Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2022-2023 sở GD&ĐT Vĩnh Long có đáp án
7 câu hỏi
a) Cho biểu thức \(P = \left( {\frac{{x + 3\sqrt x + 2}}{{x\sqrt x - 8}} - \frac{1}{{\sqrt x - 2}}} \right):\frac{1}{{\sqrt x }}\) với \(x > 0\) và\(x \ne 4\). Rút gọn biểu thức \(P\) và tìm giá trị của \(P\) tại \(x = 14 + 6\sqrt 5 \).
b) Tính giá trị biểu thức \(\frac{{\sqrt {3 - 2\sqrt 2 } }}{{\sqrt {17 - 12\sqrt 2 } }} - \frac{{\sqrt {3 + 2\sqrt 2 } }}{{\sqrt {17 + 12\sqrt 2 } }}\).
Với \(x > 0;x \ne 4\), ta có:
\[P = \left( {\frac{{x + 3\sqrt x + 2}}{{x\sqrt x - 8}} - \frac{1}{{\sqrt x - 2}}} \right):\frac{1}{{\sqrt x }}\]
\( = \left[ {\frac{{x + 3\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {x + 2\sqrt x + 4} \right)}} - \frac{{x + 2\sqrt x + 4}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {x + 2\sqrt x + 4} \right)}}} \right].\sqrt x \)
\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {x + 2\sqrt x + 4} \right)}}.\sqrt x = \frac{{\sqrt x }}{{x + 2\sqrt x + 4}}.\)
Ta có
\(x = 14 + 6\sqrt 5 = 9 + 2.3.\sqrt 5 + 5 = {\left( {3 + \sqrt 5 } \right)^2} \Rightarrow \sqrt x = \sqrt {{{\left( {3 + \sqrt 5 } \right)}^2}} = \left| {3 + \sqrt 5 } \right| = 3 + \sqrt 5 .\)
Khi đó, ta có: \(P = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{{14 + 6\sqrt 5 + 2.\left( {3 + \sqrt 5 } \right) + 4}} = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{{24 + 8\sqrt 5 }} = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{{8.\left( {3 + \sqrt 5 } \right)}} = \frac{1}{8}.\)
b) \(\sqrt {\frac{{3 - 2\sqrt 2 }}{{{{\left( {3 - 2\sqrt 2 } \right)}^2}}}} - \sqrt {\frac{{3 + 2\sqrt 2 }}{{{{\left( {3 + 2\sqrt 2 } \right)}^2}}}} = \sqrt {\frac{1}{{3 - 2\sqrt 2 }}} - \sqrt {\frac{1}{{3 + 2\sqrt 2 }}} \)
\( = \frac{1}{{\left| {\sqrt 2 - 1} \right|}} - \frac{1}{{\left| {\sqrt 2 + 1} \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 2 - 1}} - \frac{1}{{\sqrt 2 + 1}} = 2\) (vì \(\sqrt 2 - 1 > 0\) )
Cho phương trình \({x^2} + (m - 2)x + m - 3 = 0\) (\[x\] là ẩn số, \[m\]là tham số). Tìm \[m\] để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) sao cho biểu thức \(A = 2{x_1}{x_2} - {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} + 3\) đạt giá trị lớn nhất.
Ta có \[\Delta = {\left( {m - 2} \right)^2} - 4(m - 3) = {m^2} - 8m + 16 = {\left( {m - 4} \right)^2} \ge 0\]
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta > 0 \Leftrightarrow {(m - 4)^2} > 0 \Leftrightarrow m \ne 4\)
Theo định lí vi-ét ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2 - m\\{x_1}{x_2} = m - 3\end{array} \right.\)
\(A = 2{x_1}{x_2} - {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} + 3 = 6{x_1}{x_2} - {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + 3\)\( = - {m^2} + 10m - 19\)
\( \Rightarrow A = 6 - {(m - 5)^2} \le 6,\,\,\forall m\).
Dấu đẳng thức xảy ra khi \(m - 5 = 0 \Leftrightarrow m = 5\) (thỏa điều kiện \(m \ne 4\))
Vậy \(A\) đạt giá trị lớn nhất là \(Max\,A = 6\) khi \(m = 5\).
a) Giải phương trình \(\sqrt {x - 1} + \sqrt {2x - 1} = 5\).
b) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x(x + 3)(2x + y) = 30\\{x^2} + 5x + y = 13\end{array} \right.\) .
Ta có \(\sqrt {x - 1} + \sqrt {2x - 1} = 5\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\3x - 2 + 2\sqrt {(x - 1)(2x - 1)} = 25\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\2\sqrt {2{x^2} - 3x + 1} = 27 - 3x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \le x \le 9\\4(2{x^2} - 3x + 1) = {(27 - 3x)^2}\end{array} \right.\).
