Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Bắc Ninh có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Bắc Ninh có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1041 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây cho \(\widehat {AOB} = 100^\circ \); \(Ax\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(A\).

Trong hình vẽ dưới đây cho góc {AOB} = 100^\circ \); (ảnh 1)Số đo \(\widehat {xAB}\) bằng

\(100^\circ \).

\(130^\circ \).

\(120^\circ \).

\(50^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Trong hình vẽ dưới đây cho góc {AOB} = 100^\circ \); (ảnh 2)

Ta có:

\(\widehat {xAB}\) là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn .

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 3}\\{x - y = 3}\end{array}} \right.\) có nghiệm là

\(\left( {2\,;1} \right)\).

\(\left( { - 2\,;1} \right)\).

\(\left( { - 2\,; - 1} \right)\).

\(\left( {2\,; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 3}\\{x - y = 3}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x = 6\\y = 3 - 2x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y =  - 1\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {2\,;\, - 1} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), \(AB = 3\), \(BC = 6\). Số đo của \(\widehat {ACB}\) bằng

\(90^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), \(AB = 3\), \(BC = 6\). (ảnh 1)

Chọn D

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\). Ta có: \(\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \widehat {ACB} = 30^\circ \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai số học của \(25\) là

\( - 5\); \(5\).

\(5\).

\( - 5\).

\(\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Chọn B

Căn bậc hai số học của \(25\) là \(\sqrt {25}  = 5\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = {x^2}\)?

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = {x^2}\)? (ảnh 1)

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = {x^2}\)? (ảnh 2)

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = {x^2}\)? (ảnh 3)

Hình nào dưới đây là đồ thị của hàm số \(y = {x^2}\)? (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số \(y = {x^2}\) là một parabol có bề lõm quay lên phía trên vì \(a = 1 > 0\)

Với \(x = 1\) thì \(y = 1\) nên đồ thị hàm số đi qua \(\left( {1\,;\,1} \right)\)

Vậy đồ thị hàm số là parabol có bề lõm quay lên phía trên và đi qua \(\left( {1\,;\,1} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), \(AC = 6{\rm{cm}}\), \(\tan B = \frac{3}{4}\). Độ dài cạnh \(BC\) bằng

\(9{\rm{cm}}\).

\(6\sqrt 3 {\rm{cm}}\).

\(8{\rm{cm}}\).

\(10{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho tam giác ABC vuông tại A , AC = 6 cm , tan B = 3/4  (ảnh 1)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\). Ta có:

\( \bullet \) \(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\)\( \Rightarrow AB = \frac{{AC}}{{\tan B}}\)\( = 6:\frac{3}{4} = 8{\rm{cm}}\)

\( \bullet \) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {6^2} = 100\)\( \Rightarrow BC = \sqrt {100}  = 10{\rm{cm}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(\sqrt {3 - x} \) có điều kiện xác định là

\(x < 3\).

\(x \ne 3\).

\(x \ge 3\).

\(x \le 3\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\sqrt {3 - x} \)  xác định \( \Leftrightarrow 3 - x \ge 0\)\( \Leftrightarrow  - x \ge  - 3\)\( \Leftrightarrow x \le 3\)

Vậy biểu thức \(\sqrt {3 - x} \) có điều kiện xác định là \(x \le 3\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\sqrt {{3^2}} + \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} \) bằng

\(6\).

\(18\).

\( \pm 6\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\sqrt {{3^2}}  + \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} \)\( = \left| 3 \right| + \left| { - 3} \right| = 3 + 3 = 6\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \left( {m + 5} \right)x - 2\) (với \(m\) là tham số) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) khi và chỉ khi

\(m < - 5\).

\(m > - 5\).

\(m > 7\).

\(m < 7\).

Xem đáp án

Chọn B

Hàm số \(y = \left( {m + 5} \right)x - 2\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow m + 5 > 0\)\( \Leftrightarrow m >  - 5\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\), đường cao \(MK\). Hệ thức nào sau đây sai?

