2048.vn

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Bắc Giang có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Bắc Giang có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 105 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d:y = 4x + 1\) và parabol \(\left( P \right)\):\(y = {x^2}\) có số điểm chung là

\(0\).

\(3\).

\(1\).

\(2\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({x^2} + 3x - 4 = 0\) có hai nghiệm \[{x_1},{x_2}\]. Giá trị của biểu thức \(A = {x_1} + {x_2}\)

\(3\).

\( - 4\).

\( - 3\).

\(4\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), có\[AB = 24,{\rm{ }}AC = 18\]. Chu vi đường tròn ngoại tiếp\(\Delta ABC\) bằng

\(30\pi .\)

\(225\pi .\)

\(60\pi .\)

\(15\pi .\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \(A\)\[AB = 3cm\]\[\widehat B = 60^\circ \]. Độ dài cạnh \[AC\]bằng

\[\sqrt 3 cm\].

\[6\sqrt 3 cm\].

\[2\sqrt 3 cm\]

\[3\sqrt 3 cm\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)vuông tại \(A\), có \(AB = 12cm\),\(AC = 16cm\). Độ dài đường cao kẻ từ \(A\)của \(\Delta ABC\)

\(9,6cm.\)

\(4,8cm.\)

\(15cm.\)

\(10cm.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(O\) và bán kính \(R = 10cm\),\(AB\)là một dây cung của đường tròn \(\left( C \right)\), gọi \(H\)là trung điểm của \(AB\). Biết \(AB = 16cm\), độ dài đoạn thẳng \(OH\) bằng

\(5cm\).

\(8cm\).

\(6cm\).

\(3cm\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người thợ điện cần căng dây điện qua khu vực có một cây cau thẳng đứng. Để đảm bảo dây điện không vướng vào cây, người đó sử dụng thước ngắm có góc vuông đo chiều cao của cây như hình bên. Biết khoảng cách từ vị trí gốc cây đến vị trí chân của người thợ là \(3,6m\) và từ vị trí chân đứng thẳng trên mặt đất đến mắt của người ngắm là \(1,6m\). Với các kích thước trên, người thợ đo được khoảng cách từ điểm cao nhất của cây đến mặt đất theo phương vuông góc là (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)Một người thợ điện cần căng dây điện qua khu vực có một cây cau thẳng đứng (ảnh 1)

\(16m\).

\(10m\).

\(9m\).

\(4m\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\sqrt {3 - 2\sqrt 2 } + \sqrt {3 + 2\sqrt 2 } \)

\(2\sqrt 2 \).

\(2\sqrt 2 - 2\).

\( - 2\).

\(2\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ge 4\), kết quả rút gọn của biểu thức\(\sqrt {25x - 100} \)

\(5\sqrt {x - 2} \).

\( - 5\sqrt {x - 4} \).

\(25\sqrt {x - 4} \).

\(5\sqrt {x - 4} \).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = x + 1\).

\(y = {x^2}\).

\(y = - 2{x^2}\).

\(y = - 3x + 2\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = - 5{x^2}\) nghịch biến khi

\(x \in \mathbb{R}\).

\(x > 0\).

\(x = 0\).

\(x < 0\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của \[x\] để biểu thức \(A = \sqrt {x + 2} \) có nghĩa là

\(x \le - 2\).

\(x \ge - 2\).

\(x \le 2\).

\(x \ge 2\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(x\) không âm và \[\sqrt x = 3\], giá trị của \(x\)

\(9.\)

\(18.\)

\(3.\)

\(81\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + ky = 6\\x + 2y = 2\end{array} \right.\)vô số nghiệm khi

\[k = 3\] .

\[k = 1\;\].

\[k = 6\].

\[k = - 3\].

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 1\\2x - y = 4\end{array} \right.\] có nghiệm là \[\left( {{x_0};\,.{y_0}} \right)\]. Giá trị của biểu thức \[2{x_0} + {y_0}\] bằng

\( - 1.\)

\( - 3.\)

\(0\).

\(3.\)

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;3} \right)\) và điểm \(M\) thỏa mãn \(OM = 5\). Từ \(M\) kẻ cát tuyến \(MAB\) với \(\left( {O;3} \right)\) (\[A\]\[B\]là các giao điểm). Tích \(MA.MB\) bằng

\[15\].

\[9\].

\[25\].

