Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Bình Phước có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Bình Phước có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1045 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1. Tính giá trị của các biểu thức sau:

\(A = \sqrt {16}  + \sqrt 9 \)          \(B = \sqrt 7  + \sqrt {{{(4 - \sqrt 7 )}^2}} \)

2. Cho biểu thức \(P = \frac{{x - 9}}{{\sqrt x  + 3}} + \sqrt x  + 2\)   với \(x \ge 0\)

a) Rút gọn biểu thức \(P\)

b) Tính giá trị của biểu thức \(P\) khi \(x = 4\)

Xem đáp án

1)Tính giá trị của các biểu thức sau:

\[A = \sqrt {16} + \sqrt 9 \]                \[B = \sqrt 7 + \sqrt {{{\left( {4 - \sqrt 7 } \right)}^2}} .\]

\[A = 4 + 3 = 7\]

\[B = \sqrt 7 + 4 - \sqrt 7 = 4\]

2)Cho biểu thức \[P = \frac{{x - 9}}{{\sqrt x + 3}} + \sqrt x + 2\] với \[x \ge 0\].a)     Rút gọn biểu thức \[P.\]

b)     Tính giá trị của biểu thức \[P\] khi \[x = 4\].

\[P = \frac{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\sqrt x + 3}} + \sqrt x + 2 = \sqrt x - 3 + \sqrt x + 2 = 2\sqrt x - 1\]

\[x = 4 \Rightarrow P = 2.\sqrt 4 - 1 = 3\]

2. Tự luận
1 điểm

1. Cho parabol \((P)\): \(y =  - {x^2}\) và đường thẳng \((d)\): \(y = x - 2\)

a) Vẽ Parabol \((P)\) và đường thẳng \((d)\) trên cùng một hệ trục toạ độ \[{\rm{Ox}}y\].

b) Tìm toạ độ giao điểm của Parabol \((P)\) và đường thẳng \((d)\) bằng phép tính

2. Không sử dụng máy tính giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x - 3y =  - 1\end{array} \right.\)

Xem đáp án

1) aVẽ Parabol \[(P)\] và đường thẳng \[(d)\]trên cùng một hệ trục toạ độ \[Oxy.\]

Bảng giá trị

\[x\]

\[ - 2\]

\[ - 1\]

\[0\]

\[1\]

\[2\]

\[y =  - {x^2}\]

\[ - 4\]

\[ - 1\]

\[0\]

\[ - 1\]

\[ - 4\]

 

\[x\]

\[0\]

\[2\]

\[y = x - 2\]

\[ - 2\]

\[0\]

 

Đồ thị

1. Cho parabol \((P)\): \(y =  - {x^2}\) và đường thẳng \((d)\): \(y = x - 2\) (ảnh 1)

b)Tìm toạ độ giao điểm của Parabol \[(P)\] và đường thẳng \[(d)\] bằng phép tính.

Phương trình hoành độ giao điểm của Parabol \[(P)\] và đường thẳng \[(d)\] là \[ - {x^2} = x - 2 \Leftrightarrow  - {x^2} - x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2 \Rightarrow y =  - 4\\x = 1 \Rightarrow y =  - 1\end{array} \right.\].

Vậy \[(P)\] cắt \[(d)\] tại hai điểm có toạ độ lần lượt là \[( - 2; - 4)\] và  \[(1; - 1).\]

2.Không sử dụng máy tính, giải hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x - 3y =  - 1\end{array} \right.\].

Ta có

\[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\\x - 3y =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6x + 3y = 15\\x - 3y =  - 1\end{array} \right..\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7x = 14\\x - 3y =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2 - 3y =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right..\]

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\].

3. Tự luận
1 điểm

1. Cho phương trình \({x^2} - 2x + m - 3 = 0\) ( \(m\) là tham số)

a) Giải phương trình khi \(m = 0\)

b) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) sao cho biểu thức

\(P = x_1^2 + x_2^2 + {({x_1}{x_2})^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất

2. Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích \(600{m^2}\). Biết rằng nếu tăng chiều dài \(10m\) và giảm chiều rộng \(5m\) thì diện tích không đổi. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.

