Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Ninh Thuận có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Ninh Thuận có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1058 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: \[4x - 3 = 2 - x\]

Xem đáp án

ĐK: \[x \in \mathbb{R}\].

\[4x - 3 = 2 - x\]\[ \Leftrightarrow 5x = 5\]\[ \Leftrightarrow x = 1\]

Vậy phương trình đã cho có nghiệm \[S = \left\{ 1 \right\}\].

2. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức: \[P = \frac{{\sqrt a  + 3}}{{\sqrt a  - 2}} + \frac{{1 - \sqrt a }}{{\sqrt a  + 2}} + \frac{{4 - 4\sqrt a }}{{a - 4}}\]

              a) Với giá trị nào của \[a\] thì biểu thức \[P\] có nghĩa.

              b) Rút gọn biểu thức \[P\].

Xem đáp án

a) ĐK: \[\left\{ \begin{array}{l}a \ge 0\\a - 4 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a \ge 0\\a \ne 4\end{array} \right.\].

              b) \[P = \frac{{\sqrt a  + 3}}{{\sqrt a  - 2}} + \frac{{1 - \sqrt a }}{{\sqrt a  + 2}} + \frac{{4 - 4\sqrt a }}{{a - 4}}\]

                       \[ = \frac{{\left( {\sqrt a  + 3} \right).\left( {\sqrt a  + 2} \right) + \left( {1 - \sqrt a } \right).\left( {\sqrt a  - 2} \right) + \left( {4 - 4\sqrt a } \right)}}{{\left( {\sqrt a  - 2} \right).\left( {\sqrt a  + 2} \right)}}\]

                       \[ = \frac{{a + 2\sqrt a  + 3\sqrt a  + 6 + \sqrt a  - 2 - a + 2\sqrt a  + 4 - 4\sqrt a }}{{\left( {\sqrt a  - 2} \right).\left( {\sqrt a  + 2} \right)}}\]

                       \[ = \frac{{4\sqrt a  + 8}}{{\left( {\sqrt a  - 2} \right).\left( {\sqrt a  + 2} \right)}}\]

                       \[ = \frac{{4(\sqrt a  + 2)}}{{\left( {\sqrt a  - 2} \right).\left( {\sqrt a  + 2} \right)}}\]

                       \[ = \frac{4}{{\sqrt a  - 2}}\].

              Vậy \[P = \frac{4}{{\sqrt a  - 2}}\].

3. Tự luận
1 điểm

Cho parabol \[\left( P \right):y =  - {x^2}\] và đường thẳng \[(d):y = x - 2\].

              a) Vẽ \[\left( P \right)\] và \[\left( d \right)\] trên cùng một hệ trục tọa độ.

              b) Tìm tọa độ giao điểm của \[\left( P \right)\] và \[\left( d \right)\] bằng phép toán.

Xem đáp án

a) Ta có bảng giá trị sau

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

\[1\]

\[2\]

\[y =  - {x^2}\]

\[ - 4\]

\[ - 1\]

\[0\]

\[ - 1\]

\[ - 4\]

\[y = x - 2\]

\[ - 4\]

\[ - 3\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

Đồ thị hàm số của \[\left( P \right)\] qua các điểm: \[( - 2; - 4)\], \[( - 1; - 1)\], \[(0;0)\], \[(1; - 1)\], \[(2; - 4)\].

Đồ thị hàm số của \[(d)\] qua các điểm: \[( - 2; - 4)\], \[( - 1; - 3)\], \[(0; - 2)\], \[(1; - 1)\], \[(2;0)\].

Cho parabol (P) ; y = -x^2 và đường thằng (d) : y = x-2 (ảnh 1)

  b) Phương trình hoành độ giao điểm của \[\left( P \right)\] và \[\left( d \right)\] là:

 \[ - {x^2} = x - 2\] \[ \Leftrightarrow \] \[{x^2} + x - 2 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = 1\\{x_2} =  - 2\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{y_1} =  - 1\\{y_2} =  - 4\end{array} \right.\].

Vậy \[\left( P \right)\] và \[\left( d \right)\] hai giao điểm là \[(1; - 1)\] và \[( - 2; - 4)\].

4. Tự luận
1 điểm

 

Gia đình An dự định đi du lịch tại Nha Trang và Huế trong 7 ngày. Biết rằng chi phí trung bình mỗi ngày tại Nha Trang là 2 triệu đồng, còn tại Huế là 3 triệu đồng. Tìm

số ngày nghỉ dự định của gia đình An tại mỗi địa điểm, biết số tiền mà họ phải chi cho toàn bộ chuyến đi là 18 triệu đồng.

Xem đáp án

Gọi \[x\] (ngày) là số ngày nghỉ dự định của gia đình An tại Nha Trang (\[x > 0\]).

 Vì gia đình An dự định đi du lịch tại Nha Trang và Huế trong 7 ngày nên suy ra số ngày nghỉ dự định tại Huế là \[7 - x\] .

Theo đề bài, ta có chi phí gia đình An chi ở Nha Trang là \[2x\] triệu đồng, ở Huế là \[3.\left( {7 - x} \right)\] triệu đồng.

Chi phí toàn bộ chuyến đi là 18 triệu đồng nên ta có phương trình:

\[2x + 3.\left( {7 - x} \right) = 18\]

\[ \Leftrightarrow 2x + 21 - 3x = 18\]

\[ \Rightarrow x = 3\]

Vậy số ngày nghỉ dự định của gia đình An tại Nha Trang là 3 ngày, tại Huế là 4 ngày.

5. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) tâm \[O\] bán kính \[R\] và điểm nằm ngoài đường tròn. Các tiếp tuyến với đường tròn kẻ từ \[A\] tiếp xúc với đường tròn tại \[B\], \[C\]. Gọi \[M\] là điểm thuộc cung lớn \[BC\]. Từ \[M\] kẻ \[MH \bot BC\], \[MK \bot AC\], \[MI \bot AB\].

a) Chứng minh tứ giác \[MIBH\] nội tiếp.

b) Giả sử \[AB = 2R\]. Tính diện tích tứ giác \[ABOC\].

c) Chứng minh: \[MI.MK = M{H^2}\].

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) tâm \[O\] bán kính \[R\] và điểm nằm ngoài đường tròn. Các tiếp (ảnh 1)Cho đường tròn (O) tâm \[O\] bán kính \[R\] và điểm nằm ngoài đường tròn. Các tiếp (ảnh 2)Cho đường tròn (O) tâm \[O\] bán kính \[R\] và điểm nằm ngoài đường tròn. Các tiếp (ảnh 3) 

6. Tự luận
1 điểm

Cho hai số dương \[a\],\[b\] có \[a + b = 2\].

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[M = \left( {1 - \frac{4}{{{a^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{4}{{{b^2}}}} \right)\].

Xem đáp án

Cho hai số dương \[a\],\[b\] có \[a + b = 2\]. (ảnh 1)