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \le x \le 9\\{x^2} - 150x + 725 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x = 5\).
b) Hệ đã cho tương đương với \(\left\{ \begin{array}{l}({x^2} + 3x)(2x + y) = 30\\{x^2} + 3x + 2x + y = 13\end{array} \right.\)
Suy ra \({x^2} + 3x\) và \(2x + y\) là 2 nghiệm của phương trình \({t^2} - 13t + 30 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 10\\t = 3\end{array} \right.\)
Vậy hệ đã cho tương đương với \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 3x = 10\,\,\\2x + y = 3\,\,\,\end{array} \right.\,(I)\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 3x = 3\,\\2x + y = 10\,\,\end{array} \right.(II)\)
Giải (I): \[{x^2} + 3x = 10 \Leftrightarrow {x^2} + 3x - 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2 \Rightarrow y = - 1\\x = - 5 \Rightarrow y = 13\end{array} \right.\]
Giải (II):\({x^2} + 3x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{2} \Rightarrow y = 13 - \sqrt {21} \\x = \frac{{ - 3 - \sqrt {21} }}{2} \Rightarrow y = 13 + \sqrt {21} \end{array} \right.\)
Vậy hệ đã cho có 4 nghiệm \(\left( {\frac{{ - 3 + \sqrt {21} }}{2};13 - \sqrt {21} } \right)\);\(\left( {\frac{{ - 3 - \sqrt {21} }}{2};13 + \sqrt {21} } \right)\);\(\left( {2; - 1} \right)\);\(\left( { - 5;13} \right)\).
a) Cho \(A = 2\left( {{1^{2023}} + {2^{2023}} + ... + {{2022}^{2023}}} \right)\). Chứng minh rằng \[A\] chia hết cho \[2022\].
b) Tìm các nghiệm nguyên của phương trình \(2{x^2} + 5{y^2} + 4x = 21\).
a) Với 2 số nguyên dương \[a,b\] bất kì ta có: \({a^{2023}} + {b^{2023}} \vdots (a + b)\).
Ta có:
\(\begin{array}{l}2\left[ {{1^{2023}} + {{2021}^{2023}}} \right] \vdots 2022\\2\left[ {{2^{2023}} + {{2020}^{2023}}} \right] \vdots 2022\\...\\2\left[ {{{1010}^{2023}} + {{1012}^{2023}}} \right] \vdots 2022\end{array}\)
Và \({2.1011^{2023}} \vdots 2022\) ; \({2022^{2023}} \vdots 2022\)
Suy ra \(A = 2\left( {{1^{2023}} + {2^{2023}} + ... + {{2022}^{2023}}} \right) \vdots 2022\)
b) Tìm các nghiệm nguyên của phương trình: \(2{x^2} + 5{y^2} + 4x = 21\) (1)
\(2{x^2} + 5{y^2} + 4x = 21 \Leftrightarrow 2{\left( {x + 1} \right)^2} = 5\left( {4 - {y^2}} \right)\)
Mà \(2{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\)\( \Rightarrow 5\left( {4 - {y^2}} \right) \ge 0 \Leftrightarrow {y^2} \le 4 \Rightarrow {y^2} \in \left\{ {1;4} \right\}\)
+ \({y^2} = 1\)vào (1) tìm được \(2{x^2} + 4x - 16 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{x = - 4}\end{array}} \right.\)
+ \({y^2} = 4\)vào (1) tìm được \(2{x^2} + 4x - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{{ - 2 + \sqrt 6 }}{2}}\\{x = \frac{{ - 2 - \sqrt 6 }}{2}}\end{array}} \right.\)
Vậy các nghiệm nguyên của phương trình là: \[\left( {2,1} \right);\left( {2, - 1} \right);\left( { - 4,1} \right);\left( { - 4, - 1} \right)\].
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\]. Gọi \[H\] là điểm thuộc đoạn thẳng \[AO\](\(H \ne A\), \(H \ne O\)). Qua \[H\] vẽ đường thẳng vuông góc với \[AB\], đường thẳng này cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại \[C\] và \[D\]. Hai đường thẳng \[BC\] và \[AD\] cắt nhau tại\[M\]. Gọi \[N\] là hình chiếu của \[M\] trên đường thẳng \[AB\].
a) Chứng minh \[\widehat {ACN} = \widehat {AMN}\] .
b) Chứng minh \(C{H^2} = NH.OH\).
c) Tiếp tuyến tại \[A\] của đường tròn (O) cắt \[NC\] tại\[E\]. Chứng minh đường thẳng \[EB\] đi qua trung điểm của đoạn thẳng \[CH\].
![Cho đường tròn (O) đường kính \[AB\]. Gọi \[H\] là điểm thuộc đoạn thẳng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/blobid1-1767968864.png)
a) Tứ giác \[MNAC\] có \[\widehat {MNA} + \widehat {MCA} = {90^o} + {90^o} = {180^o}\]
nên \[MNAC\]là tứ giác nội tiếp.
\[ \Rightarrow \widehat {ACN} = \widehat {AMN}\].
b) Ta có: \[\widehat {ACN} = \widehat {AMN}\]
\[\widehat {AMN} = \widehat {ADC}\] (do MN//DC vì cùng vuông góc với AB)
\[AB \bot CD\] suy ra \[H\] là trung điểm của \[CD\].
