Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Hà Tĩnh có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Hà Tĩnh có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1044 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a) \(A = \sqrt {50}  - 3\sqrt 2 \).      

b) \(B = \left( {\frac{1}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}} \right):\frac{{\sqrt x }}{{x - 1}}\)  (với \(x > 0;\,\,x \ne 1\)).

Xem đáp án

a)\(A = 5\sqrt 2  - 3\sqrt 2 \)

   \( = 2\sqrt 2 \)

b)Với \(x > 0;x \ne 1\)  ta có: \(B = \frac{{\sqrt x  - 1 + \sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}.\frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}\)

    \( = \frac{{2\sqrt x }}{{x - 1}}.\frac{{x - 1}}{{\sqrt x }} = 2\)

2. Tự luận
1 điểm

a) Cho hai đường thẳng \(({d_1}):y = (m - 1)x + 5\) (\(m\) là tham số) và \(({d_2}):y = 3x - 2\). Tìm giá trị của \(m\) để hai đường thẳng \(({d_1})\) và \(({d_2})\) song song với nhau.

b) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 4\\3x - 2y =  - 1.\end{array} \right.\)

Xem đáp án

a)Để hai đường thẳng \(({d_1})\) và \(({d_2})\) song song với nhau thì \(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 = 3\\5 \ne  - 2\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow m = 4\). Vậy \(m = 4\) là giá trị cần tìm.

b)Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 4\\3x - 2y =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x + 2y = 8\\3x - 2y =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7x = 7\\3x - 2y =  - 1\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\3 - 2y =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right.\). Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {1;\,\,2} \right)\).

3. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[{x^2} - 2mx + {m^2} - m - 1 = 0\] (\(m\) là tham số). Tìm giá trị của \(m\) để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1};\,\,{x_2}\) thỏa mãn: \(\frac{{{x_1}{x_2} + 3}}{{x_1^2 + x_2^2 + 2\left( {1 + {x_1}{x_2}} \right)}} = \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \[\Delta ' = {m^2} - ({m^2} - m - 1) = m + 1\]

Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì \[\Delta ' > 0 \Leftrightarrow m + 1 > 0 \Leftrightarrow m >  - 1\]

Theo định lí Viet ta có\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m\\{x_1}.{x_2} = {m^2} - m - 1\end{array} \right.\]

Ta có  \(\frac{{{x_1}{x_2} + 3}}{{x_1^2 + x_2^2 + 2\left( {1 + {x_1}{x_2}} \right)}} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \frac{{{x_1}{x_2} + 3}}{{{{({x_1} + {x_2})}^2} + 2}} = \frac{1}{3}\)

Thay vào  ta được phương trình \(\frac{{{m^2} - m - 1 + 3}}{{{{(2m)}^2} + 2}} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \frac{{{m^2} - m + 2}}{{4{m^2} + 2}} = \frac{1}{3}\)

\( \Leftrightarrow 3({m^2} - m + 2) = 4{m^2} + 2 \Leftrightarrow {m^2} + 3m - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m =  - 4\end{array} \right.\)

Đối chiếu điều kiện ta có \(m = 1\) thỏa mãn bài toán. 

4. Tự luận
1 điểm

Một phòng họp ban đầu có 104 ghế được xếp thành các dãy và số ghế trong mỗi dãy đều bằng nhau. Có một lần phòng họp phải cất bớt 2 dãy ghế và mỗi dãy còn lại xếp thêm 1 ghế (số ghế trong các dãy vẫn bằng nhau) để vừa đủ chỗ ngồi cho 120 đại biểu. Hỏi ban đầu trong phòng họp có bao nhiêu dãy ghế?

Xem đáp án

Gọi số dãy ghế ban đầu trong phòng họp là \(x\,\,(x \in N,x \ge 3)\)

Số ghế ở mỗi dãy ban đầu là \(\frac{{104}}{x}\)(ghế)

Số ghế ở mỗi dãy sau khi thay đổi đủ chỗ cho 120 đại biểu là  \(\frac{{120}}{{x - 2}}\)(ghế)

Từ đó ta có phương trình \(\frac{{104}}{x} + 1 = \frac{{120}}{{x - 2}}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 18x - 208 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 8\\x = 26\end{array} \right.\)

Đối chiếu điều kiện ta được \(x = 26\) thỏa mãn. Vậy ban đầu Phòng họp có 26 dãy ghế.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], đường cao \[AH\]\[\left( {H \in BC} \right)\]. Biết độ dài đoạn \[AC = 5\,cm\] và \[AH = 3cm\]. Tính độ dài  đoạn \[CH\]và diện tích tam giác \[ABC\].

Xem đáp án

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], đường cao (ảnh 1)

Áp dụng định lý Pitago trong tam giác vuông \[ACH\],

ta có: \[C{H^2} = A{C^2} - A{H^2} = 25 - 9 = 16 \Rightarrow CH = 4cm\]

Áp dụng hệ thức trong tam giác vuông \[ABC\]

Ta có \[A{C^2} = CH.CB \Rightarrow BC = \frac{{25}}{4}\] cm.

6. Tự luận
1 điểm

Cho \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số thực khác không. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

\[Q = \frac{{{a^2}}}{{{a^2} + 3{{(b + c)}^2}}} + \frac{{{b^2}}}{{{b^2} + 3{{(c + a)}^2}}} + \frac{{{c^2}}}{{{c^2} + 3{{(a + b)}^2}}}\].

Xem đáp án

 Áp dụng BĐT \({(x + y)^2} \le 2({x^2} + {y^2})\)

\[Q \ge \frac{{{a^2}}}{{{a^2} + 6({b^2} + {c^2})}} + \frac{{{b^2}}}{{{b^2} + 6({c^2} + {a^2})}} + \frac{{{c^2}}}{{{c^2} + 6({a^2} + {b^2})}}\]

\[ \Rightarrow 5Q + 3 \ge 6\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\left[ {\frac{1}{{{a^2} + 6({b^2} + {c^2})}} + \frac{1}{{{b^2} + 6({c^2} + {a^2})}} + \frac{1}{{{c^2} + 6({a^2} + {b^2})}}} \right]\]

Áp dụng bất đẳng thức \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} \ge \frac{9}{{x + y + z}}\,\), với \(x;\,y;\,\,z > 0\)

ta có \[\frac{1}{{{a^2} + 6({b^2} + {c^2})}} + \frac{1}{{{b^2} + 6({c^2} + {a^2})}} + \frac{1}{{{c^2} + 6({a^2} + {b^2})}} \ge \frac{9}{{13({a^2} + {b^2} + {c^2})}}\]

\[5Q + 3 \ge 6\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \right)\frac{9}{{13({a^2} + {b^2} + {c^2})}} \Leftrightarrow 5Q + 3 \ge \frac{{54}}{{13}} \Leftrightarrow Q \ge \frac{3}{{13}}\].

Vậy giá trị nhỏ nhất của Q bằng \(\frac{3}{{13}}\) khi \(a = b = c \ne 0\).