\(MK \cdot KP = MN \cdot MP\).

\(\frac{1}{{M{K^2}}} = \frac{1}{{M{N^2}}} + \frac{1}{{M{P^2}}}\).

\(M{N^2} = NP \cdot NK\).

\(M{K^2} = NK \cdot KP\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho tam giác MNP\) vuông tại \(M\), đường cao \(MK\). Hệ thức nào sau đây sai? (ảnh 1)

Trong một tam giác vuông, tích hai cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với chiều cao tương ứng: \(MN \cdot MP = MK \cdot NP\) Vậy hệ thức sai là \(MK \cdot KP = MN \cdot MP\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH = 6{\rm{cm}}\), \(BH = 4{\rm{cm}}\). Độ dài cạnh \(BC\) bằng

\(10{\rm{cm}}\).

\(\sqrt {52} {\rm{cm}}\).

\(9{\rm{cm}}\).

\(13{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho tam giác ABC\) vuông tại \(A\), đường cao AH = 6cm (ảnh 1)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Ta có:

\( \bullet \) \(A{H^2} = BH \cdot CH\)\( \Rightarrow CH = \frac{{A{H^2}}}{{BH}} = \frac{{{6^2}}}{4} = 9{\rm{cm}}\)

\( \bullet \) \(BC = BH + CH = 4 + 9 = 13{\rm{cm}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi \(x = - 2\) biểu thức \(M = \frac{{\sqrt {7 - x} }}{{\sqrt {x + 3} }}\) có giá trị bằng

\(\frac{9}{2}\).

\( \pm 3\).

\(9\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn D

Thay \(x =  - 2\) vào biểu thức \(M\) ta được: \(M = \frac{{\sqrt {7 - \left( { - 2} \right)} }}{{\sqrt { - 2 + 3} }} = \frac{{\sqrt 9 }}{{\sqrt 1 }} = \frac{3}{1} = 3\)

Vậy khi \(x =  - 2\) thì biểu thức \(M\) có giá trị bằng \(3\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hộp sữa có dạng hình trụ với đường kính đáy là \(12{\rm{cm}}\), chiều cao của hộp sữa là \(18{\rm{cm}}\). Thể tích của hộp sữa bằng

\(648\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(432\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(216\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(2592\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Chọn A

Bán kính đáy là \(R = 12:2 = 6{\rm{cm}}\)

Diện tích hình tròn đáy là \(S = \pi {R^2} = \pi  \cdot {6^2} = 36\pi {\rm{cm}}\)

Thể tích của hộp sữa là \(V = Sh = 36\pi  \cdot 18 = 648\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 3}\\{mx - y = 3}\end{array}} \right.\) (với \(m\) là tham số) có nghiệm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thỏa mãn \({x_0} = 2{y_0}\) khi

\(m = 4\).

\(m = 2\).

\(m = 5\).

\(m = 3\).

Xem đáp án

Chọn B

Thay \(x = 2y\) vào hệ phương trình đã cho, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}2y + y = 3\\m \cdot 2y - y = 3\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3y = 3\\\left( {2m - 1} \right)y = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\2m - 1 = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\2m = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\m = 2\end{array} \right.\)

Vậy khi \(m = 2\) thì hệ phương trình đã cho có nghiệm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thỏa mãn \({x_0} = 2{y_0}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình \(2x - y = 1\)?

\(\left( {2\,;2} \right)\).

\(\left( { - 1\,;3} \right)\).

\(\left( { - 1\,; - 3} \right)\).

\(\left( { - 2\,; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

\( \bullet \) Khi \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 2\end{array} \right.\) thì \(2x - y = 2 \cdot 2 - 2 = 4 - 2 = 2 \ne 1\) nên \(\left( {2\,;\,2} \right)\) không là nghiệm của phương trình.

