Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2022-2023 sở GD&ĐT Hưng Yên có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2022-2023 sở GD&ĐT Hưng Yên có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1062 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức .

a) Rút gọn biểu thức A=x+2xx+x2+2xx:1x1

b) Tìm giá trị của x để A = 3.

Xem đáp án

a) \[A = \left( {\frac{{x + 2\sqrt x }}{{x + \sqrt x  - 2}} + \frac{2}{{x - \sqrt x }}} \right):\frac{1}{{\sqrt x  - 1}}\]                                 ĐK: \(x \ge 0,x \ne 1\)

                = \[\left( {\frac{{\sqrt x (\sqrt x  + 2)}}{{(\sqrt x  - 1)(\sqrt x  + 2)}} + \frac{2}{{\sqrt x (\sqrt x  - )}}} \right):\frac{1}{{\sqrt x  - 1}}\]

                = \[\left( {\frac{{x + 2}}{{(\sqrt x  - 1)\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x  - 1}}{1}} \right)\]

                = \[\frac{{x + 2}}{{\sqrt x }}\]

b) \(A = 3 \Leftrightarrow \frac{{x + 2}}{{\sqrt x }} = 3\)

                \( \Leftrightarrow x + 2 = 3\sqrt x \)

                \( \Leftrightarrow x - 3\sqrt x  + 2 = 0\)

                \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt x  = 1\\\sqrt x  = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1(l)\\x = 4(n)\end{array} \right.\]

        Vậy A = 3 khi x = 4.

2. Tự luận
1 điểm

1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol \((P):y = {x^2}\) và đường thẳng \((d):y = (m + 1)x - m + 5\). Tìm giá trị của tham số m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt \(A({x_1};{y_1})\),\(B({x_2};{y_2})\) sao cho \({x_1};{x_2}\) là các số nguyên.

2. Tìm các nghiệm nguyên của phương trình

\[{x^4} - 2{x^3} + {x^2} - 16{y^2} + 12x - 16y + 4 = 0\].

Xem đáp án

1) Hoành độ giao điểm của (P) và (d)

\[{x^2} = (m + 1)x - m + 5\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} - (m + 1)x + m - 5 = 0\](*)

Ta có \[\Delta  = {(m + 1)^2} - 4(m - 5)\]

\[ = {m^2} - 2m + 21\]

\[ = {(m - 1)^2} + 20 > 0\]

Nên (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A và B

Theo hệ thức vi-et \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m + 1\\{x_1}.{x_2} = m - 5\end{array} \right.\)

        (*) \( \Leftrightarrow {x^2} - x - 5 = m(x - 1)\)

Xét \(x = 1\) không phải là nghiệm của phương trình

\( \Rightarrow x - \frac{5}{{x - 1}} = m\)  (1)

Vì \({x_1};{x_2} \in Z\)nên \(m + 1\) và \(m - 5\) là các số nguyên do đó \(m\)cũng là số nguyên

Từ (1) ta có 

  \(m \in Z\) khi \(\left( {x - \frac{5}{{x - 1}}} \right) \in Z\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 \in Z\\5 \vdots \left( {x - 1} \right)\end{array} \right.\)

Suy ra \(m =  - 3;m = 5\)

\(\left[ \begin{array}{l}x - 1 =  - 5 \Leftrightarrow x =  - 4 \Rightarrow m =  - 3\\x - 1 =  - 1 \Leftrightarrow x = 0 \Rightarrow m = 5\\x - 1 = 5 \Leftrightarrow x = 6 \Rightarrow m = 5\\x - 1 = 1 \Leftrightarrow x = 2 \Rightarrow m =  - 3\end{array} \right.\)

Vậy \(m =  - 3;m = 5\) thỏa yêu cầu bài toán

2) \[{x^4} - 2{x^3} + {x^2} - 16{y^2} + 12x - 16y + 4 = 0\]

            \[ \Leftrightarrow {x^4} + {x^3} - 3{x^3} - 3{x^2} + 4{x^2} + 4x + 8x + 8 = 16{y^2} + 16y + 4\]

            \[ \Leftrightarrow (x + 1){x^3} + 3{x^2}(x + 1) + 4x(x + 1) + 8(x + 1) = 16{y^2} + 16y + 4\]

            \( \Leftrightarrow (x + 1)({x^3} - 3{x^2} + 4x + 8) = {(4y + 2)^2}\)

            \( \Leftrightarrow {(x + 1)^2}({x^2} - 4x + 8) = {(4y + 2)^2}\)

