Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Đắk Lắk có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Đắk Lắk có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1048 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a)   Rút gọn biểu thức: \(E = 3\sqrt 5  - \sqrt {20}  + \sqrt 5 \).

b)   Giải phương trình: \({x^2} + 4x + 3 = 0\).

c)   Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 3\\2x + y = 7\end{array} \right.\).

Xem đáp án

a)Rút gọn biểu thức \(E = 3\sqrt 5  - \sqrt {20}  + \sqrt 5 \)

.Ta có: \(E = 3\sqrt 5  - \sqrt {4.5}  + \sqrt 5  = 3\sqrt 5  - \sqrt 4 .\sqrt 5  + \sqrt 5 \)

.\( = 3\sqrt 5  - 2\sqrt 5  + \sqrt 5  = \left( {3 - 2 + 1} \right)\sqrt 5  = 2\sqrt 5 \).

b)Giải phương trình \({x^2} + 4x + 3 = 0\)

.Ta có: \(a = 1,{\rm{ }}b = 4,{\rm{ }}c = 3;{\rm{ }}a - b + c = 0\)

.Phương trình có nghiệm \({x_1} =  - 1\) và \({x_2} =  - 3\).

c)Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 3\\2x + y = 7\end{array} \right.\)

.Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 3\\2x + y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5x = 10\\2x + y = 7\end{array} \right.\)

.\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;3} \right)\).

 

2. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = {\left( {\frac{{\sqrt x }}{2} - \frac{1}{{2\sqrt x }}} \right)^2}.\left( {\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{{\sqrt x  + 1}}{{1 - \sqrt x }}} \right)\) với \(x > 0\) và \(x \ne 1\).

a)   Rút gọn biểu thức \(A\).

b)   Tìm tất cả các giá trị của \(x\) để \(A \ge 0\).

Xem đáp án

a)Cho biểu thức \(A = {\left( {\frac{{\sqrt x }}{2} - \frac{1}{{2\sqrt x }}} \right)^2}.\left( {\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}} + \frac{{\sqrt x  + 1}}{{1 - \sqrt x }}} \right)\) với \(x > 0,x \ne 1\). Rút gọn \(A\)

Ta có: \[A = {\left( {\frac{{x - 1}}{{2\sqrt x }}} \right)^2}.\left( {\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}} \right)\]

\[ = {\left( {\frac{{x - 1}}{{2\sqrt x }}} \right)^2}.\frac{{{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2} - {{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}{{x - 1}}\]

\( = {\left( {\frac{{x - 1}}{{2\sqrt x }}} \right)^2}.\frac{{ - 4\sqrt x }}{{x - 1}}\)

\( = \frac{{1 - x}}{{\sqrt x }}\).

b)Tìm tất cả các giá trị của \(x\) để \(A \ge 0\)

Vì \(x > 0\) nên \(A \ge 0 \Leftrightarrow 1 - x \ge 0 \Leftrightarrow x \le 1\)

Kết hợp điều kiện ta có \(0 < x < 1\).

3. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị là đường parabol \(\left( P \right)\) và hàm số \(y = 4mx + 5\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right)\), với \(m\) là tham số.

a)   Tìm các giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right)\) và đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) song song với nhau, với \(\left( \Delta  \right)\) là đồ thị của hàm số \(y = \left( {5 - m} \right)x - 3\).

b)   Tìm các giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt parabol \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2}\) thoả mãn \(x_2^2 + 4m{x_1} = 105\).

Xem đáp án

a)Ta có: \(\left( d \right){\rm{//}}\left( \Delta  \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4m = 5 - m\\5 \ne  - 3\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow m = 1\).

Vậy \(m = 1\) thì hai đường thẳng \(\left( d \right)\) và \(\left( \Delta  \right)\) song song với nhau.

b)Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) là:

\({x^2} = 4mx + 5\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 4mx - 5 = 0\) (*)

Ta có: \(a = 1,c =  - 5;ac =  - 5 < 0\) nên phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) với mọi giá trị của tham số \(m\).

Theo hệ thức Vi-et ta có \({x_1} + {x_2} = 4m\), vì \({x_2}\) là nghiệm của phương trình (*) nên  \(x_2^2 = 4m{x_2} + 5\).

Ta có: \(x_2^2 + 4m{x_1} = 105 \Leftrightarrow 4m{x_2} + 5 + 4m{x_1} = 105\)

\( \Leftrightarrow 4m\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 100 \Leftrightarrow {\left( {4m} \right)^2} = 100 \Leftrightarrow m =  \pm \frac{5}{2}\).

