Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Bắc Ninh có đáp án
37 câu hỏi
Trong hình vẽ dưới đây cho \(\widehat {AOB} = 100^\circ \); \(Ax\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(A\).
Số đo \(\widehat {xAB}\) bằng
\(100^\circ \).
\(130^\circ \).
\(120^\circ \).
\(50^\circ \).
Chọn B

Ta có:
\(\widehat {xAB}\) là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn .
Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 3}\\{x - y = 3}\end{array}} \right.\) có nghiệm là
\(\left( {2\,;1} \right)\).
\(\left( { - 2\,;1} \right)\).
\(\left( { - 2\,; - 1} \right)\).
\(\left( {2\,; - 1} \right)\).
Chọn D
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 3}\\{x - y = 3}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x = 6\\y = 3 - 2x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {2\,;\, - 1} \right)\).
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), \(AB = 3\), \(BC = 6\). Số đo của \(\widehat {ACB}\) bằng
\(90^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).

Chọn D
\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\). Ta có: \(\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \widehat {ACB} = 30^\circ \).
Căn bậc hai số học của \(25\) là
\( - 5\); \(5\).
\(5\).
\( - 5\).
\(\sqrt 5 \).
Chọn B
Căn bậc hai số học của \(25\) là \(\sqrt {25} = 5\).
Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = {x^2}\)?




Chọn A
Hàm số \(y = {x^2}\) là một parabol có bề lõm quay lên phía trên vì \(a = 1 > 0\)
Với \(x = 1\) thì \(y = 1\) nên đồ thị hàm số đi qua \(\left( {1\,;\,1} \right)\)
Vậy đồ thị hàm số là parabol có bề lõm quay lên phía trên và đi qua \(\left( {1\,;\,1} \right)\).
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), \(AC = 6{\rm{cm}}\), \(\tan B = \frac{3}{4}\). Độ dài cạnh \(BC\) bằng
\(9{\rm{cm}}\).
\(6\sqrt 3 {\rm{cm}}\).
\(8{\rm{cm}}\).
\(10{\rm{cm}}\).
Chọn D

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\). Ta có:
\( \bullet \) \(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\)\( \Rightarrow AB = \frac{{AC}}{{\tan B}}\)\( = 6:\frac{3}{4} = 8{\rm{cm}}\)
\( \bullet \) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {6^2} = 100\)\( \Rightarrow BC = \sqrt {100} = 10{\rm{cm}}\).
Biểu thức \(\sqrt {3 - x} \) có điều kiện xác định là
\(x < 3\).
\(x \ne 3\).
\(x \ge 3\).
\(x \le 3\).
Chọn D
Ta có: \(\sqrt {3 - x} \) xác định \( \Leftrightarrow 3 - x \ge 0\)\( \Leftrightarrow - x \ge - 3\)\( \Leftrightarrow x \le 3\)
Vậy biểu thức \(\sqrt {3 - x} \) có điều kiện xác định là \(x \le 3\).
Kết quả của phép tính \(\sqrt {{3^2}} + \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} \) bằng
\(6\).
\(18\).
\( \pm 6\).
\(0\).
Chọn A
Ta có: \(\sqrt {{3^2}} + \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} \)\( = \left| 3 \right| + \left| { - 3} \right| = 3 + 3 = 6\).
Hàm số \(y = \left( {m + 5} \right)x - 2\) (với \(m\) là tham số) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi
\(m < - 5\).
\(m > - 5\).
\(m > 7\).
\(m < 7\).
Chọn B
Hàm số \(y = \left( {m + 5} \right)x - 2\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow m + 5 > 0\)\( \Leftrightarrow m > - 5\).
Cho \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\), đường cao \(MK\). Hệ thức nào sau đây sai?
\(MK \cdot KP = MN \cdot MP\).
\(\frac{1}{{M{K^2}}} = \frac{1}{{M{N^2}}} + \frac{1}{{M{P^2}}}\).
\(M{N^2} = NP \cdot NK\).
\(M{K^2} = NK \cdot KP\).
Chọn A

Trong một tam giác vuông, tích hai cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với chiều cao tương ứng: \(MN \cdot MP = MK \cdot NP\) Vậy hệ thức sai là \(MK \cdot KP = MN \cdot MP\).
