dấu ‘‘=’’ xảy ra \( \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\) (TMĐK)

Vậy \({T_{\min }} = \frac{{ - 1}}{2}\) khi \(m = \frac{1}{2}.\)

4. Tự luận
1 điểm

Trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2023-2024 của tỉnh Sóc Trăng, bạn An trúng tuyển thủ khoa nên được cha mẹ thưởng cho một chiếc điện thoại mới. Khi đến cửa hàng điện thoại An được tư vấn nếu mua điện thoại kèm phụ kiện thì giá của phụ kiện sẽ được giảm giá 30% so với giá niêm yết ban đầu. Biết rằng tổng giá tiền điện thoại và phụ kiện ban đầu là \(11\,500\,000\) đồng và nhờ mua hai thứ nên cha mẹ An chỉ phải trả tổng số tiền là \(11\,050\,000\) đồng. Hãy tính giá của chiếc điện thoại mà An được thưởng là bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Gọi giá tiền của chiếc điện thoại mà An được thưởng và giá tiền phụ kiện lần lượt là \(x\)và \(y\) (đồng), \(x > 0,y > 0.\)

Theo đề bài ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 11500000\,\,\,\,\,}\\{x + 0,7y = 11050000}\end{array}} \right.\)

Giải hpt ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 10000000}\\{y = 1500000}\end{array}} \right.\) (TMĐK)

Vậy giá tiền của chiếc điện thoại mà AN được thưởng là \[10{\rm{ }}000{\rm{ }}000\] đồng.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A,\) có đường cao \(AH\) và \(AB = 6cm,\) \(AC = 8cm.\) Gọi \(N\) là trung điểm của \(BC,\) kẻ \(NO\) vuông góc với \(AC\) tại \(O.\)

a)     Chứng minh \(AONH\) là tứ giác nội tiếp.

b)    Chứng minh \(CO.CA = CN.CH.\)

c) Tính độ dài đường cao \(NI\) của tam giác \(NHO.\)

Xem đáp án

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A,\) có đường cao \(AH\) và \(AB = 6cm,\) (ảnh 1)

a) Chứng minh \(AONH\) là tứ giác nội tiếp.

Xét tứ giác AONH có :

\(\widehat {AHN} = \widehat {AON} = {90^0}\)

\( \Rightarrow \widehat {AHN} + \widehat {AON} = {180^0}\)

\( \Rightarrow \)Tứ giác AONH là tứ giác nội tiếp.

b) Chứng minh \(CO.CA = CN.CH.\)

Xét ∆CON và ∆CHA có :

\(\widehat {ACH}\) chung

c) Tính độ dài đường cao \(NI\) của tam giác \(NHO.\)

Kẻ \(NI \bot OH\) tại I

Xét \(\Delta OIN\) và \(\Delta AHN\) có :

\(\widehat {NOI} = \widehat {NAH}\)(cùng chắn )

\(\widehat {OIN} = \widehat {AHN} = {90^0}\)

Ta có : N là trung điểm của BC (gt)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AB \bot AC}\\{ON \bot AC}\end{array}} \right. \Rightarrow ON\parallel AB\)

⇒ O là trung điểm của AC

⇒ ON là đường trung bình của tam giác ABC.

\( \Rightarrow ON = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}.6 = 3(cm).\)

Xét tam giác ABC \(\left( {\widehat A = {{90}^0}} \right)\), đường cao AH có \(BC = 10cm\)

\( \Rightarrow BN = \frac{1}{2}BC = 5(cm)\)

\(\begin{array}{l}AN = \frac{1}{2}BC = 5(cm)\\BH = \frac{{A{B^2}}}{{BC}} = \frac{{{6^2}}}{{10}} = 3,6(cm)\end{array}\)

\( \Rightarrow HN = BN - BH = 5 - 3,6 = 1,4(cm)\)

Thay độ dài ON, HN, AN vào (*) ta có \(NI = \frac{{ON.HN}}{{AN}} = \frac{{3.1,4}}{5} = 0,84(cm).\)

6. Tự luận
1 điểm

Một bể cá hình cầu có bán kính bằng \(9cm.\) Người ta cần đổ vào bể một lượng nước chiếm \(\frac{2}{3}\) thể tích bể. Hỏi cần đổ bao nhiêu lít nước ? (biết rằng \(1l = 1000c{m^3},\pi  = 3,14)\)

Xem đáp án

Một bể cá hình cầu có bán kính bằng \(9cm.\) Người ta cần đổ vào bể một lượng nước chiếm (ảnh 1)

Thể tích bể cá cảnh là : \(\frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}.3,{14.9^3} = 3052,08(c{m^3})\)

Thể tích lượng nước cần đổ là :\(\frac{2}{3}.3052,08 = 2034,72(c{m^3}) = 2,03472\) lít

Vậy người ta cần đổ \(2,03472\) lít.