\( \bullet \) Khi \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y = 3\end{array} \right.\) thì \(2x - y = 2 \cdot \left( { - 1} \right) - 3 =  - 2 - 3 =  - 5 \ne 1\) nên \(\left( { - 1\,;\,3} \right)\) không là nghiệm của phương trình.

\( \bullet \) Khi \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y =  - 3\end{array} \right.\) thì \(2x - y = 2 \cdot \left( { - 1} \right) - \left( { - 3} \right) =  - 2 + 3 = 1\) nên \(\left( { - 1\,;\, - 3} \right)\) là nghiệm của phương trình.

\( \bullet \) Khi \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\y =  - 2\end{array} \right.\) thì \(2x - y = 2 \cdot \left( { - 2} \right) - \left( { - 2} \right) =  - 4 + 2 =  - 2 \ne 1\) nên \(\left( { - 2\,;\, - 2} \right)\) không là nghiệm của phương trình.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số góc của đường thẳng \(y = \frac{3}{2} - x\) là

\( - 2\).

\(\frac{3}{2}\).

\( - 1\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn C

Đường thẳng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0\) thì \(a\) được gọi là hệ số góc.

Vậy hệ số góc của đường thẳng \(y = \frac{3}{2} - x\) là \( - 1\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ phương trình sau, hệ phương trình nào là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{xy + 3x = 1}\\{y - 2x = 1}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y = 1}\\{x + 2{y^2} = - 1}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 3}\\{2x + y = 1}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 3y = 1}\\{ - x + 2y = 1}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Chọn C

Cho hai phương trình bậc nhất hai ẩn \(ax + by = c\) và \(a'x + b'y = c'\). Khi đó, ta có hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right.\).

Vậy hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 3}\\{2x + y = 1}\end{array}} \right.\) là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết parabol \(y = {x^2}\) cắt đường thẳng \(y = - 3x + 4\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ là \({x_1}\), \({x_2}\) (\({x_1} < {x_2}\)). Giá trị của biểu thức \(T = 2{x_1} + 3{x_2}\) bằng

\( - 5\).

\( - 10\).

1\(0\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn A

Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình: \({x^2} =  - 3x + 4\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 3x - 4 = 0\)

Vì \(1 + 3 + \left( { - 4} \right) = 0\) nên phương trình có nghiệm \(x = 1\); \(x =  - 4\)

Do \({x_1} < {x_2}\) nên \({x_1} =  - 4\); \({x_2} = 1\). Vậy \(T = 2{x_1} + 3{x_2} = 2 \cdot \left( { - 4} \right) + 3 \cdot 1 =  - 8 + 3 =  - 5\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao điểm của đồ thị hai hàm số \(y = - x + 1\) và \(y = 2x + 4\) là

\(N\left( { - 1\,;1} \right)\).

\(M\left( {1\,;0} \right)\).

\(P\left( { - 1\,;2} \right)\).

\(Q\left( { - 3\,; - 4} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình: \( - x + 1 = 2x + 4\)

\( \Leftrightarrow  - x - 2x = 4 - 1\)\( \Leftrightarrow  - 3x = 3\)\( \Leftrightarrow x =  - 1\)\( \Rightarrow y = 1 + 1 = 2\)

Vậy giao điểm của đồ thị hai hàm số là \(P\left( { - 1\,;\,2} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Cho biết \(CH = 6{\rm{cm}}\) và \(\sin B = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Độ dài đường cho \(AH\) bằng

\(2{\rm{cm}}\).

\(4{\rm{cm}}\).

\(4\sqrt 3 {\rm{cm}}\).

\(2\sqrt 3 {\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Cho biết (ảnh 1)

Do \(\sin B = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Rightarrow \widehat B = 60^\circ \)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat C = 90^\circ  - \widehat B = 90^\circ  - 60^\circ  = 30^\circ \)

\(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) nên \(AH = HC\tan C = 6\tan 30^\circ  = 2\sqrt 3 {\rm{cm}}\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^2}\) (với \(a \ne 0\) là tham số). Điểm \(E\left( {1\,;2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số khi

\(a = 2\).