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH = 6{\rm{cm}}\), \(BH = 4{\rm{cm}}\). Độ dài cạnh \(BC\) bằng
\(10{\rm{cm}}\).
\(\sqrt {52} {\rm{cm}}\).
\(9{\rm{cm}}\).
\(13{\rm{cm}}\).
Chọn D

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Ta có:
\( \bullet \) \(A{H^2} = BH \cdot CH\)\( \Rightarrow CH = \frac{{A{H^2}}}{{BH}} = \frac{{{6^2}}}{4} = 9{\rm{cm}}\)
\( \bullet \) \(BC = BH + CH = 4 + 9 = 13{\rm{cm}}\).
Khi \(x = - 2\) biểu thức \(M = \frac{{\sqrt {7 - x} }}{{\sqrt {x + 3} }}\) có giá trị bằng
\(\frac{9}{2}\).
\( \pm 3\).
\(9\).
\(3\).
Chọn D
Thay \(x = - 2\) vào biểu thức \(M\) ta được: \(M = \frac{{\sqrt {7 - \left( { - 2} \right)} }}{{\sqrt { - 2 + 3} }} = \frac{{\sqrt 9 }}{{\sqrt 1 }} = \frac{3}{1} = 3\)
Vậy khi \(x = - 2\) thì biểu thức \(M\) có giá trị bằng \(3\).
Hộp sữa có dạng hình trụ với đường kính đáy là \(12{\rm{cm}}\), chiều cao của hộp sữa là \(18{\rm{cm}}\). Thể tích của hộp sữa bằng
\(648\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(432\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(216\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(2592\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Chọn A
Bán kính đáy là \(R = 12:2 = 6{\rm{cm}}\)
Diện tích hình tròn đáy là \(S = \pi {R^2} = \pi \cdot {6^2} = 36\pi {\rm{cm}}\)
Thể tích của hộp sữa là \(V = Sh = 36\pi \cdot 18 = 648\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 3}\\{mx - y = 3}\end{array}} \right.\) (với \(m\) là tham số) có nghiệm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thỏa mãn \({x_0} = 2{y_0}\) khi
\(m = 4\).
\(m = 2\).
\(m = 5\).
\(m = 3\).
Chọn B
Thay \(x = 2y\) vào hệ phương trình đã cho, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}2y + y = 3\\m \cdot 2y - y = 3\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3y = 3\\\left( {2m - 1} \right)y = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\2m - 1 = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\2m = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\m = 2\end{array} \right.\)
Vậy khi \(m = 2\) thì hệ phương trình đã cho có nghiệm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thỏa mãn \({x_0} = 2{y_0}\).
Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình \(2x - y = 1\)?
\(\left( {2\,;2} \right)\).
\(\left( { - 1\,;3} \right)\).
\(\left( { - 1\,; - 3} \right)\).
\(\left( { - 2\,; - 2} \right)\).
Chọn C
\( \bullet \) Khi \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 2\end{array} \right.\) thì \(2x - y = 2 \cdot 2 - 2 = 4 - 2 = 2 \ne 1\) nên \(\left( {2\,;\,2} \right)\) không là nghiệm của phương trình.
\( \bullet \) Khi \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 3\end{array} \right.\) thì \(2x - y = 2 \cdot \left( { - 1} \right) - 3 = - 2 - 3 = - 5 \ne 1\) nên \(\left( { - 1\,;\,3} \right)\) không là nghiệm của phương trình.
\( \bullet \) Khi \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = - 3\end{array} \right.\) thì \(2x - y = 2 \cdot \left( { - 1} \right) - \left( { - 3} \right) = - 2 + 3 = 1\) nên \(\left( { - 1\,;\, - 3} \right)\) là nghiệm của phương trình.
\( \bullet \) Khi \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = - 2\end{array} \right.\) thì \(2x - y = 2 \cdot \left( { - 2} \right) - \left( { - 2} \right) = - 4 + 2 = - 2 \ne 1\) nên \(\left( { - 2\,;\, - 2} \right)\) không là nghiệm của phương trình.
Hệ số góc của đường thẳng \(y = \frac{3}{2} - x\) là
\( - 2\).
\(\frac{3}{2}\).
\( - 1\).
\(2\).
Chọn C
Đường thẳng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0\) thì \(a\) được gọi là hệ số góc.
Vậy hệ số góc của đường thẳng \(y = \frac{3}{2} - x\) là \( - 1\).
Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy + 3x = 1}\\{y - 2x = 1}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y = 1}\\{x + 2{y^2} = - 1}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 3}\\{2x + y = 1}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 3y = 1}\\{ - x + 2y = 1}\end{array}} \right.\).
Chọn C
Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by = c\) và \(a'x + b'y = c'\). Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right.\).
Vậy hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 3}\\{2x + y = 1}\end{array}} \right.\) là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Biết parabol \(y = {x^2}\) cắt đường thẳng \(y = - 3x + 4\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ là \({x_1}\), \({x_2}\) (\({x_1} < {x_2}\)). Giá trị của biểu thức \(T = 2{x_1} + 3{x_2}\) bằng
\( - 5\).
\( - 10\).
1\(0\).
\(5\).
Chọn A
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình: \({x^2} = - 3x + 4\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 3x - 4 = 0\)
Vì \(1 + 3 + \left( { - 4} \right) = 0\) nên phương trình có nghiệm \(x = 1\); \(x = - 4\)
Do \({x_1} < {x_2}\) nên \({x_1} = - 4\); \({x_2} = 1\). Vậy \(T = 2{x_1} + 3{x_2} = 2 \cdot \left( { - 4} \right) + 3 \cdot 1 = - 8 + 3 = - 5\).
Giao điểm của đồ thị hai hàm số \(y = - x + 1\) và \(y = 2x + 4\) là
\(N\left( { - 1\,;1} \right)\).
\(M\left( {1\,;0} \right)\).
\(P\left( { - 1\,;2} \right)\).
\(Q\left( { - 3\,; - 4} \right)\).
Chọn C
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình: \( - x + 1 = 2x + 4\)
\( \Leftrightarrow - x - 2x = 4 - 1\)\( \Leftrightarrow - 3x = 3\)\( \Leftrightarrow x = - 1\)\( \Rightarrow y = 1 + 1 = 2\)
Vậy giao điểm của đồ thị hai hàm số là \(P\left( { - 1\,;\,2} \right)\).
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Cho biết \(CH = 6{\rm{cm}}\) và \(\sin B = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Độ dài đường cho \(AH\) bằng
\(2{\rm{cm}}\).
\(4{\rm{cm}}\).
\(4\sqrt 3 {\rm{cm}}\).
\(2\sqrt 3 {\rm{cm}}\).
Chọn D

Do \(\sin B = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Rightarrow \widehat B = 60^\circ \)
\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \)
\(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) nên \(AH = HC\tan C = 6\tan 30^\circ = 2\sqrt 3 {\rm{cm}}\).
Cho hàm số \(y = a{x^2}\) (với \(a \ne 0\) là tham số). Điểm \(E\left( {1\,;2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số khi
\(a = 2\).
\(a = \frac{1}{4}\).
\(a = - 2\).
\(a = - \frac{1}{4}\).
Chọn A
Điểm \(E\left( {1\,;\,2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\)\( \Leftrightarrow 2 = a \cdot {1^2}\)\( \Leftrightarrow a = 2\)
Vậy khi \(a = 2\) thì đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\) đi qua điểm \(E\left( {1\,;\,2} \right)\).
Đường thẳng nào dưới đây song song với đường thẳng \(y = - 2x + 1\)?
\(y = 2x - 1\).
\(y = 6 - 2\left( {x + 1} \right)\).
\(y = 2x + 1\).
\(y = 1 - 2x\).
Chọn B
Đường thẳng \(y = 6 - 2\left( {x + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow y = 6 - 2x - 2\)\( \Leftrightarrow y = - 2x + 4\)
Đường thẳng \(y = ax + b\) (\(a \ne 0\)) và \(y = a'x + b'\) (\(a' \ne 0\)) song song với nhau \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\)
Do đó, đường thẳng song song với đường thẳng \(y = - 2x + 1\) là đường thẳng \(y = 6 - 2\left( {x + 1} \right)\).
Biết \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y = 7}\\{x + y = 2}\end{array}} \right.\). Giá trị của biểu thức \(x_0^2 - y_0^2\) bằng
\(8\).
\(5\).
\(10\).
\(7\).
Chọn A
Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y = 7}\\{x + y = 2}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x = 9\\y = 2 - x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = - 1\end{array} \right.\). Tức là \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 3\\{y_0} = - 1\end{array} \right.\)
Vậy \(x_0^2 - y_0^2 = {3^2} - {\left( { - 1} \right)^2} = 9 - 1 = 8\).
