Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Lào Cai có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Lào Cai có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1058 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức sau:

a) \[\frac{{\sqrt {81} }}{3};\]                           b) \[\sqrt {16}  - \sqrt 9 \]

Xem đáp án

a) \[\frac{{\sqrt {81} }}{3} = \frac{9}{3} = 3;\]

b) \[\sqrt {16}  - \sqrt 9  = 4 - 3 = 1\]

2. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình sau:   \[3{x^2} + x - 4 = 0\]

Xem đáp án

Lời giải 1.

Ta có \[\Delta \, = {1^2} - 4\,.\,3\,.\,\left( { - 4} \right) = 49 > 0\]

Phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

\[{x_1} = \frac{{ - 1 + \sqrt {49} }}{6} = 1,\,\,\,\,{x_2} = \frac{{ - 1 - \sqrt {49} }}{6} = \frac{{ - 4}}{3}\]                                  

Lời giải 2.

Ta có \[a = 3,b = 1,c =  - 4 \Rightarrow a + b + c = 3 + 1 - 4 = 0\]

⇒ phương trình có nghiệm \[{x_1} = 1\] và \[{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{ - 4}}{3}\]

3. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\x - 4y = 8\end{array} \right.\]

Xem đáp án

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\x - 4y = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5y =  - 5\\x + y = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - 1\\x - 1 = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y =  - 1\end{array} \right..\]

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {4; - 1} \right)\]

4. Tự luận
1 điểm

Gieo hai đồng xu cân đối và đồng chất một lần. Tính xác suất sao cho hai đồng xu xuất hiện mặt giống nhau.

Xem đáp án

Quy ước: S: Là đồng xu xuất hiện mặt sấp.

               N: Là đồng xu xuất hiện mặt ngửa.

Do hai đồng xu là hai cá thể độc lập nên SN và NS là hai trường hợp khác nhau

⇒ Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega  = \left\{ {SS;\,SN;NS;NN} \right\}\].

⇒ Số phần tử của không gian mẫu là: \[n\left( \Omega  \right) = 4.\]

Gọi A là biến cố: “Hai đồng xu xuất hiện mặt giống nhau” ⇒ \[A = \left\{ {SS;NN} \right\}\].

⇒ Số phần tử của biến cố A là: \[n\left( A \right) = 2\].

Vậy xác suất của biến cố A là: \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}.\]

5. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[P = \frac{1}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{{2\sqrt x }}{{x - 1}} & \left( {x \ge 0,x \ne 1} \right)\].

a) Rút gọn biểu thức P.

b) Tìm các giá trị của x để \[P = \frac{1}{3}.\]

Xem đáp án

a) Với điều kiện \[x \ge 0,x \ne 1\]

\[\begin{array}{c}P = \frac{1}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{{2\sqrt x }}{{x - 1}} = \frac{1}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\\ = \frac{{\sqrt x  - 1 - \left( {\sqrt x  + 1} \right) + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} = \frac{{2\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} = \frac{2}{{\sqrt x  + 1}}\end{array}\]

Vậy \[x \ge 0,x \ne 1\] thì \[P = \frac{2}{{\sqrt x  + 1}}.\]

b) Với điều kiện \[x \ge 0,x \ne 1\]

 \[\begin{array}{l}P = \frac{1}{3} &  \Leftrightarrow \frac{2}{{\sqrt x  + 1}} = \frac{1}{3}\\ &  \Leftrightarrow \sqrt x  + 1 = 6\\ &  \Leftrightarrow \sqrt x  & \,\,\,\,\,\, = 5\\ &  \Leftrightarrow \,\,\,x & \,\,\,\,\,\, = 25 & \left( {{\rm{tmdk}}} \right)\end{array}\]

Vậy \[x = 25\] thì \[P = \frac{1}{3}.\]

6. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = mx + 2m - 1\] (m là tham số). Tìm tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 5.

Xem đáp án

Đồ thị hàm số \[y = mx + 2m - 1\] cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 5.

⇔ Đồ thị hàm số đi qua điểm \[\left( {0;5} \right)\]

Thay \[x = 0\] và thay \[y - 5\] vào hàm số ta có: \[0.m + 2m - 1 = 5 \Leftrightarrow 2m = 6 \Leftrightarrow m = 3\]

Vậy \[m = 3\] thỏa mãn yêu cầu bài toán.

7. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng nhập 10 sản phẩm gồm hai loại A và B về bán. Biết mỗi sản phẩm loại A nặng 9kg, mỗi sản phẩm loại B nặng 10kg và tổng khối lượng của tất cả các sản phẩm là 95kg. Hỏi cửa hàng đã nhập bao nhiêu sản phẩm mỗi loại?

Xem đáp án

Gọi số lượng sản phẩm loại A,loại B cửa hàng nhập về bán lần lượt là \[x,y\](sản phẩm).

Điều kiện: \[x,y < 10;\,\,x,y \in {\mathbb{N}^*}.\]

Vì tổng số sản phẩm loại A, B cửa hàng nhập về là 10 (sản phẩm) nên ta có phương trình: \[x + y = 10\left( 1 \right)\]

Tổng khối lượng của các sản phẩm loại A là \[9x\] (kg)

Tổng khối lượng của các sản phẩm loại B là \[10y\] (kg)

Vì tổng khối lượng của tất cả các sản phẩm là 95kg nên ta có phương trình: \[9x + 10y = 95\left( 2 \right)\]

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 10\\9x + 10y = 95\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}10x + 10y = 100\\9x + 10y = 95\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 10 - x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 5\end{array} \right.\]   (thỏa mãn điều kiện)

Vậy số lượng sản phẩm loại A là 5 (sản phẩm), số lượng sản phẩm loại B là 5 (sản phẩm).

8. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[{x^2} + 2mx + {m^2} + m - 2 = 0\,\,\left( 1 \right)\] (m là tham số). Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1}\], \[{x_2}\] sao cho biểu thức P  đạt giá trị lớn nhất với \[P =  - x_1^2 + \left( {2m + 3} \right){x_2} + 3{x_1} + {x_1}{x_2}.\]

Xem đáp án

Ta có: \[\Delta ' = {m^2} - {m^2} - m + 2 =  - m + 2\]

Để phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1}\], \[{x_2}\] \[ \Leftrightarrow \Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow  - m + 2 \ge 0 \Leftrightarrow m \le 2.\]

Áp dụng định lý Vi – ét \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - 2m &  & \left( 2 \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} + m - 2 & \left( 3 \right)\end{array} \right.\]

Do \[{x_1}\] là nghiệm của phương trình (1) nên ta có:

\[x_1^2 + 2m{x_1} + {m^2} + m - 2 = 0 \Leftrightarrow  - x_1^2 = 2m{x_1} + {m^2} + m - 2\] thay vào biểu thức P ta có:

\[\begin{array}{c}P = 2m{x_1} + {m^2} + m - 2 + \left( {2m + 3} \right){x_2} + 3{x_1} + {x_1}{x_2}\\ = 2m{x_1} + {m^2} + m - 2 + 2m{x_2} + 3{x_2} + 3{x_1} + {x_1}{x_2}\\ = \left( {2m + 3} \right)\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {x_1}{x_2} + {m^2} + m - 2.\end{array}\]

Thay \[(2),\left( 3 \right)\]vào P ta có:

\[\begin{array}{c}P = \left( {2m + 3} \right)\left( { - 2m} \right) + {m^2} + m - 2 + {m^2} + m - 2.\\ =  - 4{m^2} - 6m + 2{m^2} + 2m - 4\\ =  - 2{m^2} - 4m - 4\\ =  - 2{\left( {m + 1} \right)^2} - 2.\end{array}\]

Vì \[{\left( {m + 1} \right)^2} \ge 0 \Rightarrow  - 2{\left( {m + 1} \right)^2} - 2 \le  - 2.\]

Dâu “ = ” xảy ra khi và chỉ khi \[m + 1 = 0 \Leftrightarrow m =  - 1\] (thỏa mãn điều kiện).

Vậy \[m =  - 1.\]

9. Tự luận
1 điểm

Cho \[\Delta \,ABC\]vuông ở A, có đường cao AH. BIết góc \[\widehat {ABC} = 60^\circ ,\] độ dài \[BC = 40\,cm.\]

a) Tính độ dài cạnh AB.

b) Gọi điểm J thuộc đoạn thẳng AC sao cho HK vuông góc với AC. Tính độ dài đoạn HK.