Vì \(y \in z \Rightarrow 4y + 2 \ne 0 \Rightarrow x \ne  - 1\)

Vì \(x,y \in z\) nên \({(x + 1)^2}\) và \({(4y + 2)^2}\) là số chính phương khác 0 nên \(({x^2} - 4x + 8)\) cũng là số chính phương

Đặt \({x^2} - 4x + 8 = m\) \((m \in {N^*})\)

            \( \Leftrightarrow {(x - 2)^2} + 4 = {m^2}\)

            \( \Leftrightarrow {(x - 2)^2} - {m^2} =  - 4\)

            \( \Leftrightarrow (x - 2 - m)(x - 2 + m) =  - {4^{(*)}}\)

Do \(x - 2 - m < x - 2 + m\)

Nên\[\left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x - 2 - m =  - 4\\x - 2 + m = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x - 2 - m =  - 2\\x - 2 + m = 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x - 2 - m =  - 1\\x - 2 + m = 4\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\m = \frac{5}{2}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\m = 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{7}{2}\\m = \frac{5}{2}\end{array} \right.\end{array} \right.\]

 \(x =  - 2 \Rightarrow {(4y + 2)^2} = 4\) \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4y + 2 = 2\\4y + 2 =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4y = 0\\4y =  - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = 0\\y =  - 1\end{array} \right.\]

Vậy nghiệm nguyên thỏa ycbt là: (– 2; 0); (– 2; – 1).

3. Tự luận
1 điểm

1. Giải phương trình \[\sqrt {\frac{{3x - 2}}{{x - 1}}}  - \sqrt {\frac{{3 - x}}{{x - 1}}}  = 1.\]

2. Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}{x^3} + {y^3} + xy = 2x + 4y - 1\\xy + x + 2y = 1\end{array} \right.\].

Xem đáp án

1) \[\sqrt {\frac{{3x - 2}}{{x - 1}}}  - \sqrt {\frac{{3 - x}}{{x - 1}}}  = 1\]

ĐK: \(1 < x \le 3\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {3x - 2}  - \sqrt {3 - x}  = \sqrt {x - 1} \)

\( \Leftrightarrow \sqrt {3x - 2}  = \sqrt {x - 1}  + \sqrt {3 - x} \)

\( \Leftrightarrow 3x - 2 = x - 1 + 3 - x + 2\sqrt {(x - 1)(3 - x)} \)

\( \Leftrightarrow 3x - 4 = 2\sqrt {(x - 1)(3 - x)} \) (*)

(*) có điều kiện: \(3x - 4 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \frac{4}{3}\)

(*) \( \Leftrightarrow 9{x^2} - 24x + 16 = 4(x - 1)(3 - x)\)

\( \Leftrightarrow 9{x^2} - 24x + 16 =  - 4{x^2} + 16x - 12\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 13{x^2} - 40x + 28 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2(n)\\x = \frac{{14}}{{13}}(l)\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy nghiệm của phương trình: \(x = 2\).

2)

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^3} + {y^3} + xy = 2x + 4y - 1\\xy + x + 2y = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^3} + {y^3} + xy = 2(1 - xy) - 1\\x + 2y = 1 - xy\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^3} + {y^3} + 3xy = 1(1)\\x + 2y = 1 - xy(2)\end{array} \right.\)

\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow {(x + y)^3} - 3{x^2}y - 3x{y^2} + 3xy - 1 = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\left( {x + y} \right)^3} - {1^3} - 3xy(x + y - 1) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x + y - 1} \right)\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} + x + y + 1 - 3xy} \right]\\ \Leftrightarrow \left( {x + y - 1} \right)\left( {{x^2} + {y^2} - xy + x + y + 1} \right) = 0\end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + y - 1 = 0\\{x^2} + {y^2} - xy + x + y + 1 = 0\end{array} \right.\)

Với \(x + y - 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1 - y\) thay vào (2) ta được:

\(\left( 2 \right) \Leftrightarrow \)\(1 - y + 2y = 1 - (1 - y)y\)\( \Leftrightarrow y\left( {y - 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = 0 \Rightarrow x = 1\\y = 2 \Rightarrow x =  - 1\end{array} \right.\)

Với : \({x^2} + {y^2} - xy + x + y + 1 = 0 \Leftrightarrow 2{x^2} + 2{y^2} - 2xy + 2x + 2y + 2 = 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) + \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) + \left( {{y^2} + 2y + 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {x - y} \right)^2} + {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 0\end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - y = 0\\x + 1 = 0\\y + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = y =  - 1\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là: \((1;0),(2; - 1),( - 1; - 1)\).