\(16\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ \(Oxy\), đường thẳng \(y = 2x + m\) đi qua điểm \(M\left( {2{\rm{ }}; - 1} \right)\) khi tham số \(m\) nhận giá trị là

\(m = 4.\)

\(m = - 5.\)

\(m = 3.\)

\(m = 5.\)

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số \[\left( {{x_0};\,.{y_0}} \right)\]nào dưới đây là nghiệm của phương trình \(2x - y = 2\)?

\[\left( { - 3;4} \right)\].

\[\left( {3; - 4} \right)\].

\[\left( {3;4} \right)\].

\[\left( {4;3} \right)\].

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \left( {2023 - m} \right){x^{}} + 2022\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) với giá trị của  thỏa mãn

\(m < 2023\).

\(m > 2023\).

\(m \ge 2023\).

\(m \le 2023\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá tiền điện hàng tháng ở nhà Việt được tính theo 4 mức như sau: mức 1: tính cho 100KW đầu tiên; mức 2: tính cho số KW điện từ 101KW đến 150KW, mỗi KW ở mức 2 đắt hơn 200 đồng so với mức 1; mức 3: tính cho số KW điện từ 151KW đến 200KW, mỗi KW ở mức 3 đắt hơn 200 đồng so với mức 2; mức 4: từ KW thứ 201 tính chung 1 giá, mỗi KW ở mức 4 đắt hơn so với mức 3 là 100 đồng. Ngoài ra, người sử dụng còn phải trả thêm 10% thuế giá trị gia tăng. Biết tháng vừa rồi nhà Việt dùng hết 205KW điện và phải trả \(464200\)đồng. Số tiền nhà Việt phải trả cho mỗi KW điện ở mức 1 là (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

\(2106\) đồng.

\[2264\]đồng.

\(2100\)đồng.

\(1900\) đồng.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

a) Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 9\\x - 3y = 10\end{array} \right.\].

b) Rút gọn biểu thức \(Q = \left( {\frac{1}{{\sqrt x \,\, - \,\,1}}\,\, + \,\,\frac{1}{{x\,\, - \,\,\sqrt x }}} \right)\,:\,\left( {\frac{1}{{\sqrt x \,\, + \,\,1}}\,\, - \,\,\frac{2}{{1 - x}}} \right)\) với \(x > 0\) và \(x \ne 1\).

c) Biết đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua điểm \(M\left( {2;1} \right)\) và song song với đường thẳng \(y = x + 2023\).

Tìm các hệ số \(a\) và \(b\)?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \[{x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 4m = 0\] \(\left( 1 \right)\), với \(m\) là tham số.

a) Giải phương trình \(\left( 1 \right)\)khi \(m = 2\).

b) Tìm \(m\) để phương trình \(\left( 1 \right)\)có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\) thỏa mãn \(\left| {{x_1}} \right| - \left| {{x_2}} \right| =  - 4\).

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Trong dịp Tết trồng cây đầu năm, ban tổ chức dự kiến trồng \(80\)cây xanh. Tuy nhiên, đến ngày tổ chức có \(4\)người không thể tham gia trồng cây nên mỗi người còn lại phải trồng thêm \(1\) cây để hoàn thành công việc. Biết số cây mỗi người trồng được chia đều bằng nhau. Hỏi lúc đầu ban tổ chức dự kiến có bao nhiêu người tham gia trồng cây?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Các đường cao \(AD,\,BF,CE\)của \(\Delta ABC\) cắt nhau tại \(H\).

a) Chứng minh tứ giác \(BEHD\) nội tiếp một đường tròn.

b) Kéo dài \(AD\)cắt đường tròn \(\left( O \right)\)tại điểm thứ hai \(K\). Kéo dài \(KE\)cắt đường tròn \(\left( O \right)\)tại điểm thứ hai \(I\). Gọi \(N\)là giao điểm của \(CI\)và \(EF\). Chứng minh \(C{E^2} = CN.CI\).

c) Kẻ \(OM\) vuông góc với \(BC\) tại \(M\). Gọi \(P\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AEF\). Chứng minh ba điểm \(M,\,N,\,P\) thẳng hàng.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Cho các số thực dương \(a,b,c\) thỏa mãn điều kiện \[a + b + c = 3\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(A = \sqrt {3a + bc} + \sqrt {3b + ac} + \sqrt {3c + ab} \).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack