Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2021-2022 sở GD&ĐT Quảng Nam có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2021-2022 sở GD&ĐT Quảng Nam có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1064 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a) Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{8 + x\left( {1 + \sqrt {x - 2\sqrt x  + 1} } \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x - 2\sqrt x  + 4} \right)}} + \frac{{x - 3\sqrt x }}{{2\left( {x - \sqrt x  - 6} \right)}}\) (với \(x > 1,x \ne 4,x \ne 9\)).

b) Tìm tất cả bộ ba số nguyên tố \(p,q,r\)thỏa mãn \(pq = r + 1\) và \(2\left( {{p^2} + {q^2}} \right) = {r^2} + 1\).

Xem đáp án

a) Rút gọn biểu thức \(A = \frac{{8 + x\left( {1 + \sqrt {x - 2\sqrt x  + 1} } \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x - 2\sqrt x  + 4} \right)}} + \frac{{x - 3\sqrt x }}{{2\left( {x - \sqrt x  - 6} \right)}}\) (với \(x > 1,x \ne 4,x \ne 9\))

Với \(x > 1,x \ne 4,x \ne 9\)ta có:

\[\begin{array}{l}A = \frac{{8 + x\left( {1 + \sqrt {x - 2\sqrt x  + 1} } \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x - 2\sqrt x  + 4} \right)}} + \frac{{x - 3\sqrt x }}{{2\left( {x - \sqrt x  - 6} \right)}}\\\,\,\,\,\, = \frac{{8 + x\left( {1 + \sqrt {{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)}^2}} } \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {x - 2\sqrt x  + 4} \right)}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{2\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\\\,\,\,\,\, = \frac{{8 + x\left( {1 + \left| {\sqrt x  - 1} \right|} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {x\sqrt x  + 8} \right)}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 3} \right)}}{{2\left( {\sqrt x  - 3} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\\\,\,\,\,\, = \frac{{8 + x\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {x\sqrt x  + 8} \right)}} + \frac{{\sqrt x }}{{2\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\\\,\,\,\,\, = \frac{1}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x }}{{2\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\\\,\,\,\,\, = \frac{{2\left( {\sqrt x  + 2} \right) + \sqrt x \left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{2\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\\\,\,\,\,\, = \frac{{x + 4}}{{2\left( {x - 4} \right)}}\end{array}\]

b) Tìm tất cả bộ ba số nguyên tố \(p,q,r\)thỏa mãn \(pq = r + 1\) và \(2\left( {{p^2} + {q^2}} \right) = {r^2} + 1\).

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}S = p + q\\P = p.q\end{array} \right.\)ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}P = r + 1\\2\left( {{S^2} - 2P} \right) = {r^2} + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}P = r + 1\\2\left( {{S^2} - 2P} \right) = {r^2} + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}P = r + 1\\{S^2} = \frac{{{r^2} + 4r + 5}}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}P = r + 1\\S = \sqrt {\frac{{{r^2} + 4r + 5}}{2}} \end{array} \right.\)

Vì \(p,q,r\) là ba số nguyên tố nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}r = 5\\S = 5\\P = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}r = 5\\p + q = 5\\p.q = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}r = 5\\q = 5 - p\\p.\left( {5 - p} \right) = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}r = 5\\q = 5 - p\\{p^2} - 5p + 6 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}r = 5\\p = 2\\q = 3\end{array} \right.\)hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}r = 5\\p = 3\\q = 2\end{array} \right.\).

2. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P): \(y = {x^2}\)và đường thẳng (d):\(y = \left( {2 - 2m} \right)x + m\)(m là tham số). Chứng minh rằng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm A, B sao cho \(M\left( {\frac{1}{2};1} \right)\) là trung điểm của đoạn thẳng AB, hai điểm H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A, B trên trục hoành. Tính độ dài đoạn thẳng KH.

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d):

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,{x^2} = \left( {2 - 2m} \right)x + m\\ \Leftrightarrow {x^2} - \left( {2 - 2m} \right)x - m = 0\,\,\left( 1 \right)\\\Delta  = {\left( {2 - 2m} \right)^2} - 4.1.\left( { - m} \right) = 4{m^2} - 4m + 4 = {\left( {2m + 1} \right)^2} + 3 > 0\,\,\forall m\end{array}\)

Do đó phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m nên (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B với mọi giá trị của m.

Với mọi m, theo định lý Vi-et ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 2 - 2m\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} =  - m\end{array} \right.\)

Vì  \(M\left( {\frac{1}{2};1} \right)\) là trung điểm của đoạn thẳng AB nên \(\frac{{{x_1} + {x_2}}}{2} = \frac{{2 - 2m}}{2} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\)

Thay \(m = \frac{1}{2}\) vào (1) ta có phương trình: \({x^2} - x - \frac{1}{2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{1 + \sqrt 3 }}{2} \Rightarrow y = \frac{{2 + \sqrt 3 }}{2}\\x = \frac{{1 - \sqrt 3 }}{2} \Rightarrow y = \frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow A\left( {\frac{{1 + \sqrt 3 }}{2};\frac{{2 + \sqrt 3 }}{2}} \right),B\left( {\frac{{1 - \sqrt 3 }}{2};\frac{{2 - \sqrt 3 }}{2}} \right)\)

Vì H, K là hình chiếu của A, B lên trục hoành nên \( \Rightarrow H\left( {\frac{{1 + \sqrt 3 }}{2};0} \right),K\left( {\frac{{1 - \sqrt 3 }}{2};0} \right)\)

\( \Rightarrow HK = \left| {\frac{{1 + \sqrt 3 }}{2} - \frac{{1 - \sqrt 3 }}{2}} \right| = \sqrt 3 \).

3. Tự luận
1 điểm

a) Giải phương trình \(\left( {x - 1} \right)\sqrt {7 - 2x}  = {x^2} - 3x + 2\).

b) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y - xy - 2 = 0\\{x^2} - {y^2} + 2{x^2}y + 2x{y^2} + 1 = 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

a) Giải phương trình      \(\left( {x - 1} \right)\sqrt {7 - 2x}  = {x^2} - 3x + 2\). Điều kiện: \(x \le \frac{7}{2}\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\sqrt {7 - 2x}  = \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\sqrt {7 - 2x}  - \left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {7 - 2x}  - x + 2} \right) = 0\)

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\\sqrt {7 - 2x}  = x - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\\left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\7 - 2x = {\left( {x - 2} \right)^2}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\\left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\ - {x^2} + 2x + 3 = 0\end{array} \right.\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\\left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x =  - 1\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right.\]

Vậy tập nghiệm của phương trình: \(S = \left\{ {1;3} \right\}\).

b) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y - xy - 2 = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x^2} - {y^2} + 2{x^2}y + 2x{y^2} + 1 = 0\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Giải (1) ta có:      \(x + 2y - xy - 2 = 0\)

                    \( \Leftrightarrow x\left( {1 - y} \right) - 2\left( {1 - y} \right) = 0\)

                    \( \Leftrightarrow x\left( {1 - y} \right) - 2\left( {1 - y} \right) = 0\)

                    \( \Leftrightarrow \left( {1 - y} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)

                    \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\)

Với x = 2 thay vào phương trình (2) ta có:

                         \(4 - {y^2} + 8y + 4{y^2} + 1 = 0\)

                    \( \Leftrightarrow 3{y^2} + 8y + 5 = 0\)

                    \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y =  - 1\\y = \frac{{ - 5}}{3}\end{array} \right.\)

Với y = 1 thay vào phương trình (2) ta có:

                    \({x^2} - 1 + 2{x^2} + 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} + 2x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \frac{{ - 2}}{3}\end{array} \right.\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là: \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2; - 1} \right);\left( {2;\frac{{ - 5}}{3}} \right);\left( {0;1} \right);\left( {\frac{{ - 2}}{3};1} \right)} \right\}\).

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD tâm O, điểm E nằm trên đoạn thẳng OB (E khác O, B), H là

hình chiếu vuông góc của C trên đường thẳng AE. Gọi F là giao điểm của AC và DH.

a) Chứng minh HD là tia phân giác của góc AHC.

b) Chứng minh diện tích hình vuông ABCD bằng hai lần diện tích tứ giác AEFD.

