Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Nam Định có đáp án
13 câu hỏi
Điều kiện xác định của biểu thức \(\frac{5}{{\sqrt {x - 2023} + 1}}\) là
\[x \ge 2023.\]
\[x > 2023.\]
\[x < 2023.\]
\[x \le 2023.\]
Chọn A
Hàm số nào sau đây đồng biến với mọi \(x \in \mathbb{R}\)?
\[y = \left( {1 - \sqrt 5 } \right){x^2}.\]
\[y = x + 3.\]
\[y = \left( {2 - \sqrt 7 } \right)x + 2.\]
\[y = {x^2}.\]
Chọn B
Phương trình \(2{x^2} - x - 1 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) trong đó \({x_1} < {x_2}.\) Giá trị \(2{x_1} + {x_2}\) bằng
\(0.\)
\( - 1,5.\)
\( - 2.\)
\(2.\)
Chọn A
Với giá trị nào của \(m\) thì đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x + 2\) đi qua điểm \(A( - 1;1)\)?
\(m = 0.\,\)
\(m = - 1.\,\)
\(m = - 2.\,\)
\(m = 2.\,\)
Chọn D
Số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x - 3y = 2\end{array} \right.\) là
\(2\).
\(0.\)
\(1.\)
vô số.
Chọn C
Cho \(\Delta ABC\)vuông tại \(A,\) biết \(AC = 6,\,BC = 10.\) Khi đó \(\tan B\)có giá trị bằng
\(\frac{3}{4}.\)
\(\frac{3}{5}.\)
\(\frac{4}{3}.\)
\(\frac{5}{3}.\)
Chọn A
Một hình nón có bán kính đáy bằng \(4\,cm,\) chiều cao bằng \(6\,cm.\)Thể tích của hình nón đã cho là
\(96\pi \,c{m^3}.\)
\(32\pi \,c{m^3}.\)
\(30\pi \,c{m^3}.\)
\(36\pi \,c{m^3}.\)
Chọn B
Cho \(\Delta ABC\)có \(\widehat {BAC} = {45^o},\) nội tiếp trong đường tròn tâm \(O\) bán kính \(2\,cm.\) Diện tích tam giác \(OBC\) bằng

\(1\,c{m^2}.\)
\(4\,c{m^2}.\)
\(2\,c{m^2}.\)
\(2\sqrt 2 \,c{m^2}.\)
Chọn B
a) Chứng minh đẳng thức \[\sqrt {27} - 2\sqrt {12} + \sqrt {4 - 2\sqrt 3 } = - 1.\]
b) Rút gọn biểu thức \[A = \left( {\frac{{9 - \sqrt x }}{{x - 9}} + \frac{2}{{\sqrt x + 3}}} \right):\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}}\] với \(x \ge 0\)và \(x \ne 9.\)
a)\[\sqrt {27} - 2\sqrt {12} + \sqrt {4 - 2\sqrt 3 } = 3\sqrt 3 - 4\sqrt 3 + \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} \]
\[ = - \sqrt 3 + \left| {\sqrt 3 - 1} \right| = - \sqrt 3 + \sqrt 3 - 1 = - 1.\]
Vậy \[\sqrt {27} - 2\sqrt {12} + \sqrt {4 - 2\sqrt 3 } = - 1.\]
b)Với \(x \ge 0\)và \(x \ne 9\) ta có \(A = \left( {\frac{{9 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} + \frac{2}{{\sqrt x + 3}}} \right):\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}}\)
\[ = \frac{{9 - \sqrt x + 2\left( {\sqrt x - 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}:\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}:\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}}\]
\( = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}.\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 1}}\)
\( = \frac{1}{{\sqrt x + 1}}.\) Vậy \[A = \frac{1}{{\sqrt x + 1}}\] với \(x \ge 0\) và \(x \ne 9.\)
a) Tìm toạ độ giao điểm của đồ thị hai hàm số \(y = {x^2}\) và \(y = - 2x + 3.\)
b) Cho phương trình \({x^2} - 2(m + 1)x + 6m - 4 = 0\,\) (với \(m\) là tham số). Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) thoả mãn \[x_1^2 - x_2^2 = 3{x_1}{x_2}\left( {{x_2} - {x_1}} \right).\]a)Hoành độ giao điểm của đồ thị hai hàm số \(y = {x^2}\) và \(y = - 2x + 3\) là nghiệm của phương trình \({x^2} + 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 3\end{array} \right.\)
Vậy toạ độ các điểm cần tìm là \(\left( {1;1} \right)\) và \(\left( { - 3;9} \right).\)