4. Tự luận
1 điểm

1. Cho \(\Delta ABC\) nhọn \((AB < AC)\) nội tiếp đường tròn \((O)\). Hai đường cao BE, CF cắt nhau tại H. Gọi K là giao điểm của hai đường thẳng EF và BC.

a) Chứng minh tứ giác BFEC nội tiếp, từ đó suy ra KF.KE = KB.KC.

b) Đường thẳng AK cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là M (M khác A). Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng BC. Chứng minh ba điểm M, H, I thẳng hàng.

2. Một chi tiết máy gồm hai nửa hình cầu bằng nhau và một hình trụ (hình vẽ). Hãy tính thể tích của chi tiết máy đó theo các kích thước cho trên hình vẽ.

1. Cho tam giác ( ABC\) nhọn \((AB < AC)\) nội tiếp đường tròn \((O)\). Hai đường cao (ảnh 1)

Xem đáp án

1)

1. Cho tam giác ( ABC\) nhọn \((AB < AC)\) nội tiếp đường tròn \((O)\). Hai đường cao (ảnh 2)

a)

- Xét tứ giác \(BFEC\) có: 

    \(\widehat {BEC} = \widehat {CFB} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \) tứ giác \(BFEC\)nội tiếp ( 2 góc cùng nhìn một cạnh bằng nhau)

- Xét \(\Delta KEF\)và \(\Delta KBE\)có:

\(\widehat K\) là góc chung

\(\widehat {KCF} = \widehat {KEB}\) ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung BF)

\( \Rightarrow \Delta KEF\)đồng dạng với \(\Delta KBE\)

\( \Rightarrow \frac{{KF}}{{KB}} = \frac{{KC}}{{KE}} \Leftrightarrow KF.KE = KC.KB\)    (đ.p.c.m)            \((1)\)

b)       Ta có:  \(\Delta KIB\) đồng dạng \(\Delta KBA\) (g . g)

\( \Rightarrow \frac{{KI}}{{KB}} = \frac{{KC}}{{KA}} \Leftrightarrow KI.KA = KB.KC\)                                \((2)\)

Từ  \((1)\)và \((2)\) suy ra \(KE.KF = KI.KA\)

\( \Leftrightarrow \frac{{KE}}{{KI}} = \frac{{KA}}{{KF}}\)

Mà \(\widehat K\) là góc chung

Suy ra \(\Delta KEA\) đồng dạng \(\Delta KIF\) \( \Rightarrow \widehat {KEA} = \widehat {KIF}\)

\( \Rightarrow \) tứ giác \(IAEF\)nội tiếp ( góc trong bằng góc đối ngoài )

Mặt khác \(AEHF\)nội tiếp đường tròn đường kính AH (\(\widehat {AEH} = \widehat {AFH} = {90^0}\))

Nên: \(I,A,E,F,H\)cùng thuộc một đường tròn đường kính AH

\( \Rightarrow \widehat {IHA} = 90^\circ \)          

Mà : \(\widehat {NIA} = 90^\circ \) ( góc chắn nữa đường tròn )

Suy  ra : \(N,I,H\) thẳng hàng

Kẻ đường kính \(AN\) của đường tròn \(\left( O \right)\) ; \(N \in \left( O \right)\)

Xét tứ giác \(BHCN\) có :

 \(BH{\rm{//}}CN\) ( cùng vuông góc với AB)

\(CH{\rm{//}}BN\)( cùng vuông góc  với AC)

\( \Rightarrow BHCN\)là hình bình hành

Mà M là trung điểm của BC \( \Rightarrow M \in HN\)

Suy ra \(M,I,H\)  thẳng hàng

2)

1. Cho tam giác ( ABC\) nhọn \((AB < AC)\) nội tiếp đường tròn \((O)\). Hai đường cao (ảnh 3)\(\begin{array}{l}V = \frac{4}{3}{R^3}\pi  + {R^2}\pi .20\\ = \frac{4}{3}{.4^3}.\pi  + {20.4^2}.\pi \\ = \frac{{1216}}{3}\pi \left( {c{m^3}} \right)\end{array}\)

5. Tự luận
1 điểm

Cho ba số thực dương x, y, z thỏa mãn \(4xy + 2yz + 3xz = 24\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \[P = \frac{{2x}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }} + \frac{y}{{\sqrt {{y^2} + 9} }} + \frac{z}{{\sqrt {{z^2} + 16} }}\].