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD tâm O, điểm E nằm trên đoạn thẳng OB (E khác O, B), H là (ảnh 1)

a) Ta có \(\widehat {ADC} = 90^\circ \)(ABCD là hình vuông)

    \(\widehat {AHC} = 90^\circ \) (H là hình chiếu của C trên AE)

Xét tứ giác ADCH có: \(\widehat {ADC} + \widehat {AHC} = 180^\circ \)

Mà hai góc này ở vị trí đối nhau

\( \Rightarrow \) Tứ giác ADCH nội tiếp.

\( \Rightarrow \widehat {DAC} = \widehat {DHC} = 45^\circ \)(cùng chắn cung CD) mà \(\widehat {AHD} + \widehat {DHC} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \)\(\widehat {AHD} = 45^\circ \)

\( \Rightarrow \) HD là tia phân giác của góc AHC.

b) Xét tứ giác OEHC có: \(\widehat {EOC} + \widehat {EHC} = 180^\circ \).

Mà hai góc này ở vị trí đối nhau

\( \Rightarrow \)Tứ giác OEHC nội tiếp.

\( \Rightarrow \widehat {AEO} = \widehat {ACH}\)(góc ngoài bằng góc đối trong)                                                       (1) 

Tứ giác ADCH nội tiếp (cmt) \( \Rightarrow \widehat {ADF} = \widehat {ACH}\)(cùng chắn cung AH)                       (2)

Từ (1) và (2) suy ra \( \Rightarrow \widehat {AED} = \widehat {ADF}\)

Xét \(\Delta ADE\)và \(\Delta FAD\)có:\(\)\(\)

\( \Rightarrow \frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AD}}{{DE}} \Leftrightarrow AF.DE = A{D^2}\)

Ta có: \({S_{AEFD}} = \frac{1}{2}AF.DE = \frac{1}{2}A{D^2} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}}\).

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC). Đường tròn (O) đường kính BC cắt AB, AC lần lượt tại F, E. Gọi H là giao điểm của BE CF,

đường thẳng AH cắt BC tại D.

a) Chứng minh tứ giác ODFE nội tiếp đường tròn.

b) Gọi K là giao điểm của AHEF, I là trung điểm của AH. Đường thẳng CI cắt đường tròn (O) tại M (M khác C). Chứng minh CI vuông góc với KM.

Xem đáp án

Cho tam giác nhọn ABC (AB < AC). Đường tròn (O) đường kính BC cắt AB, AC lần lượt tại (ảnh 1)

a) Ta có \(\widehat {BFC} = 90^\circ \)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

 \(\widehat {BEC} = 90^\circ \)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Xét tam giác ABC có: BE và CF là 2 đường cao cắt nhau tại H \( \Rightarrow \)H là trực tâm tam giác ABC \( \Rightarrow AH \bot BC\)tại D.

Ta có tứ giác BCEF nội tiếp (O) \( \Rightarrow \widehat {AFE} = \widehat {OCE}\)(góc ngoài bằng góc đối trong).

Xét tứ giác ACDF có:

\(\widehat {ADC} = 90^\circ \)(cmt)

\(\widehat {AFC} = 90^\circ \)(cmt)

\( \Rightarrow \)tứ giác ACDF nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {BFD} = \widehat {OCE}\)(góc ngoài bằng góc đối trong).

Xét tam giác BEC vuông tại E có EO là trung tuyến

\( \Rightarrow EO = \frac{1}{2}BC = CO = BO\)(định lý đường trung tuyến của tam giác vuông)

\( \Rightarrow \widehat {OCE} = \widehat {OEC} \Rightarrow \widehat {COE} = 180^\circ - 2\widehat {OCE}\)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\widehat {AFE} = \widehat {OCE}\left( {cmt} \right)\\\widehat {BFD} = \widehat {OCE}\left( {cmt} \right)\end{array} \right.\]\( \Rightarrow \widehat {COE} = 180^\circ - \widehat {AFE} - \widehat {BFD} = \widehat {EFD}\)