4. Tự luận
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài \(45m\). Tính diện tích của khu vườn, biết rằng nếu chiều dài giảm 2 lần và chiều rộng tăng 3 lần thì chu vi khu vườn không thay đổi.

Xem đáp án

Gọi chiều rộng, chiều dài của hình chữ nhật lần lượt là \(x,y\left( m \right)\), điều kiện \(x > 0,y > 45\). Ta có: \(y - x = 45\) (1)

Chiều dài giảm hai lần, chiều rộng tăng 3 lần ta được hình chữ nhật có hai cạnh là \(\frac{y}{2}\) và \(3x\). Theo giả thiết chu vi không đổi nên: \(2\left( {x + y} \right) = 2\left( {3x + \frac{y}{2}} \right)\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y - x = 45\\2\left( {x + y} \right) = 2\left( {3x + \frac{y}{2}} \right)\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 15\\y = 60\end{array} \right.\)

Vậy diện tích của khu vườn là \(S = x.y = 900\left( {{m^2}} \right)\).

5. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AB\). Gọi \(M\) là điểm chính giữa cung \(AB\), \(E\) là điểm trên cung \(AM\) (\(E\) khác \(A\) và \(M\)). Lấy điểm \(F\) trên đoạn \(BE\) sao cho \(BF = AE\). Gọi \(K\) là giao điểm của \(MO\) và \(BE\).

a)   Chứng minh rằng \(EAOK\) là tứ giác nội tiếp.

b)   Chứng minh rằng \[\Delta EMF\] vuông cân.

c)   Hai đường thẳng \(AE\) và \(OM\) cắt nhau tại \(D\). Chứng minh rằng \(MK.ED = MD.EK\).

Xem đáp án

Hình vẽ

Cho nửa đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AB\). Gọi \(M\) là điểm chính giữa cung (ảnh 1)

a)Ta có: \(\widehat {AEK} = \widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), \(\widehat {AOK} = \widehat {AOM} = 90^\circ \) (\(M\) là điểm chính giữa của cung \(AB\)).

\(\widehat {AEK} + \widehat {AOK} = 180^\circ \) nên \(EAOK\) là tứ giác nội tiếp.

b)Xét \(\Delta AEM\) và \(\Delta BFM\) có:

\(AE = BF\) (giả thiết), \(AM = BM\) (giả thiết), \(\widehat {EAM} = \widehat {MBF}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(EM\))

\( \Rightarrow \Delta AEM = \Delta BFM\) (c-g-c)\( \Rightarrow EM = FM\)\( \Rightarrow \Delta MEF\) cân tại \(M\)

Mặt khác \(\widehat {MEF} = \widehat {MEB} = \frac{1}{2}\widehat {MOB} = 45^\circ \)

\( \Rightarrow \Delta MEF\) vuông cân tại \(M\).

c)Ta có: \(\widehat {MEF} = 45^\circ \) (\(\Delta MEF\) vuông cân tại \(M\)), mà \(\widehat {KED} = \widehat {KEA} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \widehat {DEM} = 45^\circ \)

\( \Rightarrow EM\) là phân giác của \(\widehat {DEK}\)

\( \Rightarrow \frac{{MK}}{{EK}} = \frac{{MD}}{{ED}}\) (tính chất đường phân giác của tam giác)\( \Rightarrow MK.ED = MD.EK\).

6. Tự luận
1 điểm

Bút chì có dạng hình trụ, có đường kính đáy 8mm và chiều cao bằng 180mm. Thân bút chì được làm bằng gỗ, phần lõi được làm bằng than chì. Phần lõi có dạng hình trụ có chiều cao bằng chiều dài bút và đáy là hình tròn có đường kính 2mm. Tính thể tích phần gỗ của 2024 chiếc bút chì (lấy \(\pi  = 3,14\)).

Xem đáp án

Thể tích của bút chì: \({V_B} = \pi {.4^2}.180 = 2880\pi \left( {m{m^3}} \right)\),

thể tích của lõi chì \({V_C} = \pi {.1^2}.180 = 180\pi \left( {m{m^3}} \right)\)

Thể tích phần gỗ của một chiếc bút chì: \({V_G} = {V_B} - {V_C} = 2700\pi \left( {m{m^3}} \right)\). Thể tích phần gỗ của 2024 chiếc bút chì là: \(V = 2024 \times 2700\pi  = 5464800\pi  = 17159472\left( {m{m^3}} \right)\).