Thể tích \(V\) của một hình nón có diện tích đáy \(S = 6\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và chiều cao \(h = 3{\rm{cm}}\) là
\(V = 9\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(V = 6\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(V = 3\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(V = 18\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Chọn B
Thể tích của hình nón là \(V = \frac{1}{3}Sh = \frac{1}{3} \cdot 6\pi \cdot 3 = 6\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 3}\\{2x + my = 1}\end{array}} \right.\) (với \(m\) là tham số) vô nghiệm khi
\(m = 2\).
\(m = 4\).
\(m = 1\).
\(m \ne 4\).
Chọn B
Hệ phương trình vô nghiệm \( \Leftrightarrow \frac{2}{1} = \frac{m}{2} \ne \frac{1}{3}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 4\\m \ne \frac{2}{3}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow m = 4\)
Vậy khi \(m = 4\) thì hệ phương trình vô nghiệm.
Biểu thức \(\sqrt {{{\left( {3 - 2x} \right)}^2}} \) bằng
\(\left| {2x - 3} \right|\).
\(2x - 3\).
\(3 - 2x\).
\(2x - 3\) và \(3 - 2x\).
Chọn A
Ta có: \(\sqrt {{{\left( {3 - 2x} \right)}^2}} = \left| {3 - 2x} \right| = \left| {2x - 3} \right|\).
Đường thẳng \(y = 2x - 3\) đi qua điểm nào sau đây?
\(N\left( { - 1\,;1} \right)\).
\(Q\left( { - 1\,; - 1} \right)\).
\(M\left( {1\,;1} \right)\).
\(P\left( {1\,; - 1} \right)\).
Chọn D
\( \bullet \) Khi \(x = - 1\) thì \(y = 2 \cdot \left( { - 1} \right) - 3 = - 2 - 3 = - 5\) nên đồ thị hàm số không đi qua các điểm \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\) và \(\left( { - 1\,;\, - 1} \right)\).
\( \bullet \) Khi \(x = 1\) thì \(y = 2 \cdot 1 - 3 = - 1\) nên đồ thị hàm số đi qua \(\left( {1\,;\, - 1} \right)\) và không đi qua \(\left( {1\,;\,1} \right)\).
Cho hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax + 3y = 4}\\{x + by = - 2}\end{array}} \right.\) (với \(a\), \(b\) là tham số). Với giá trị nào của \(a\), \(b\) thì hệ phương trình đã cho có nghiệm \(\left( { - 1\,;2} \right)\)?
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 0}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 2}\\{b = - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b =- \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).
Chọn D
Hệ phương trình đã cho có nghiệm \(\left( { - 1\,;2} \right)\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a \cdot \left( { - 1} \right) + 3 \cdot 2 = 4\\ - 1 + b \cdot 2 = - 2\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a + 6 = 4\\ - 1 + 2b = - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a = - 2\\2b = - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\)
Vậy khi \(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\) thì hệ phương trình đã cho có nghiệm \(\left( { - 1\,;2} \right)\).
Cho hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{mx - y = 3}\\{3x + my = 4}\end{array}} \right.\) (với \(m\) là tham số). Số các giá trị nguyên của \(m\) để hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \(\left( {x\,;y} \right)\)
thỏa mãn \(x > 0\), \(y < 0\) là
\(5\).
\(2\).
\(4\).
\(3\).
Chọn C
Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{mx - y = 3}\\{3x + my = 4}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = mx - 3\\3x + m\left( {mx - 3} \right) = 4\,\,\left( 1 \right)\end{array} \right.\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\)\( \Leftrightarrow 3x + {m^2}x - 3m = 4\)\( \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 3} \right)x = 3m + 4\)
Vì \({m^2} + 3 > 0\) với mọi \(m\) nên phương trình luôn có nghiệm duy nhất với mọi \(m\)
Khi đó: \(x = \frac{{3m + 4}}{{{m^2} + 3}}\)\( \Rightarrow y = m \cdot \frac{{3m + 4}}{{{m^2} + 3}} - 3\)\( \Leftrightarrow y = \frac{{3{m^2} + 4m}}{{{m^2} + 3}} - \frac{{3{m^3} + 9}}{{{m^2} + 3}}\)\( \Leftrightarrow y = \frac{{4m - 9}}{{{m^2} + 3}}\)
Do đó: \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\y < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3m + 4 > 0\\4m - 9 < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3m > - 4\\4m < 9\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > \frac{{ - 4}}{3}\\m < \frac{9}{4}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \frac{{ - 4}}{3} < m < \frac{9}{4}\)
Mà \(m\) nguyên nên \(m \in \left\{ { - 1\,;\,0\,;\,1\,;\,2} \right\}\)
Vậy số các giá trị nguyên của \(m\) là \(4\).