Xét tứ giác ODFE có \[\widehat {COE} = \widehat {EFD}\left( {cmt} \right)\]

Mà hai góc ở vị trí góc ngoài và góc đối trong \( \Rightarrow \)tứ giác ODFE nội tiếp.

b) Xét tam giác AEH vuông tại E có EI là trung tuyến

\( \Rightarrow EI = \frac{1}{2}AH = AI = HI\)(định lý đường trung tuyến của tam giác vuông)

\( \Rightarrow \widehat {IAE} = \widehat {IEA}\), có \(\widehat {OCE} = \widehat {OEC}\left( {cmt} \right)\)\(\widehat {IAE}\)phụ \(\widehat {OCE}\)\( \Rightarrow \widehat {IEA}\) phụ \(\widehat {OEC}\)\( \Rightarrow \widehat {OEI} = 90^\circ \)

Chứng minh tương tự ta có \(\widehat {OFI} = 90^\circ \).

Xét tứ giác OEIF có \[\widehat {OEI} + \widehat {OFI} = 180^\circ \]

Mà hai góc ở vị trí đối nhau \( \Rightarrow \)tứ giác OEIF nội tiếp.

Ta có tứ giác ODFE nội tiếp (cmt), tứ giác OEIF nội tiếp (cmt) \[ \Rightarrow \] 5 điểm O, D, F, I, E cùng thuộc đường tròn đường kính ID.

Xét \(\Delta IEK\)\[\Delta IDE\]có:

\( \Rightarrow \frac{{IE}}{{ID}} = \frac{{IK}}{{IE}} \Leftrightarrow I{E^2} = ID.IK\left( 1 \right)\)

Xét \(\Delta IEM\)\[\Delta ICE\]có:

\( \Rightarrow \frac{{IE}}{{IC}} = \frac{{IM}}{{IE}} \Leftrightarrow I{E^2} = IC.IM\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow IK.ID = IC.IM \Rightarrow \frac{{IK}}{{IM}} = \frac{{IC}}{{ID}}\)

Xét \(\Delta IMK\)\[\Delta IDC\]có:

   \(\widehat {IDC} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {IMK} = 90^\circ \Rightarrow CI \bot KM\).

6. Tự luận
1 điểm

Cho ba số thực dương \(x,y,z\)thỏa mãn \(xy + yz + zx = xyz\).

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(H = \frac{{{x^2}}}{{9z + z{x^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{9x + x{y^2}}} + \frac{{{z^2}}}{{9y

+ y{z^2}}}\).

Xem đáp án

Theo đề ta có: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} = 1\)

Đặt \(\frac{1}{x} = a\), \(\frac{1}{y} = b\), \(\frac{1}{z} = c\)\(\left( {a,b,c > 0} \right)\)\( \Rightarrow a + b + c = 1\)

Khi đó \[H = \frac{c}{{9{a^2} + 1}} + \frac{a}{{9{b^2} + 1}} + \frac{b}{{9{c^2} + 1}}\]

Ta có: \[\frac{c}{{9{a^2} + 1}} \le \frac{{c\left( {9{a^2} + 1} \right) - 9{a^2}c}}{{9{a^2} + 1}} = c - \frac{{9{a^2}c}}{{9{a^2} + 1}}\]

\[9{a^2} + 1 \ge 6a \Rightarrow c - \frac{{9{a^2}c}}{{9{a^2} + 1}} \ge c - \frac{{9{a^2}c}}{{6a}} = c - \frac{3}{2}ac\]

Chứng minh tương tự ta có: \[\frac{a}{{9{b^2} + 1}} \ge a - \frac{3}{2}ba\]; \[\frac{b}{{9{c^2} + 1}} \ge b - \frac{3}{2}cb\]

\[ \Rightarrow H \ge a + b + c - \frac{3}{2}\left( {ab + bc + ca} \right)\]

\[ab + bc + ca \le \frac{{{{\left( {a + b + c} \right)}^2}}}{3}\]

\[ \Rightarrow H \ge 1 - \frac{3}{2}.\frac{1}{3} = \frac{1}{2}\]

Vậy \[{H_{\min }} = \frac{1}{2}\]. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \[x = y = z = 3\].