Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Trường THPT chuyên KHTN năm 2025 có đáp án
36 câu hỏi
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Are you ________ in chess? If yes, would you mind playing a game with me?
excited
interested
familiar
related
Đáp án đúng: B
Cấu trúc “be interested in …”: hào hứng, yêu thích làm gì.
Dịch nghĩa: Cậu có hứng thú với cờ vua không? Nếu có, cậu có thể chơi một ván với mình không?
We ________ TV when someone knocked on the door.
were watching
was watching
watched
are watching
Đáp án đúng: A
Hành động đang xảy ra (thì quá khứ tiếp diễn “was/ were + V-ing) thì hành động khác xen vào trong quá khứ (thì quá khứ đơn “V-ed”).
Dịch nghĩa: Chúng tớ đang xem TV thì có người gõ cửa.
If we plant more trees, we ________ fresher air in the cities.
had
would have
to have
will have
Đáp án đúng: D
Cấu trúc câu điều kiện loại 1 (có khả năng sẽ xảy ra trong tương lai): If + S + Vs/es, S + will/ can + V-inf.
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta trồng nhiều cây hơn, chúng ta sẽ có không khí trong lành hơn ở các thành phố.
Sophie: "I like your new dress. It looks good on you." Emma: ________ "
It's really expensive.
Thanks. I'm glad you like it.
The same to you.
That is my pleasure.
Đáp án đúng: B
Thanks. I'm glad you like it: Cảm ơn. Tớ rất vui vì cậu thích nó.
Dịch nghĩa:
Sophie: “Tớ thích chiếc váy mới của cậu. Nó trông rất hợp với cậu đó.”
Emma: "Cảm ơn cậu. Tớ vui vì cậu thích nó.”
This is the fishing village ________ I met him ten years ago.
who
whom
where
whose
Đáp án đúng: C
“Where” trong mệnh đề quan hệ thay thế cho danh từ chỉ địa điểm đứng trước.
Dịch nghĩa: Đây là làng chài nơi tôi gặp anh ấy cách đây mười năm.
The boy had ________ money, so he couldn't buy a new toy.
lot
little
much
many
Đáp án đúng: B
“Money” là danh từ không đếm được và dựa vào nghĩa của câu little money: ít tiền.
Dịch nghĩa: Cậu bé không có nhiều tiền nên không thể mua được đồ chơi mới.
This book is ________ than the one you are reading.
more interesting
so interesting
most interesting
a lot interesting
Đáp án đúng: A
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + be + more + adj + than + S2.
Dịch nghĩa: Cuốn sách này thú vị hơn cuốn bạn đang đọc.
Tet is the time for Vietnamese families to clean and ________ their houses.
prepare
hang
buy
decorate
Đáp án đúng: D
Dựa vào nghĩa của câu nói về việc quét dọn và trang trí nhà cửa decorate: trang trí.
Dịch nghĩa: Tết là thời điểm các gia đình Việt Nam dọn dẹp và trang trí nhà cửa.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
“I still like Madonna”, Joe claims.
Joe claims still like Madonna.
Joe claims he still likes Madonna.
Joe claims he still like Madonna.
Joe claims being like Madonna.
Đáp án đúng: B
Nếu động từ tường thuật chia ở thì hiện tại, khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, động từ chính và các trạng từ chỉ nơi chốn/ thời gian được giữ nguyên không đổi.
Dịch nghĩa:
“Tớ vẫn thích Madonna”, Joe khẳng định.
Joe khẳng định anh ấy vẫn thích Madonna.
It took her two hours to do housework yesterday.
She spend two hours to doing housework yesterday.
It took her two hours doing housework now.
She spent two hours doing housework yesterday.
Do housework yesterday took him two hours.
Đáp án đúng: C
It takes + time + to V = S + spend + time + V-ing: tốn bao nhiêu thời gian để làm gì.
Dịch nghĩa: Hôm qua cô ấy mất hai giờ để làm việc nhà.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.
They / used / go / school / bike / when / they / young.
They used to go to school by bike when they are young.
They use go to school by bike when they were young.
They used to go school by bike when they were young.
They used to go to school by bike when they were young.
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: used to + V-inf: đã từng làm gì (trong quá khứ và hiện tại không làm nữa).
Dịch nghĩa: Khi còn nhỏ, họ thường đi học bằng xe đạp và hầu như không có công viên.
What / height / mountain?
What's height of the mountain?
What's the height in the mountain?
What's the height of the mountain?
What's the height on the mountain?
Đáp án đúng: C
Cấu trúc hỏi độ cao: What is + tính từ sở hữu + height?
Dịch nghĩa: Chiều cao của ngọn núi là bao nhiêu?