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đồ thị hàm số \(y = mx + 2\) (với \(m \ne 0\) là tham số) cắt các trục \(Ox\), \(Oy\) lần lượt tại \(A\), \(B\). Có bao nhiêu giá trị của \(m\) để diện tích \(\Delta OAB\) bằng \(3\)?
\(3\).
\(1\).
\(2\).
\(0\).
Chọn C
\( \bullet \) Với \(y = 0\) thì \(x = \frac{{ - 2}}{m}\) (do \(m \ne 0\)) nên \(A\left( {\frac{{ - 2}}{m}\,;\,0} \right)\)\( \Rightarrow OA = \left| {\frac{{ - 2}}{m}} \right| = \frac{{\left| { - 2} \right|}}{{\left| m \right|}} = \frac{2}{{\left| m \right|}}\)
\( \bullet \) Với \(x = 0\) thì \(y = 2\) nên \(B\left( {0\,;\,2} \right)\)\( \Rightarrow OB = \left| 2 \right| = 2\)

\(\Delta OAB\) vuông tại \(O\) nên diện tích \(\Delta OAB\) là \(S = \frac{1}{2}OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{{\left| m \right|}} \cdot 2 = \frac{2}{{\left| m \right|}}\)
Do đó, diện tích \(\Delta OAB\) bằng \(3\)\( \Leftrightarrow \frac{2}{{\left| m \right|}} = 3\)\( \Leftrightarrow \left| m \right| = \frac{2}{3}\)\( \Leftrightarrow m = \pm \frac{2}{3}\) (thỏa mãn)
Vậy có \(2\) giá trị của \(m\) để diện tích \(\Delta OAB\) bằng \(3\).
Cho ba đường thẳng đôi một phân biệt \(y = x + 2\) \(\left( {{d_1}} \right)\); \(y = 2x + 1\) \(\left( {{d_2}} \right)\); \(y = \left( {{m^2} + 1} \right)x + m\) \(\left( {{d_3}} \right)\) (với \(m\) là tham số). Giá trị của \(m\) để ba đường thẳng nói trên cùng đi qua một điểm là
\(m \in \{ - 2;1\} \).
\(m = 1\).
\(m = - 2\).
\(m = 3\).
Chọn C
Tọa độ giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y = x + 2\\y = 2x + 1\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\y = x + 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 3\end{array} \right.\)
Ba đường thẳng cùng đi qua một điểm khi và chỉ khi \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua \(\left( {1\,;\,3} \right)\)
\( \Leftrightarrow 3 = \left( {{m^2} + 1} \right) \cdot 1 + m\)\( \Leftrightarrow {m^2} + m - 2 = 0\)
Vì \(1 + 1 + \left( { - 2} \right) = 0\) nên phương trình có nghiệm \({m_1} = 1\); \({m_2} = - 2\)
Với \({m_1} = 1\) thì \(\left( {{d_3}} \right)\): \(y = 2x + 1\) \( \Rightarrow \left( {{d_3}} \right)\) trùng \(\left( {{d_2}} \right)\) \( \to \) loại
Với \({m_2} = - 2\) thì \(\left( {{d_3}} \right)\): \(y = 5x - 2\) \( \Rightarrow \left( {{d_3}} \right)\) khác \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right)\) khác \(\left( {{d_2}} \right)\) \( \to \) thỏa mãn
Vậy \(m = - 2\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x + 2}} + \sqrt {y - 1} = 3}\\{\frac{1}{{x + 2}} - 3\sqrt {y - 1} = - 2}\end{array}} \right.\) có nghiệm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thì \({x_0} + {y_0}\) bằng
\(1\).
\(2\).
\( - 2\).
\( - 1\).
