Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Bến Tre có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Bến Tre có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1038 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\sqrt 9  - 2\) bằng

\(1\).

\(7\).

\( - 5\).

\(79\).

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của \(x\) để biểu thức \(\sqrt {2x - 8} \) có nghĩa là

\(x = 4\).

\(x > 4\).

\(x < 4\).

\(x \ge 4\).

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả rút gọn của biểu thức \(M = \sqrt {9x{y^2}} \)với \(x \ge 0,\,y < 0\) bằng

\(M = - 3y\sqrt x \).

\(3y\sqrt x \).

\(M = - 3xy\).

\(3\sqrt {xy} \).

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {x^2}\)có đồ thị là hình vẽ nào dưới đây?

Hàm số \(y = {x^2}\)có đồ thị là hình vẽ nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số \(y = {x^2}\)có đồ thị là hình vẽ nào dưới đây? (ảnh 2)

Hàm số \(y = {x^2}\)có đồ thị là hình vẽ nào dưới đây? (ảnh 3)

Hàm số \(y = {x^2}\)có đồ thị là hình vẽ nào dưới đây? (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng \(y = 7x - 6\)?

\(M\left( {0\,;\,1} \right)\).

\(N\left( {2\,;\,4} \right)\).

\(P\left( {1\,;\,1} \right)\).

\(Q\left( {2\,;\,2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ các giao điểm của đường thẳng \(y = 7x\) và parabol \(y =  - {x^2}\) là

\(M\left( {0\,;1} \right),\,N\left( {7\,;14} \right)\).

\(M\left( {1\,;0} \right),\,N\left( {7\,;49} \right)\).

\(M\left( {0\,;0} \right),\,N\left( { - 7\,; - 49} \right)\).

\(M\left( {1\,;1} \right),\,N\left( { - 7\,;49} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = 3{x^2}\) nghịch biến khi

\(x > 0\).

\(x < 0\).

\(x > 1\).

\(x \ne 0\).

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm tham số \(m\) để đường thẳng \(y = 3x + 2m - 7\) đi qua điểm \(M\left( { - 2\,;\,4} \right)\)?

\(m = - \frac{7}{2}\).

\(m = 9\).

\(m = - \frac{{17}}{2}\).

\(m = \frac{{17}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?

\(y = 3x - 2\).

\(y = 2{x^2}\).

\(y = \frac{1}{x}\).

\(y = 7\sqrt x \).

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính biệt thức \(\Delta \) của phương trình: \({x^2} + 2mx - 9 = 0\) với \(m\)là tham số.

\(\Delta = 40\).

\(\Delta = 36m\).

\(\Delta = 4{m^2} + 36\).

\(\Delta = {m^2} + 9\).

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Phương trình: \(5{x^2} + 2x = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,{x_2}\). Khi đó \({x_1} + {x_2}\) bằng

\(\frac{2}{5}\).

\( - \frac{2}{5}\).

\( - \frac{1}{5}\).

0.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nghiệm của phương trình \(3{x^4} - \left( {2 + \sqrt 3 } \right){x^2} - 1 + \sqrt 3  = 0\) là

\(x = - 2\).

\(x = - 3\).

\(x = 2\).

\(x = - 1\).

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 4{\rm{cm}}\) và \(AC = 5\,{\rm{cm}}\). Khi đó độ dài của đoạn thẳng \(BC\) bằng

\(BC = 6\,{\rm{cm}}\).

\(BC = \sqrt {41} \,{\rm{cm}}\).

\(BC = 3\,{\rm{cm}}\).

\(BC = 41\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O\,;4\,{\rm{cm}}} \right)\), đường kính của \(\left( O \right)\) có độ dài bằng

\(8\,{\rm{cm}}\).

\(4\,{\rm{cm}}\).

\(2\,{\rm{cm}}\).

\(1\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABD\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\widehat {AOB} = 60^\circ \) (tham khảo hình vẽ bên). Số đo của góc \(ADB\) bằng

Cho tam giác \(ABD\) nội tiếp đường tròn (ảnh 1)

\(60^\circ \).

\(120^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) biết \(\widehat {ABC} = 30^\circ \) và \(AC = 7\,{\rm{cm}}\) (tham khảo hình vẽ bên). Độ dài của đoạn thẳng \(AB\) bằng

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) biết (ảnh 1)

\(3\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(\frac{{7\sqrt 3 }}{3}\,{\rm{cm}}\).