Tam giác \[ACD\] là tam giác cân do \[AH\] vừa là đường cao, vừa là trung tuyến.
Suy ra \[\widehat {ADC} = \widehat {ACD}\]. Từ đó ta có: \[\widehat {ACN} = \widehat {ACD}\].
Ta có: \[\widehat {NCO} = \widehat {ACN} + \widehat {ACO} = \widehat {ACD} + \widehat {OAC = }{90^O}\]. Suy ra \[CN \bot CO\].
\( \Rightarrow \Delta NCO\) vuông tại \(C\)\( \Rightarrow C{H^2} = NH.OH\).
c) \[\widehat {ACE} = \widehat {EAC}\] (cùng bằng ).\( \Rightarrow \)\[\Delta AEC\] cân tại \[E\]\[ \Rightarrow E\] thuộc đường trung trực của\[AC\]. Gọi \[F = AE \cap BM\]
Ta có \[C\] thuộc đường tròn đường kính\[FA\]. Nên đường trung trực của \[AC\] phải cắt đường kính \[FA\] tại tâm của đường tròn này. Suy ra \[E\] là trung điểm của\[FA\].
Gọi \[K = CH \cap BE\]. Ta có: \[CH//FA\] nên \[\frac{{CK}}{{FE}} = \frac{{KH}}{{EA}}\left( { = \frac{{BK}}{{BE}}} \right)\].
Mà \[FE = EA\] nên \[CK = KH\]. Vậy \[BE\] đi qua trung điểm của \[CH\].
Cho hình vuông \(ABCD\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right)\), trên dây cung \(DC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(DC = 3DE\), đường thẳng \(AE\) cắt cung nhỏ \(DC\) tại \(M\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(BM\) và \(DC\), vẽ \(OH\) vuông góc với \(DM\) tại \(H\). Tính độ dài các đoạn thẳng \(AE\) và \[DI\] theo \[R\].

Ta có \(AD = R\sqrt 2 \); \(DE = \frac{{R\sqrt 2 }}{3}\); \(AE = \sqrt {A{D^2} + D{E^2}} = \sqrt {2{R^2} + \frac{{2{R^2}}}{9}} = \frac{{2\sqrt 5 }}{3}R\) .
Tam giác \[DOM\] cân tại \[O\] mà \[OH \bot DM\]
Suy ra
\[ \Rightarrow DH = \frac{{R\sqrt {10} }}{{10}}\]\[ \Rightarrow DM = \frac{{R\sqrt {10} }}{5}\]
Ta có (g-g) \( \Rightarrow \frac{{ME}}{{CE}} = \frac{{DE}}{{AE}} = \frac{{MD}}{{AC}}\)
\( \Rightarrow \frac{{ME}}{{AE}}.\frac{{DE}}{{CE}} = \frac{{M{D^2}}}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{10}}\)\( \Rightarrow \frac{{ME}}{{AE}} = \frac{1}{5} \Rightarrow \frac{{ME}}{{AM}} = \frac{1}{6}\)
\(EI{\rm{//}}AB \Rightarrow \frac{{EI}}{{AB}} = \frac{{ME}}{{AM}} = \frac{1}{6}\)\( \Rightarrow EI = \frac{1}{6}AB = \frac{{R\sqrt 2 }}{6}\)\( \Rightarrow DI = DE + EI = \frac{{R\sqrt 2 }}{3} + \frac{{R\sqrt 2 }}{6} = \frac{{R\sqrt 2 }}{2}\).
Cho hai số thực không âm \[a\], \[b\].
a) Chứng minh \[a + b \le \sqrt {2\left( {{a^2} + {b^2}} \right)} \].
b) Biết \[{a^2} + {b^2} = 6\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \[P = \frac{{2ab}}{{a + b + 2}}\].
a) Ta có: \[2ab \le {a^2} + {b^2} \Leftrightarrow {\left( {a + b} \right)^2} \le 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) \Leftrightarrow a + b \le \sqrt {2\left( {{a^2} + {b^2}} \right)} \].
b) \[P = \frac{{2ab}}{{a + b + 2}} = \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2} - \left( {{a^2} + {b^2}} \right)}}{{a + b + 2}} = \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2} - 4 - 2}}{{a + b + 2}} = a + b - 2 - \frac{2}{{a + b + 2}}\]
\[a + b \le 2\sqrt 3 \Rightarrow a + b + 2 \le 2 + 2\sqrt 3 \]\[ \Rightarrow \frac{2}{{a + b + 2}} \ge \frac{1}{{1 + \sqrt 3 }}\]
Vậy \[P \le 2\sqrt 3 - 2 - \frac{1}{{1 + \sqrt 3 }} = \frac{{ - 3 + 3\sqrt 3 }}{2}\].
Dấu xảy ra khi \[\left\{ \begin{array}{l}{a^2} + {b^2} = 6\\a = b\end{array} \right. \Leftrightarrow a = b = \sqrt 3 \].
Vậy \[Ma{\rm{x}}\,P = \frac{{ - 3 + 3\sqrt 3 }}{2}\] khi \[a = b = \sqrt 3 \].