\(a = \frac{1}{4}\).

\(a = - 2\).

\(a = - \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A

Điểm \(E\left( {1\,;\,2} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\)\( \Leftrightarrow 2 = a \cdot {1^2}\)\( \Leftrightarrow a = 2\)

Vậy khi \(a = 2\) thì đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\) đi qua điểm \(E\left( {1\,;\,2} \right)\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng nào dưới đây song song với đường thẳng \(y = - 2x + 1\)?

\(y = 2x - 1\).

\(y = 6 - 2\left( {x + 1} \right)\).

\(y = 2x + 1\).

\(y = 1 - 2x\).

Xem đáp án

Chọn B

Đường thẳng \(y = 6 - 2\left( {x + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow y = 6 - 2x - 2\)\( \Leftrightarrow y =  - 2x + 4\)

Đường thẳng \(y = ax + b\) (\(a \ne 0\)) và \(y = a'x + b'\) (\(a' \ne 0\)) song song với nhau \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\)

Do đó, đường thẳng song song với đường thẳng \(y =  - 2x + 1\) là đường thẳng \(y = 6 - 2\left( {x + 1} \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y = 7}\\{x + y = 2}\end{array}} \right.\). Giá trị của biểu thức \(x_0^2 - y_0^2\) bằng

\(8\).

\(5\).

\(10\).

\(7\).

Xem đáp án

Chọn A

Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y = 7}\\{x + y = 2}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x = 9\\y = 2 - x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y =  - 1\end{array} \right.\). Tức là \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 3\\{y_0} =  - 1\end{array} \right.\)

Vậy \(x_0^2 - y_0^2 = {3^2} - {\left( { - 1} \right)^2} = 9 - 1 = 8\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích \(V\) của một hình nón có diện tích đáy \(S = 6\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và chiều cao \(h = 3{\rm{cm}}\)

\(V = 9\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(V = 6\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(V = 3\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(V = 18\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Chọn B

Thể tích của hình nón là \(V = \frac{1}{3}Sh = \frac{1}{3} \cdot 6\pi  \cdot 3 = 6\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y = 3}\\{2x + my = 1}\end{array}} \right.\) (với \(m\) là tham số) vô nghiệm khi

\(m = 2\).

\(m = 4\).

\(m = 1\).

\(m \ne 4\).

Xem đáp án

Chọn B

Hệ phương trình vô nghiệm \( \Leftrightarrow \frac{2}{1} = \frac{m}{2} \ne \frac{1}{3}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 4\\m \ne \frac{2}{3}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow m = 4\)

Vậy khi \(m = 4\) thì hệ phương trình vô nghiệm.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(\sqrt {{{\left( {3 - 2x} \right)}^2}} \) bằng

\(\left| {2x - 3} \right|\).

\(2x - 3\).

\(3 - 2x\).

\(2x - 3\)\(3 - 2x\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\sqrt {{{\left( {3 - 2x} \right)}^2}}  = \left| {3 - 2x} \right| = \left| {2x - 3} \right|\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(y = 2x - 3\) đi qua điểm nào sau đây?

\(N\left( { - 1\,;1} \right)\).

\(Q\left( { - 1\,; - 1} \right)\).

\(M\left( {1\,;1} \right)\).

\(P\left( {1\,; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

\( \bullet \) Khi \(x =  - 1\) thì \(y = 2 \cdot \left( { - 1} \right) - 3 =  - 2 - 3 =  - 5\) nên đồ thị hàm số không đi qua các điểm \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\) và \(\left( { - 1\,;\, - 1} \right)\).

\( \bullet \) Khi \(x = 1\) thì \(y = 2 \cdot 1 - 3 =  - 1\) nên đồ thị hàm số đi qua \(\left( {1\,;\, - 1} \right)\) và không đi qua \(\left( {1\,;\,1} \right)\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax + 3y = 4}\\{x + by = - 2}\end{array}} \right.\) (với \(a\), \(b\) là tham số). Với giá trị nào của \(a\), \(b\) thì hệ phương trình đã cho có nghiệm \(\left( { - 1\,;2} \right)\)?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 0}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 2}\\{b = - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b =- \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Chọn D

Hệ phương trình đã cho có nghiệm \(\left( { - 1\,;2} \right)\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a \cdot \left( { - 1} \right) + 3 \cdot 2 = 4\\ - 1 + b \cdot 2 =  - 2\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a + 6 = 4\\ - 1 + 2b =  - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a =  - 2\\2b =  - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b =  - \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Vậy khi \(\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b =  - \frac{1}{2}\end{array} \right.\) thì hệ phương trình đã cho có nghiệm \(\left( { - 1\,;2} \right)\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{mx - y = 3}\\{3x + my = 4}\end{array}} \right.\) (với \(m\) là tham số). Số các giá trị nguyên của \(m\) để hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \(\left( {x\,;y} \right)\)

thỏa mãn \(x > 0\), \(y < 0\) là

\(5\).

\(2\).

\(4\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn C

Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{mx - y = 3}\\{3x + my = 4}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = mx - 3\\3x + m\left( {mx - 3} \right) = 4\,\,\left( 1 \right)\end{array} \right.\)

Phương trình \(\left( 1 \right)\)\( \Leftrightarrow 3x + {m^2}x - 3m = 4\)\( \Leftrightarrow \left( {{m^2} + 3} \right)x = 3m + 4\)

Vì \({m^2} + 3 > 0\) với mọi \(m\) nên phương trình luôn có nghiệm duy nhất với mọi \(m\)

Khi đó: \(x = \frac{{3m + 4}}{{{m^2} + 3}}\)\( \Rightarrow y = m \cdot \frac{{3m + 4}}{{{m^2} + 3}} - 3\)\( \Leftrightarrow y = \frac{{3{m^2} + 4m}}{{{m^2} + 3}} - \frac{{3{m^3} + 9}}{{{m^2} + 3}}\)\( \Leftrightarrow y = \frac{{4m - 9}}{{{m^2} + 3}}\)

Do đó: \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\y < 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3m + 4 > 0\\4m - 9 < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3m >  - 4\\4m < 9\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > \frac{{ - 4}}{3}\\m < \frac{9}{4}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \frac{{ - 4}}{3} < m < \frac{9}{4}\)

Mà \(m\) nguyên nên \(m \in \left\{ { - 1\,;\,0\,;\,1\,;\,2} \right\}\)

Vậy số các giá trị nguyên của \(m\) là \(4\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đồ thị hàm số \(y = mx + 2\) (với \(m \ne 0\) là tham số) cắt các trục \(Ox\), \(Oy\) lần lượt tại \(A\), \(B\). Có bao nhiêu giá trị của \(m\) để diện tích \(\Delta OAB\) bằng \(3\)?

\(3\).

\(1\).

\(2\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn C

\( \bullet \) Với \(y = 0\) thì \(x = \frac{{ - 2}}{m}\) (do \(m \ne 0\)) nên \(A\left( {\frac{{ - 2}}{m}\,;\,0} \right)\)\( \Rightarrow OA = \left| {\frac{{ - 2}}{m}} \right| = \frac{{\left| { - 2} \right|}}{{\left| m \right|}} = \frac{2}{{\left| m \right|}}\)

\( \bullet \) Với \(x = 0\) thì \(y = 2\) nên \(B\left( {0\,;\,2} \right)\)\( \Rightarrow OB = \left| 2 \right| = 2\)

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đồ thị hàm số \(y = mx + 2\) (ảnh 1)

\(\Delta OAB\) vuông tại \(O\) nên diện tích \(\Delta OAB\) là \(S = \frac{1}{2}OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{{\left| m \right|}} \cdot 2 = \frac{2}{{\left| m \right|}}\)