\(7\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một hình trụ có chiều cao \(h = 10\,{\rm{cm}}\) và đường kính của đường tròn đáy bằng \(6\,{\rm{cm}}\). Diện tích xung quanh của hình trụ đó bằng

\(30\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(15\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(60\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\(90\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(BCD\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) và \(\widehat {CBD} = 60^\circ \). Dựng tiếp tuyến \(Dx\) của đường tròn \((O)\) như hình vẽ. Khi đó, số đo của góc \(CDx\) bằng     

Cho tam giác \(BCD\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\) và (ảnh 1)

\(120^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(100^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

 Diện tích mặt cầu có đường kính \(30\,{\rm{cm}}\) bằng

\(300\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(1200\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

\[3600\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\(900\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có đường cao \(BD\), biết \(AD = 4\,{\rm{cm}}\), \(DC = 8\,{\rm{cm}}\) (tham khảo hình vẽ bên). Độ dài của đoạn thẳng \(AB\) bằng

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) có đường cao \(BD\), biết (ảnh 1)

\(\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(4\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\).

\(32\,{\rm{cm}}\).

\(4\sqrt 2 \,{\rm{cm}}\)

Xem đáp án

Chọn B

21. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}\).

Xem đáp án

*Bảng giá trị                                                                              

        \(x\)  

\( - 2\)

\( - 1\)

 \(0\)

\(1\)

\(2\)

   \(y = 2{x^2}\)

\( - 8\)

\( - 2\)

 \(0\)

\(2\)

\(8\)

 

Vẽ đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}\). (ảnh 1)

22. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: \(3{x^2} + 4x - 9 = 0\).

Xem đáp án

\(3{x^2} + 4x - 9 = 0\)

\(\begin{array}{l}\Delta ' = {{b'}^2} - ac\\{\rm{   }} = 4 - 3.\left( { - 9} \right) = 31\end{array}\)

Do \(\Delta ' = 31 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

\(\begin{array}{l}{x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a} = \frac{{ - 2 + \sqrt {31} }}{3}\\{x_2} = \frac{{ - b' - \sqrt {\Delta '} }}{a} = \frac{{ - 2 - \sqrt {31} }}{3}\end{array}\)

Vậy phương trình có nghiệm \({x_1} = \frac{{ - b' + \sqrt {\Delta '} }}{a} = \frac{{ - 2 + \sqrt {31} }}{3}\), \({x_2} = \frac{{ - b' - \sqrt {\Delta '} }}{a} = \frac{{ - 2 - \sqrt {31} }}{3}\)

23. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\2x - 3y =  - 4\end{array} \right.\).

Xem đáp án

 \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\2x - 3y =  - 4\end{array} \right.\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + 3y = 9\\2x - 3y =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5x = 5\\2x - 3y =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right.\\\end{array}\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\)

24. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức: \(A = \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}:\frac{1}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0\) và \(x \ne 1\).

Xem đáp án

 \(A = \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x  - 1}}:\frac{1}{{\sqrt x }} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\sqrt x  - 1}}.\sqrt x  = x\)

Vậy \(A = x\) với \(x > 0\) và \(x \ne 1\)

25. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của tham số \(m\) để phương trình: \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x - 2023 = 0\) có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) thỏa: \(\frac{1}{{{x_1} - 2023}} + \frac{1}{{{x_2} - 2023}} = 1.\)

Xem đáp án

\({x^2} - \left( {m + 1} \right)x - 2023 = 0\)

\(\Delta  = {\left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right]^2} + 2023 = {\left( {m + 1} \right)^2} + 2023 > 0\) với \(\forall m\) nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt

Theo hệ thức Vi-ét ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{a} = m + 1\\{x_1}.\,{x_2} = \frac{c}{a} =  - 2023\end{array} \right.\,\,\,\,(1)\)

\(\frac{1}{{{x_1} - 2023}} + \frac{1}{{{x_2} - 2023}} = 1\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{{{x_2} - 2023 + {x_1} - 2023}}{{\left( {{x_1} - 2023} \right)\left( {{x_2} - 2023} \right)}} = 1\\ \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} - 4046 = {x_1}{x_2} - 2023\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {2023^2}\end{array}\)

\( \Leftrightarrow {x_1}{x_2} - 2024\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {2023^2} + 4046 = 0\,\,\,\,(2)\)

Thay (1) vào (2) ta được:

\(\begin{array}{l} - 2023 - 2024\left( {m + 1} \right) + {2023^2} + 4046 = 0\\ \Leftrightarrow  - 2024\left( {m + 1} \right) =  - 4094552\\ \Leftrightarrow m + 1 = 2023\end{array}\)

\( \Leftrightarrow m = 2022\)  (nhận)

Vậy \(m = 2022\) thì phương trình \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x - 2023 = 0\)có hai nghiệm \({x_1},\,{x_2}\) thỏa: \(\frac{1}{{{x_1} - 2023}} + \frac{1}{{{x_2} - 2023}} = 1.\)

26. Tự luận
1 điểm

Cho các số thực \(a,\,b\) thỏa: \({a^2} + {b^2} - 14a + 12b + 85 = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(B = 3a + 2b\).

Xem đáp án

\({a^2} + {b^2} - 14a + 12b + 85 = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {a^2} - 14a + 49 + {b^2} + 12b + 36 = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {a - 7} \right)^2} + {\left( {b + 6} \right)^2} = 0\end{array}\)

Vì \({\left( {a - 7} \right)^2} \ge 0\) với \(\forall a \in \mathbb{R}\); \({\left( {b + 6} \right)^2} \ge 0\) với \(\forall b \in \mathbb{R}\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 7 = 0\\b + 6 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 7\\b =  - 6\end{array} \right.\)

Do đó \(B = 3a + 2b = 3.7 + 2.\left( { - 6} \right) = 9\)

Vậy \(B = 9\)

27. Tự luận
1 điểm

Để chuẩn bị tham gia kì thi tuyển sinh vào lớp 10 đạt kết quả như mong đợi, bạn A đã lập kế hoạch sẽ làm xong \(80\) bài tập trong khoảng thời gian nhất định với số lượng bài tập được chia đều trong các ngày. Trên thực tế, khi làm bài tập mỗi ngày bạn A đã làm thêm 2 bài tập so với kế hoạch ban đầu nên đã hoàn thành sớm hơn 2 ngày so với dự định. Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngày bạn A phải làm xong bao nhiêu bài tập?.

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số bài tập mỗi ngày bạn A phải làm theo kế hoạch ban đầu

Điều kiện: \(x \in \mathbb{N},\,0 < x < 80\)

Trên thực tế mỗi ngày bạn A phải làm là \(x + 2\) bài tập

Theo kế hoạch số ngày để bạn A hoàn thành 80 bài tập là \(\frac{{80}}{x}\) (ngày)

Do bạn A hoàn thành sớm hơn 2 ngày so với kế hoạch ban đầu nên ta có phương trình:

\(\frac{{80}}{x} - \frac{{80}}{{x + 2}} = 2\)

Giải phương trình ta được \(x = 8\) (thỏa điều kiện)

Vậy theo kế hoạch mỗi ngày bạn A phải làm xong 8 bài tập.

28. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\). Kẻ \(AH\) vuông góc với \(BC\) tại \(H\), kẻ \(HE\) vuông góc với \(AB\) tại \(E\), kẻ \(HD\) vuông góc với \(AC\) tại \(D\).

a) Chứng minh: tứ giác \(AEHD\) là tứ giác nội tiếp.

b) Dựng đường kính \(AK\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Chứng minh \(AE.AK = AH.AC\)

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\). Kẻ \(AH\) vuông góc với (ảnh 1)

a)     Tứ giác \(AEHD\) có:

\(\begin{array}{l}\widehat {AEH} = 90^\circ \,\,\,\,\left( {HE \bot AB} \right)\\\widehat {ADH} = 90^\circ \,\,\,\,\left( {HD \bot AC} \right)\end{array}\)

\( \Rightarrow \widehat {AEH} + \widehat {ADH} = 180^\circ \)

Vậy tứ giác \(AEHD\) nội tiếp

b)     Ta có \(\widehat {ACK} = 90^\circ \)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\(\begin{array}{l}\widehat {EAH} + \widehat {ABH} = 90^\circ \\\widehat {CAK} + \widehat {AKC} = 90^\circ \end{array}\)

mà \[\widehat {ABH} = \widehat {AKC}\] (cùng chắn cung \(AC\))

\( \Rightarrow \widehat {EAH} = \widehat {CAK}\)

Xét \(\Delta EAH\)  và \(\Delta CAK\) có:

\(\widehat {EAH} = \widehat {ACK} = 90^\circ \)

\(\widehat {EAH} = \widehat {CAK}\) (cmt)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{AK}}\\ \Rightarrow AE.AK = AH.AC\end{array}\)