Xem đáp án

Ta có: \(4xy + 2yz + 3xz = 24 \Leftrightarrow \frac{{xy}}{6} = \frac{{yz}}{{12}} = \frac{{xz}}{8} = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{x}{2}.\frac{y}{3} + \frac{y}{3}.\frac{z}{4} + \frac{x}{2}.\frac{z}{4} = 1\)         

Đặt \(\frac{x}{2} = a > 0;\frac{y}{3} = b > 0;\frac{z}{4} = c > 0 \Rightarrow ab + bc + ac = 1\)

\(\begin{array}{l}P = \frac{{4a}}{{\sqrt {4{a^2} + 4} }} + \frac{{3b}}{{\sqrt {9{b^2} + 9} }} + \frac{{4c}}{{\sqrt {16{c^2} + 16} }}\\ = \frac{{2a}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} + \frac{b}{{\sqrt {{b^2} + 1} }} + \frac{c}{{\sqrt {{c^2} + 1} }}\end{array}\)

\( = \frac{{2a}}{{\sqrt {{a^2} + ab + bc + ca} }} + \frac{b}{{\sqrt {{b^2} + ab + bc + ac} }} + \frac{c}{{\sqrt {{c^2} + ab + bc + ac} }}\)

\( = \frac{{2a}}{{\sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {a + c} \right)} }} + \frac{b}{{\sqrt {\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)} }} + \frac{c}{{\sqrt {\left( {a + c} \right)\left( {b + c} \right)} }}\)

\( = \sqrt {\frac{{2a}}{{a + b}}.\frac{{2a}}{{a + c}}}  + \sqrt {\frac{{2b}}{{a + b}}.\frac{b}{{2\left( {b + c} \right)}}}  + \sqrt {\frac{c}{{2\left( {b + c} \right)}}.\frac{{2c}}{{a + c}}} \)

Ta có :

\(\begin{array}{l}\frac{{2a}}{{a + b}} + \frac{{2a}}{{a + c}} \ge 2\sqrt {\frac{{2a}}{{a + b}}.\frac{{2a}}{{a + c}}} \\\frac{{2b}}{{a + b}} + \frac{b}{{2\left( {b + c} \right)}} \ge 2\sqrt {\frac{{2b}}{{a + b}}.\frac{b}{{2\left( {b + c} \right)}}} \\\frac{c}{{2\left( {b + c} \right)}} + \frac{{2c}}{{a + c}} \ge 2\sqrt {\frac{c}{{2\left( {b + c} \right)}}.\frac{{2c}}{{a + c}}} \end{array}\)

\(p \le \frac{1}{2}\left( {\frac{{2a}}{{a + b}} + \frac{{2a}}{{a + c}} + \frac{{2b}}{{a + b}} + \frac{b}{{2\left( {b + c} \right)}} + \frac{c}{{2\left( {b + c} \right)}} + \frac{{2c}}{{a + c}}} \right)\)

  \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow P \le \frac{1}{2}\left( {\frac{{2\left( {a + b} \right)}}{{a + b}} + \frac{{2\left( {a + c} \right)}}{{a + c}} + \frac{{b + c}}{{2(b + c)}}} \right)\\ \Leftrightarrow P \le \frac{1}{2}\left( {2 + 2 + \frac{1}{2}} \right)\\ \Leftrightarrow P \le \frac{9}{4}\end{array}\)

Dấu  xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{2a}}{{a + b}} = \frac{{2a}}{{a + c}}\\\frac{{2b}}{{a + b}} = \frac{b}{{2\left( {b + c} \right)}}\\\frac{c}{{2\left( {b + c} \right)}} = \frac{{2c}}{{a + c}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = c\\a + b = 8b\\a + c = 8c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = c\\a = 7b\\a = 7c\end{array} \right.\)

\(ab + bc + ac = 1 \Leftrightarrow 7{b^2} + {b^2} + 7{b^2} = 1 \Leftrightarrow {b^2} = \frac{1}{{15}} \Leftrightarrow b = \frac{1}{{\sqrt {15} }}\)

\(\left\{ \begin{array}{l}b = \frac{1}{{\sqrt {15} }} \Rightarrow y = \frac{3}{{\sqrt {15} }}\\c = \frac{1}{{\sqrt {15} }} \Rightarrow z = \frac{4}{{\sqrt {15} }}\\a = \frac{7}{{\sqrt {15} }} \Rightarrow x = \frac{{14}}{{\sqrt {15} }}\end{array} \right.\).