Cho tam giác\,ABC\]vuông ở A, có đường cao AH. BIết góc (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Xét \[\Delta \,ABC\]vuông tại A, đường cao AH có

\[\cos \widehat {ABC} = \frac{{AB}}{{BC}} \Rightarrow AB = BC.\cos \widehat {ABC} = 40.\cos 60^\circ  = 40.\frac{1}{2} = 20.\]

Vậy \[AB = 20\left( {cm} \right).\]

b) Áp dụng Pytago cho \[\Delta \,ABC\] ta có \[A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = {40^2} - {20^2} = 1200\]

\[ \Rightarrow AC = 20\sqrt 3 \left( {cm} \right).\]

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC ta có:

\[A{C^2} = BC\,.\,HC \Rightarrow HC = \frac{{A{C^2}}}{{BC}} = \frac{{1200}}{{40}} = 30.\]

Do \[\Delta \,ABC\]vuông tại A \[ \Rightarrow \widehat {ACB} = 90^\circ  - 60^\circ  = 30^\circ .\]

Xét \[\Delta \,HKC\] vuông tại K có

\[\sin \widehat {HCK} = \frac{{KH}}{{HC}} \Rightarrow HK = KC.\sin \widehat {HCK} = 30.\sin 30^\circ  = 30.\frac{1}{2} = 15\]

Vậy \[HK = 15\left( {cm} \right).\]

10. Tự luận
1 điểm

Cho \[\Delta \,ABC\]có ba góc nhọn \[\left( {BA < BC} \right)\]và nội tiếp đường tròn tâm O. Hai tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] tại A và C cắt nhau tại I. Tia BI cắt đường tròn \[\left( O \right)\]tại điểm thứ hai là D.

a) Chứng minh rằng tứ giác OAIC nội tiếp;

b) Chứng minh \[I{C^2} = IB\,.\,ID;\]

b) Gọi M là trung điểm của BD. Tia CM cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại điểm thứ hai là E. Chứng minh rằng \[MO \bot AE.\]

Xem đáp án

Cho tam giác \,ABC\]có ba góc nhọn ( {BA < BC} \right)\]và nội tiếp đường tròn tâm (ảnh 1)

a) Vì IA, IC là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] với tiếp điểm lần lượt là A, C nên \[\widehat {IAO} = \widehat {ICO} = 90^\circ .\]

Xét tứ giác OAIC ta có \[\widehat {IAO} + \widehat {ICO} = 90^\circ  + 90^\circ  = 180^\circ .\]

Mà hai góc này ở vị trí đối diện nên tứ giác OAIC nội tiếp               (1)

b) Xét \[\Delta \,ICD\] và \[\Delta \,IBC\]ta có

         \[\widehat {{B_1}} = \widehat {{C_1}}\] (góc nội tiếp, góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung CD).

         \[\widehat {{I_1}}\] chung

Nên \[\Delta \,IBC\](g.g)

Suy ra \[\frac{{IC}}{{IB}} = \frac{{ID}}{{IC}}\]hay \[I{C^2} = IB\,\,.\,\,ID \Rightarrow \] điều phải chứng minh.

c) Vì M là trung điểm của BD nên \[OM \bot BD\] (Liên hệ giữa đường kính và dây cung)     (2)

Suy ra \[\widehat {OMI} = 90^\circ \]

Ta có \[\widehat {OMI} + \widehat {OCI} = 90^\circ  + 90^\circ  = 180^\circ .\]

Mà hai góc này ở vị tí đối diện nên tứ giác OMIC nội tiếp               (3)

Từ (1) và (3) suy ra năm điểm O, M, A, I, C cùng thuộc một đường tròn.

Suy ra tứ giác AMCI nội tiếp.

Suy ra \[\widehat {{I_2}} = \widehat {{C_2}}\] (Hai góc cùng nhìn cạnh AM)

Ta có \[\widehat {{C_2}} = \widehat {{A_2}}\] (Góc nội tiếp, góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AE).

Suy ra \[\widehat {{I_2}} = \widehat {{A_2}}\] mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \[AE\,{\rm{//}}\,BD & \left( 4 \right).\]

Từ (2) và (4) suy ra \[OM \bot AE \Rightarrow \]điều phải chứng minh.