Chọn A
Hệ phương trình xác định \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 2 \ne 0\\y - 1 \ge 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne - 2\\y \ge 1\end{array} \right.\)
Khi đó, hệ phương trình đã cho \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{6}{{x + 2}} + 3\sqrt {y - 1} = 9}\\{\frac{1}{{x + 2}} - 3\sqrt {y - 1} = - 2}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{7}{{x + 2}} = 7\\\sqrt {y - 1} = 3 - \frac{2}{{x + 2}}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 2 = 1\\\sqrt {y - 1} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y - 1 = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 2\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện xác định)
Tức là \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = - 1\\{y_0} = 2\end{array} \right.\). Vậy \({x_0} + {y_0} = - 1 + 2 = 1\).
Rút gọn biểu thức \(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{x}{{4 - x}}} \right):\frac{1}{{\sqrt x - 2}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\).
Với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\). Ta có:
\(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{x}{{4 - x}}} \right):\frac{1}{{\sqrt x - 2}}\)
\(A = \left( {\frac{{\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{x}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}} \right) \cdot \left( {\sqrt x - 2} \right)\)
\(A = \frac{{\sqrt x + 2 + \sqrt x - 2 + x}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} \cdot \left( {\sqrt x - 2} \right)\)
\(A = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\)\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x + 2}}\)\( = \sqrt x \)
Vậy với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\) thì \(A = \sqrt x \).
Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + m - 3 = 0\) \(\left( 1 \right)\) (\(m\) là tham số).
1) Giải phương trình \(\left( 1 \right)\) khi \(m = 0\).
2) Tìm giá trị của \(m\) để phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm đối nhau.
a)Thay \(m = 0\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\) ta được phương trình: \({x^2} + 2x - 3 = 0\)
Vì \(1 + 2 + \left( { - 3} \right) = 0\) nên phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\); \({x_2} = - 3\)
Vậy khi \(m = 0\) thì phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\); \({x_2} = - 3\).
b)Ta có: \(\Delta ' = {\left[ { - \left( {m - 1} \right)} \right]^2} - 1 \cdot \left( {m - 3} \right)\)\( = {m^2} - 2m + 1 - m + 3\)\( = {m^2} - 3m + 4\)
Phương trình có hai nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta ' \ge 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 3m + 4 \ge 0\)\( \to \) nghiệm đúng với mọi \(m\)
\( \Rightarrow \) Phương trình luôn có hai nghiệm \({x_1}\); \({x_2}\) với mọi \(m\)
Theo định lí Vi-et, ta có: \({x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 1} \right)\)
Hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) đối nhau \( \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} = 0\)\( \Leftrightarrow 2\left( {m - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow m - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow m = 1\)
Vậy khi \(m = 1\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm đối nhau.
Một phòng họp có \(165\) ghế ngồi được xếp thành các hàng, mỗi hàng có số ghế bằng nhau. Trong một buổi họp có \(208\) người đến dự họp, do đó ban tổ chức đã kê thêm \(1\) hàng ghế và mỗi hàng ghế phải xếp nhiều hơn quy định \(2\) ghế mới đủ chỗ ngồi. Hỏi lúc đầu phòng họp có bao nhiêu hàng ghế và mỗi hàng có bao nhiêu ghế?
Gọi số hàng ghế lúc đầu trong phòng họp là \(x\) (\(x\) nguyên dương)
Số ghế trong một hàng lúc đầu là \(\frac{{165}}{x}\)
Số hàng ghế trong phòng họp khi họp là \(x + 1\)
Số ghế trong một hàng khi họp là \(\frac{{208}}{{x + 1}}\)
Theo đề bài, ta có phương trình \(\frac{{208}}{{x + 1}} - \frac{{165}}{x} = 2\)
Biến đổi phương trình ta được: \(2{x^2} - 41x + 165 = 0\)
Giải phương trình, ta được: \({x_1} = 15\) (thỏa mãn); \({x_2} = 5,5\) (loại)
Vậy lúc đầu phòng họp có \(15\) hàng ghế và mỗi hàng có \(\frac{{165}}{{15}} = 11\) ghế.
Cho đường tròn tâm \(O\) đường kính \(BC\). Trên đường tròn đã cho lấy điểm \(A\) cố định (\(A\) khác \(B\) và \(C\)) và lấy điểm \(D\) thay đổi trên cung nhỏ \(AC\) (\(D\) khác \(A\) và \(C\)). Kẻ \(AH\) vuông góc với \(BC\) (\(H\) thuộc \(BC\)). Hai đường thẳng \(BD\) và \(AH\) cắt nhau tại \(I\).