b)Ta có
Do đó phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,{x_2}\) với \(\forall m.\)
Theo hệ thức Vi-et ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2(m + 1){\rm{ }}\\{x_1}{x_2} = 6m - 4.{\rm{ }}\end{array} \right.\,\,\,\]
Ta có \[x_1^2 - x_2^2 = 3{x_1}{x_2}\left( {{x_2} - {x_1}} \right) \Leftrightarrow \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} + {x_2} + 3{x_1}{x_2}} \right) = 0\]
\[ \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} + 3{x_1}{x_2} = 0\] (do \({x_1},\,{x_2}\) phân biệt)
\( \Leftrightarrow 2\left( {m + 1} \right) + 3\left( {6m - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}.\) Vậy \(m = \frac{1}{2}.\)
Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 4{\rm{ }}\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\\frac{1}{{x - 4}} + \frac{1}{y} = 1\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
ĐKXĐ: \(x \ne 4;\,y \ne 0\)
PT\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow x - 4 = - 3y\)
Thay \(x - 4 = - 3y\) vào PT\(\left( 2 \right)\) ta có \(\frac{1}{{ - 3y}} + \frac{1}{y} = 1 \Leftrightarrow y = \frac{2}{3} \Rightarrow x = 2.\)
Đối chiếu với ĐKXĐ ta có \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;\frac{2}{3}} \right)\) là nghiệm của hệ.

2) Cho tam giác \[ABC\]nhọn \[\left( {AB < AC} \right)\] nội tiếp \[(O).\] Hai đường cao \[AD\] và \[BE\] cắt nhau tại \[H.\] Gọi \[M\]là trung điểm của \[AH,\] đường thẳng đi qua \[M\]vuông góc với \[BM\]cắt \[AC\]tại \[N.\] Gọi \[K\]là giao điểm thứ hai của \[AH\]với đường tròn tâm \[O.\]
a) Chứng minh rằng bốn điểm \[B,\,M,\,E,\,N\] cùng thuộc một đường tròn và \[\widehat {MBN} = \widehat {KAC}.\]
b) Kéo dài \[KN\]cắt đường tròn \[\left( O \right)\]tại \[T.\] Chứng minh rằng tam giác \[BHK\]cân và ba điểm \[B,\,O,\,T\] thẳng hàng.
1)Diện tích hình thang \[ABCD\] là \[\frac{{\left( {AB + DC} \right).AD}}{2} = \frac{{\left( {3 + 7} \right).5}}{2} = 25\,{m^2}.\]
Diện tích nửa hình tròn đường kính \[AD\] là \[\frac{{\pi .{{\left( {2,5} \right)}^2}}}{2} = \frac{{25\pi }}{8}\,{m^2}.\]
Diện tích phần đất trồng cỏ là \[25 - \frac{{25\pi }}{8} \approx 15,19\,{m^2}.\]
Chú ý: Nếu học sinh không làm tròn thì trừ 0,25 điểm bước này.

2a) Ta có \[\widehat {BMN} = {90^0} \Rightarrow \] \[M\]thuộc đường tròn đường kính \[BN.\]
Ta có \[\widehat {BEN} = {90^0} \Rightarrow \] \[E\] thuộc đường tròn đường kính \[BN.\]
Do đó bốn điểm \[B,\,M,\,E,\,N\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[BN.\]
Chứng minh được \[\widehat {MBN} = \widehat {MEA}\].
Xét \[\Delta AEH\] vuông tại \[E,\] có \[EM\] là đường trung tuyến
\[ \Rightarrow EM = AM \Rightarrow \Delta AME\] cân tại \[M \Rightarrow \widehat {MEA} = \widehat {MAE} \Rightarrow \widehat {MBN} = \widehat {KAC}.\]
b)Xét \[(O)\]có \[\widehat {KBC} = \widehat {KAC}\] mà \[\widehat {KAC} = \widehat {EBC}\] (cùng phụ với \[\widehat {ACB}\]) \[ \Rightarrow \widehat {KBC} = \widehat {EBC}\]
\[ \Rightarrow BC\] là tia phân giác của góc \[\widehat {KBH}.\] Lại có \[BC \bot HK \Rightarrow \Delta BHK\]cân tại \[B.\]
\[ \Rightarrow \widehat {BKH} = \widehat {BHK}.\] Ta có \[\widehat {BHK} = \widehat {MHE} = \widehat {MEH} = \widehat {MNB} \Rightarrow \widehat {BKM} = \widehat {BNM.}\]
Do đó tứ giác \[BMNK\] nội tiếp.