Xem đáp án

.1a)Giải phương trình khi \[m = 0.\]

.Khi \[m = 0\] ta có phương trình  \[{x^2} - 2x - 3 = 0\]

\[\Delta  = {\left( { - 2} \right)^2} + 12 = 16 \Rightarrow \sqrt \Delta   = 4.\]

.Phương trình có hai nghiệm phân biệt

\[{x_1} = \frac{{2 + 4}}{2} = 3,\,\,{x_2} = \frac{{2 - 4}}{2} =  - 1\]

.b)Tìm \[m\] để phương trình có hai nghiệm \[{x_1},\,\,{x_2}\] sao cho biểu thức \[P = x_1^2 + x_2^2 + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2}\] đạt giá trị nhỏ nhất.

.Ta có \[\Delta  = {\left( { - 2} \right)^2} - 4\left( {m - 3} \right) =  - 4m + 16\]

Để phương trình có hai nghiệm thì

\[\Delta  \ge 0 \Leftrightarrow  - 4m + 16 \ge 0 \Leftrightarrow m \le 4.\]

.Theo hệ thức Viét ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = m - 3\end{array} \right.\].

Tacó

\[P = x_1^2 + x_2^2 + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} + {\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} = {2^2} - 2\left( {m - 3} \right) + {\left( {m - 3} \right)^2}\]

\[P = {m^2} - 8m + 19 = {\left( {m - 4} \right)^2} + 3 \ge 3.\]

.Dấu bằng xảy ra khi \[m = 4.\] Vậy giá trị nhỏ nhất của \[P\] là \[3\] khi \[m = 4.\]

.2.Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích \[600\,{{\rm{m}}^2}\]. Biết rằng nếu tăng chiều dài \[10\,{\rm{m}}\] và giảm chiều rộng \[5\,{\rm{m}}\] thì diện tích không đổi. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn.

.Gọi chiều rộng khu vườn hình chữ nhật là \[x\,\,\left( {\rm{m}} \right),\] \[x > 5.\]

Suy ra chiều dài khu vườn là \[\frac{{600}}{x}\,\,\left( {\rm{m}} \right).\]

.Chiều dài khu vườn sau khi tăng là \[\frac{{600}}{x} + 10\,\,\left( {\rm{m}} \right).\]

Chiều rộng khu vườn sau khi giảm là \[x - 5\,\left( {\rm{m}} \right).\]

.Diện tích khu vườn sau khi tăng chiều dài \[10\,{\rm{m}}\] và giảm chiều rộng \[5\,{\rm{m}}\] thì  không đổi nên ta có phương trình

\[\left( {\frac{{600}}{x} + 10} \right)\left( {x - 5} \right) = 600.\]

.\[ \Leftrightarrow \left( {600 + 10x} \right)\left( {x - 5} \right) = 600x \Leftrightarrow 10{x^2} - 50x - 3000 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 20\\x =  - 15\,\left( {\rm{L}} \right)\end{array} \right..\]

Vậy chiều dài mảnh vườn là \[30\,\,\left( {\rm{m}} \right),\] chiều rộng mảnh vườn là \[20\,\,\left( {\rm{m}} \right).\]

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Biết rằng \(AB = 3cm,\hat C = {30^0}\)

a) Tính \(\hat B,AC,AH\)

b) Trên cạnh \(BC\)lấy điểm \(M\)sao cho \(MC = 2MB\), tính diện tích tam giác \(AMC\)

Xem đáp án

a.Tính \[\widehat B,\,\,AC,\,\,AH.\]

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Biết rằng \(AB = 3cm,\hat C = {30^0}\) (ảnh 1)

.Ta có \[\widehat B = {60^^\circ }\]

.Ta có \[\sin \widehat C = \frac{{AB}}{{BC}} \Rightarrow BC = \frac{{AB}}{{\sin \widehat C}} = \frac{3}{{\frac{1}{2}}} = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

Ta có \[AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}}  = \sqrt {{6^2} - {3^2}}  = 3\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

.\[AH \cdot BC = AB \cdot AC \Leftrightarrow AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{3 \cdot 3\sqrt 3 }}{6} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

b.Trên cạnh \[BC\]lấy điểm \[M\] sao cho \[MC = 2MB\], tính diện tích tam giác \[AMC.\]

.\[{S_{AMC}} = \frac{1}{2}AH \cdot MC = \frac{1}{2}AH \cdot \frac{2}{3}BC = \frac{1}{2} \cdot \frac{{3\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{2}{3} \cdot 6 = 3\sqrt 3 \,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\]

5. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \((O)\) đường kính \(AB\). lấy điểm \(C\) thuộc \((O)\) (\(C\) khác \(A\) và \(B\)), tiếp tuyến của đường tròn \((O)\)tại \(B\)cắt \(AC\) ở \(K\). Từ \(K\) kẻ tiếp tuyến \(KD\)với đường tròn \((O)\) ( \(D\)là tiếp điểm khác\(B\) )

a) Chứng minh tứ giác \(BODK\) nội tiếp.

b) Biết \(OK\) cắt \(BD\) tại \(I\). Chứng minh rằng \(OI \bot BD\) và \(KC.KA = KI.KO\)

c) Gọi \(E\) là trung điểm của \(AC\), kẻ đường kính \(CF\) của đường tròn \((O)\), \(FE\) cắt \(AI\) tại \(H\). Chứng minh rằng \(H\) là trung điểm của \(AI\).

Xem đáp án

a.Chứng minh tứ giác \[BODK\] nội tiếp.

Cho đường tròn \((O)\) đường kính \(AB\). lấy điểm \(C\) thuộc \((O)\) (\(C\) khác  (ảnh 1)

.Ta có \[\widehat {OBK} = \widehat {ODK} = {90^ \circ }.\]

.\[ \Rightarrow \widehat {OBK} + \widehat {ODK} = {180^ \circ }.\]

.Do đó tứ giác \[BODK\] nội tiếp.

b.Gọi \[I\] là giao điểm của \[OK\]và \[BD\]. Chứng minh rằng \[OI \bot BD\] và \[KC \cdot KA = KI \cdot KO.\]

.Ta có \[KB = KD\] (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

.Ta lại có \[OB = OD\] nên \[OK\] là đường trung trực của \[BD\]. Suy ra\[KO \bot BD \Rightarrow OI \bot BD.\]

.Xét tam giác \[ABK\] vuông tại \[B\] nên \[K{B^2} = KC.KA.\]

.Xét tam giác \[OBK\] vuông tại \[B\] nên \[K{B^2} = KI \cdot KO.\]

Suy ra \[KC.KA = KI.KO.\] (đpcm)

c.Gọi \[E\] là trung điểm của \[AC\], kẻ đường kính \[CF\] của đường tròn \[(O)\], \[FE\] cắt \[AI\] tại \[H\]. Chứng minh rằng \[H\] là trung điểm của \[AI\].

.Xét tam giác \[KCI\] và tam giác \[KOA\] ta có góc \[K\] chung, \[KC \cdot KA = KI \cdot KO \Leftrightarrow \frac{{KC}}{{KI}} = \frac{{KO}}{{KA}}\]. Suy ra tam giác \[KCI\] và tam giác \[KOA\] đồng dạng với nhau. Suy ra \[\widehat {KCI} = \widehat {KOA}\]. (*)

Xét tam giác \[ACF\] và \[BAK\] có \[\widehat {KBA} = \widehat {C{\rm{AF}}} = {90^^\circ }.\] (1)

Mà tam giác \[O{\rm{AC}}\] cân tại \[O\] nên \[\widehat {OAC} = \widehat {OCA}\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\Delta ACF\] đồng dạng với \[\Delta BAK\] suy ra \[\frac{{BA}}{{BK}} = \frac{{AC}}{{{\rm{AF}}}} \Leftrightarrow \frac{{2BO}}{{BK}} = \frac{{2AE}}{{{\rm{AF}}}} \Leftrightarrow \frac{{BK}}{{{\rm{AF}}}} = \frac{{BO}}{{AE}}\].

.Xét tam giác \[AEF\] và \[BOK\] ta có \[\widehat {KBO} = \widehat {E{\rm{AF}}} = {90^^\circ }\] và \[\frac{{BK}}{{{\rm{AF}}}} = \frac{{BO}}{{AE}}\]

 Nên  \[\Delta AEF\] đồng dạng với \[\Delta BOK\] suy ra

\[\widehat {AEF} = \widehat {BOK} \Rightarrow \widehat {K{\rm{EF}}} = \widehat {KOA}\]( cùng bù với \[\widehat {AEF}\]) (**)

Từ (*) và (**)  ta có \[\widehat {KCI} = \widehat {K{\rm{EF}}}\] suy ra \[{\rm{EF}}\,{\rm{//}}\,{\rm{CI}}\].

Xét tam giác \[ACI\] có \[E\] là trung điểm của \[AC\] và \[{\rm{EF}}\,{\rm{//}}\,{\rm{CI}}\] nên \[H\] là trung điểm của \[AI\].