1) Chứng minh rằng tứ giác \(IHCD\) là tứ giác nội tiếp.
2) Chứng minh rằng \(A{B^2} = BI \cdot BD\).
3) Lấy điểm \(M\) trên đoạn thẳng \(BC\) sao cho \(BM = AB\). Chứng minh rằng tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta MID\) luôn nằm trên một đường thẳng cố định khi \(D\) thay đổi trên cung nhỏ \(AC\).
a)Học sinh vẽ đúng hình để làm được ý a)

Vì \(AH \bot BC\) nên \(\widehat {IHC} = 90^\circ \)
\(\widehat {BDC}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {BDC} = 90^\circ \)
Ta có: \(\widehat {IHC} + \widehat {BDC} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \)
Vậy tứ giác \(IHCD\) nội tiếp.
b)Ta có: \(\left( 1 \right)\)
\(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) \( \Rightarrow \widehat {BAI} + \widehat {ABC} = 90^\circ \) \(\left( 2 \right)\)
\(\widehat {BAC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \widehat {ACB} + \widehat {ABC} = 90^\circ \) \(\left( 3 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\); \(\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) \( \Rightarrow \widehat {BAI} = \widehat {ADB}\)
Xét \(\Delta BAI\) và \(\Delta BDA\) có: \(\widehat {ABD}\) chung; \(\widehat {BAI} = \widehat {ADB}\)
(g-g) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BI}}{{AB}}\)\( \Rightarrow A{B^2} = BI \cdot BD\)
c)Do \(BM = AB\), mà \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BI}}{{AB}}\) nên \(B{M^2} = BI \cdot BD\)\( \Rightarrow \frac{{BM}}{{BD}} = \frac{{BI}}{{BM}}\)
Xét \(\Delta BMI\) và \(\Delta BDM\) có: \(\widehat {DBM}\) chung; \(\frac{{BM}}{{BD}} = \frac{{BI}}{{BM}}\)
(c-g-c) \( \Rightarrow \widehat {BMI} = \widehat {BDM}\)
\( \Rightarrow BM\) là tiếp tuyến tại \(M\) của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta MID\)
Suy ra tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta MID\) thuộc đường thẳng vuông góc với \(BC\) tại \(M\)
Do \(A\); \(B\); \(C\) cố định nên \(M\) cố định và đường thẳng vuông góc với \(BC\) tại \(M\) cố định
Vậy tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta MID\) luôn nằm trên một đường thẳng cố định khi \(D\) thay đổi trên cung nhỏ \(AC\).
Cho các số thực không âm \(x\), \(y\), \(z\) thỏa mãn điều kiện \({x^2} + {y^2} - 8x - 8y + 64z \le 0\).
Chứng minh rằng \(\frac{{x + y + z}}{3} \ge \sqrt {xyz} \).
Từ \({x^2} + {y^2} - 8x - 8y + 64z \le 0\)\( \Rightarrow {x^2} + {y^2} + 72z - \left( {8x + 8y + 8z} \right) \le 0\)
\( \Rightarrow {x^2} + {y^2} + 72z \le 8\left( {x + y + z} \right)\) hay \(x + y + z \ge \frac{{{x^2} + {y^2} + 72z}}{8}\)
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có:
\( \bullet \) \({x^2} + {y^2} \ge 2xy\)
\( \bullet \) \(2xy + 72z \ge 2\sqrt {2xy \cdot 72z} = 24\sqrt {xyz} \)
Do đó: \({x^2} + {y^2} + 72z \ge 2xy + 72z \ge 24\sqrt {xyz} \)\( \Rightarrow \frac{{{x^2} + {y^2} + 72z}}{8} \ge 3\sqrt {xyz} \)
\( \Rightarrow x + y + z \ge 3\sqrt {xyz} \) hay \(\frac{{x + y + z}}{3} \ge \sqrt {xyz} \)
Dấu xảy ra khi \(x = y = z = 0\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = y = \frac{{72}}{{17}}\\z = \frac{{144}}{{289}}\end{array} \right.\)
Vậy bất đẳng thức được chứng minh.