\[ \Rightarrow \widehat {BMN} + \widehat {BKN} = {180^0} \Rightarrow \widehat {BKN} = \widehat {BKT} = {90^0}\]\[ \Rightarrow K\]thuộc đường tròn đường kính \[BT.\] Mà \[B,\,K,\,T \in \left( O \right) \Rightarrow BT\]là đường kính của \[(O) \Rightarrow B,\,O,\,T\]thẳng hàng.
a) Giải phương trình \({x^2} + 4x = 2\sqrt {1 + 3x} + \sqrt {2x - 1} .\)
b) Cho \(x,\,y,\,\,z\) là các số thực dương thỏa mãn \[x + y + z = 1.\] Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
\(P = \frac{{x + yz}}{{y + z}} + \frac{{y + zx}}{{z + x}} + \frac{{z + xy}}{{x + y}}.\)
a)ĐKXĐ: \(\left\{ \begin{array}{l}1 + 3x \ge 0\\2x - 1 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - \frac{1}{3}\\x \ge \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ge \frac{1}{2}\).
Ta có: \({x^2} + 4x = 2\sqrt {1 + 3x} + \sqrt {2x - 1} \)\( \Leftrightarrow {x^2} + 4x - 5 = 2\left( {\sqrt {1 + 3x} - 2} \right) + \left( {\sqrt {2x - 1} - 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 5} \right) = \frac{{2\left( {1 + 3x - 4} \right)}}{{\sqrt {1 + 3x} + 2}} + \frac{{2x - 1 - 1}}{{\sqrt {2x - 1} + 1}}\)\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 5} \right) = \frac{{6\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt {1 + 3x} + 2}} + \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{{\sqrt {2x - 1} + 1}}\)
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 5 - \frac{6}{{\sqrt {1 + 3x} + 2}} - \frac{2}{{\sqrt {2x - 1} + 1}}} \right)\,\, = 0\,\,\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\,\,(tm)\\x + 5 = \frac{6}{{\sqrt {1 + 3x} + 2}} + \frac{2}{{\sqrt {2x - 1} + 1}}\,\,\,\end{array} \right.\,\end{array}\]
Xét phương trình \[x + 5 = \frac{6}{{\sqrt {1 + 3x} + 2}} + \frac{2}{{\sqrt {2x - 1} + 1}}\,\,\,\,\,\left( * \right)\]
Do \(x \ge \frac{1}{2} \Rightarrow \)\[\frac{6}{{\sqrt {1 + 3x} + 2}} + \frac{2}{{\sqrt {2x - 1} + 1}} < \frac{6}{2} + \frac{2}{1} = 5\] và \(x + 5 \ge \frac{{11}}{2} > 5\)
nên phương trình \[\left( * \right)\] vô nghiệm.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \[x = 1\].
b)Từ giả thiết \[x + y + z = 1 \Rightarrow x + yz = x(x + y + z) + yz = (x + y)(x + z).\]
Tương tự \[y + zx = (y + z)(y + x);\,z + xy = (z + x)(z + y).\]
Do đó \(P = \frac{{(x + y)(x + z)}}{{y + z}} + \frac{{(y + z)(y + x)}}{{z + x}} + \frac{{(z + x)(z + y)}}{{x + y}}.\)
Đặt \( \Rightarrow a,b,c > 0\) và \(a + b + c = 2.\)
\[\begin{array}{l}P = \frac{1}{2}\left[ {\left( {\frac{{ab}}{c} + \frac{{ac}}{b}} \right) + \left( {\frac{{bc}}{a} + \frac{{ba}}{c}} \right) + \left( {\frac{{ca}}{b} + \frac{{cb}}{a}} \right)} \right]\\ \ge \frac{1}{2}\left( {2\sqrt {\frac{{ab}}{c}.\frac{{ac}}{b}} + 2\sqrt {\frac{{bc}}{a}.\frac{{ba}}{c}} + 2\sqrt {\frac{{ca}}{b}.\frac{{cb}}{a}} } \right) = a + b + c = 2.\end{array}\]
Dấu xảy ra khi \(a = b = c = \frac{2}{3}.\)
Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \(P\) bằng \(2\) khi \(x = y = z = \frac{1}{3}.\)