Do đó, diện tích \(\Delta OAB\) bằng \(3\)\( \Leftrightarrow \frac{2}{{\left| m \right|}} = 3\)\( \Leftrightarrow \left| m \right| = \frac{2}{3}\)\( \Leftrightarrow m =  \pm \frac{2}{3}\) (thỏa mãn)

Vậy có \(2\) giá trị của \(m\) để diện tích \(\Delta OAB\) bằng \(3\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba đường thẳng đôi một phân biệt \(y = x + 2\) \(\left( {{d_1}} \right)\); \(y = 2x + 1\) \(\left( {{d_2}} \right)\); \(y = \left( {{m^2} + 1} \right)x + m\) \(\left( {{d_3}} \right)\) (với \(m\) là tham số). Giá trị của \(m\) để ba đường thẳng nói trên cùng đi qua một điểm là

\(m \in \{ - 2;1\} \).

\(m = 1\).

\(m = - 2\).

\(m = 3\).

Xem đáp án

Chọn C

Tọa độ giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y = x + 2\\y = 2x + 1\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\y = x + 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 3\end{array} \right.\)

Ba đường thẳng cùng đi qua một điểm khi và chỉ khi \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua \(\left( {1\,;\,3} \right)\)

\( \Leftrightarrow 3 = \left( {{m^2} + 1} \right) \cdot 1 + m\)\( \Leftrightarrow {m^2} + m - 2 = 0\)

Vì \(1 + 1 + \left( { - 2} \right) = 0\) nên phương trình có nghiệm \({m_1} = 1\); \({m_2} =  - 2\)

Với \({m_1} = 1\) thì \(\left( {{d_3}} \right)\): \(y = 2x + 1\) \( \Rightarrow \left( {{d_3}} \right)\) trùng \(\left( {{d_2}} \right)\) \( \to \) loại

Với \({m_2} =  - 2\) thì \(\left( {{d_3}} \right)\): \(y = 5x - 2\) \( \Rightarrow \left( {{d_3}} \right)\) khác \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right)\) khác \(\left( {{d_2}} \right)\) \( \to \) thỏa mãn

Vậy \(m =  - 2\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x + 2}} + \sqrt {y - 1} = 3}\\{\frac{1}{{x + 2}} - 3\sqrt {y - 1} = - 2}\end{array}} \right.\) có nghiệm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thì \({x_0} + {y_0}\) bằng

\(1\).

\(2\).

\( - 2\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Chọn A

Hệ phương trình xác định \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 2 \ne 0\\y - 1 \ge 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne  - 2\\y \ge 1\end{array} \right.\)

Khi đó, hệ phương trình đã cho \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{6}{{x + 2}} + 3\sqrt {y - 1}  = 9}\\{\frac{1}{{x + 2}} - 3\sqrt {y - 1}  =  - 2}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{7}{{x + 2}} = 7\\\sqrt {y - 1}  = 3 - \frac{2}{{x + 2}}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 2 = 1\\\sqrt {y - 1}  = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y - 1 = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y = 2\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện xác định)

Tức là \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} =  - 1\\{y_0} = 2\end{array} \right.\). Vậy \({x_0} + {y_0} =  - 1 + 2 = 1\).

33. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{x}{{4 - x}}} \right):\frac{1}{{\sqrt x  - 2}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\).

Xem đáp án

Với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\). Ta có:

\(A = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} - \frac{x}{{4 - x}}} \right):\frac{1}{{\sqrt x - 2}}\)

\(A = \left( {\frac{{\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} + \frac{x}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}} \right) \cdot \left( {\sqrt x - 2} \right)\)

\(A = \frac{{\sqrt x + 2 + \sqrt x - 2 + x}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} \cdot \left( {\sqrt x - 2} \right)\)

\(A = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\)\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x + 2}}\)\( = \sqrt x \)

Vậy với \(x \ge 0\); \(x \ne 4\) thì \(A = \sqrt x \).

34. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + m - 3 = 0\) \(\left( 1 \right)\) (\(m\) là tham số).

1) Giải phương trình \(\left( 1 \right)\) khi \(m = 0\).

2) Tìm giá trị của \(m\) để phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm đối nhau.

Xem đáp án

a)Thay \(m = 0\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\) ta được phương trình: \({x^2} + 2x - 3 = 0\)

Vì \(1 + 2 + \left( { - 3} \right) = 0\) nên phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\); \({x_2} =  - 3\)

Vậy khi \(m = 0\) thì phương trình có nghiệm \({x_1} = 1\); \({x_2} =  - 3\).

b)Ta có: \(\Delta ' = {\left[ { - \left( {m - 1} \right)} \right]^2} - 1 \cdot \left( {m - 3} \right)\)\( = {m^2} - 2m + 1 - m + 3\)\( = {m^2} - 3m + 4\)

Phương trình có hai nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta ' \ge 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 3m + 4 \ge 0\)\( \to \) nghiệm đúng với mọi \(m\)

\( \Rightarrow \) Phương trình luôn có hai nghiệm \({x_1}\); \({x_2}\) với mọi \(m\)

Theo định lí Vi-et, ta có: \({x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 1} \right)\)

Hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) đối nhau \( \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} = 0\)\( \Leftrightarrow 2\left( {m - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow m - 1 = 0\)\( \Leftrightarrow m = 1\)

Vậy khi \(m = 1\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm đối nhau.

35. Tự luận
1 điểm

Một phòng họp có \(165\) ghế ngồi được xếp thành các hàng, mỗi hàng có số ghế bằng nhau. Trong một buổi họp có \(208\) người đến dự họp, do đó ban tổ chức đã kê thêm \(1\) hàng ghế và mỗi hàng ghế phải xếp nhiều hơn quy định \(2\) ghế mới đủ chỗ ngồi. Hỏi lúc đầu phòng họp có bao nhiêu hàng ghế và mỗi hàng có bao nhiêu ghế?

Xem đáp án

Gọi số hàng ghế lúc đầu trong phòng họp là \(x\) (\(x\) nguyên dương)

Số ghế trong một hàng lúc đầu là \(\frac{{165}}{x}\)

Số hàng ghế trong phòng họp khi họp là \(x + 1\)

Số ghế trong một hàng khi họp là \(\frac{{208}}{{x + 1}}\)

Theo đề bài, ta có phương trình \(\frac{{208}}{{x + 1}} - \frac{{165}}{x} = 2\)

Biến đổi phương trình ta được: \(2{x^2} - 41x + 165 = 0\)

Giải phương trình, ta được: \({x_1} = 15\) (thỏa mãn); \({x_2} = 5,5\) (loại)

Vậy lúc đầu phòng họp có \(15\) hàng ghế và mỗi hàng có \(\frac{{165}}{{15}} = 11\) ghế.

36. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm \(O\) đường kính \(BC\). Trên đường tròn đã cho lấy điểm \(A\) cố định (\(A\) khác \(B\) và \(C\)) và lấy điểm \(D\) thay đổi trên cung nhỏ \(AC\) (\(D\) khác \(A\) và \(C\)). Kẻ \(AH\) vuông góc với \(BC\) (\(H\) thuộc \(BC\)). Hai đường thẳng \(BD\) và \(AH\) cắt nhau tại \(I\).

1) Chứng minh rằng tứ giác \(IHCD\) là tứ giác nội tiếp.

2) Chứng minh rằng \(A{B^2} = BI \cdot BD\).

3) Lấy điểm \(M\) trên đoạn thẳng \(BC\) sao cho \(BM = AB\). Chứng minh rằng tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta MID\) luôn nằm trên một đường thẳng cố định khi \(D\) thay đổi trên cung nhỏ \(AC\).

Xem đáp án

a)Học sinh vẽ đúng hình để làm được ý a)

Cho đường tròn tâm \(O\) đường kính \(BC\). Trên đường tròn đã cho lấy điểm (ảnh 1)

Vì \(AH \bot BC\) nên \(\widehat {IHC} = 90^\circ \)

\(\widehat {BDC}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {BDC} = 90^\circ \)

Ta có: \(\widehat {IHC} + \widehat {BDC} = 90^\circ  + 90^\circ  = 180^\circ \)

Vậy tứ giác \(IHCD\) nội tiếp.

b)Ta có:  \(\left( 1 \right)\)

\(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) \( \Rightarrow \widehat {BAI} + \widehat {ABC} = 90^\circ \) \(\left( 2 \right)\)

\(\widehat {BAC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \widehat {ACB} + \widehat {ABC} = 90^\circ \) \(\left( 3 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\); \(\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) \( \Rightarrow \widehat {BAI} = \widehat {ADB}\)

Xét \(\Delta BAI\) và \(\Delta BDA\) có: \(\widehat {ABD}\) chung; \(\widehat {BAI} = \widehat {ADB}\)

 (g-g) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BI}}{{AB}}\)\( \Rightarrow A{B^2} = BI \cdot BD\)

c)Do \(BM = AB\), mà \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BI}}{{AB}}\) nên \(B{M^2} = BI \cdot BD\)\( \Rightarrow \frac{{BM}}{{BD}} = \frac{{BI}}{{BM}}\)

Xét \(\Delta BMI\) và \(\Delta BDM\) có: \(\widehat {DBM}\) chung; \(\frac{{BM}}{{BD}} = \frac{{BI}}{{BM}}\)

 (c-g-c) \( \Rightarrow \widehat {BMI} = \widehat {BDM}\)

\( \Rightarrow BM\) là tiếp tuyến tại \(M\) của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta MID\)

Suy ra tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta MID\) thuộc đường thẳng vuông góc với \(BC\) tại \(M\)

Do \(A\); \(B\); \(C\) cố định nên \(M\) cố định và đường thẳng vuông góc với \(BC\) tại \(M\) cố định

Vậy tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta MID\) luôn nằm trên một đường thẳng cố định khi \(D\) thay đổi trên cung nhỏ \(AC\).

37. Tự luận
1 điểm

Cho các số thực không âm \(x\), \(y\), \(z\) thỏa mãn điều kiện \({x^2} + {y^2} - 8x - 8y + 64z \le 0\).

Chứng minh rằng \(\frac{{x + y + z}}{3} \ge \sqrt {xyz} \).

Xem đáp án

Từ \({x^2} + {y^2} - 8x - 8y + 64z \le 0\)\( \Rightarrow {x^2} + {y^2} + 72z - \left( {8x + 8y + 8z} \right) \le 0\)

\( \Rightarrow {x^2} + {y^2} + 72z \le 8\left( {x + y + z} \right)\) hay \(x + y + z \ge \frac{{{x^2} + {y^2} + 72z}}{8}\)

Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có:

\( \bullet \) \({x^2} + {y^2} \ge 2xy\)

\( \bullet \) \(2xy + 72z \ge 2\sqrt {2xy \cdot 72z}  = 24\sqrt {xyz} \)

Do đó: \({x^2} + {y^2} + 72z \ge 2xy + 72z \ge 24\sqrt {xyz} \)\( \Rightarrow \frac{{{x^2} + {y^2} + 72z}}{8} \ge 3\sqrt {xyz} \)

\( \Rightarrow x + y + z \ge 3\sqrt {xyz} \) hay \(\frac{{x + y + z}}{3} \ge \sqrt {xyz} \)

Dấu  xảy ra khi \(x = y = z = 0\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = y = \frac{{72}}{{17}}\\z = \frac{{144}}{{289}}\end{array} \right.\)

Vậy bất đẳng thức được chứng minh.