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
Since childhood, I have dreamed of exploring new places and learning about different cultures. Last summer, I finally had the chance to make that dream come true with a trip to Denver. ________
[a]. In the evening, I enjoyed a traditional meal while listening to live folk music.
[b]. I met friendly locals who shared fascinating stories about its history and traditions.
[c]. When I arrived at Denver, I visited famous landmarks.
a-b-c
b-a-c
c-b-a
a-c-b
Đáp án đúng: C
Câu ở trước đang nói về chuyến đi đến Denver câu tiếp theo nói về những hoạt động sau khi đến Denver.
Dịch nghĩa: Từ nhỏ, tôi đã mơ ước được khám phá những địa điểm mới và tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau. Mùa hè năm ngoái, cuối cùng tôi cũng có cơ hội biến giấc mơ đó thành hiện thực với chuyến đi đến Denver. Khi đến Denver, tôi đã ghé thăm các địa danh nổi tiếng. Tôi đã gặp những người dân địa phương thân thiện, những người đã chia sẻ những câu chuyện hấp dẫn về lịch sử và truyền thống của nơi này. Vào buổi tối, tôi thưởng thức một bữa ăn truyền thống trong khi lắng nghe nhạc dân gian sống.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 15 to 20.
Artificial Intelligence, or AI, means computer can do things that usually need human intelligence. This includes understanding speech, solving problems, and learning from experience.
AI is used in many parts of our lives. For example, when you speak to a virtual assistant like Siri or Alexa, that's AI. Some cars can drive themselves using AI, and online shops can suggest things you might like to buy.
AI is useful, but there are also questions. People worry about jobs, privacy, and how machines make decisions. It's important to use AI in a safe and fair way.
In the future, AI may help doctors find diseases early, help students learn faster, and make life more comfortable. But we must think carefully about how we use it.
Choose the sentence that can end the text (in Question 13) most appropriately.
Chọn câu có thể kết thúc văn bản (trong câu hỏi 13) một cách thích hợp nhất.
The trip gave me a deeper love for traveling.
I decided never to visit that place again because it was too crowded.
The journey is bad, and I wished I stayed at home instead.
I realized that traveling was not enjoyable.
Đáp án đúng: A
Dựa vào các hoạt động và cảm nghĩ của người kể The trip gave me a deeper love for traveling: Chuyến đi đã khiến tôi yêu thích du lịch hơn.
Dịch nghĩa: Chuyến đi đã khiến tôi yêu thích du lịch hơn.
Dịch đoạn văn:
Từ nhỏ, tôi đã mơ ước được khám phá những địa điểm mới và tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau. Mùa hè năm ngoái, cuối cùng tôi cũng có cơ hội biến giấc mơ đó thành hiện thực với chuyến đi đến Denver. Khi đến Denver, tôi đã ghé thăm các địa danh nổi tiếng. Tôi đã gặp những người dân địa phương thân thiện, những người đã chia sẻ những câu chuyện hấp dẫn về lịch sử và truyền thống của nơi này. Vào buổi tối, tôi thưởng thức một bữa ăn truyền thống trong khi lắng nghe nhạc dân gian sống. Chuyến đi đã khiến tôi yêu thích du lịch hơn.
Which of the following is TRUE according to the passage?
People use computers to play games only.
With AI, computers can work without electricity.
With AI, computers can do tasks that need human thinking.
Computers are used to learn languages only.
Đáp án đúng: C
Thông tin: Artificial Intelligence, or AI, means computer can do things that usually need human intelligence.
Dịch nghĩa: Trí tuệ nhân tạo, hay AI, có nghĩa là máy tính có thể làm những việc mà thông thường cần đến trí thông minh của con người.
Which of the following is an example of AI?
Reading a book
Talking to Siri
Using a calculator
Listening to music on the radio
Đáp án đúng: B
Thông tin: For example, when you speak to a virtual assistant like Siri or Alexa, that's AI.
Dịch nghĩa: Ví dụ, khi bạn nói chuyện với trợ lý ảo như Siri hoặc Alexa, đó là AI.
The word "experience" in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to _______.
fun
skill
feeling
past events
Đáp án đúng: D
Experience = past events: trải nghiệm quá khứ.
Thông tin: This includes understanding speech, solving problems, and learning from experience.
Dịch nghĩa: Điều này bao gồm việc hiểu lời nói, giải quyết vấn đề và học hỏi từ trải nghiệm quá khứ.
What are some of the concerns about AI?
It may stop online shopping.
It could take away jobs or affect privacy.
It can't work on phones.
It makes people happier.
Đáp án đúng: B
Thông tin: People worry about jobs, privacy, and how machines make decisions.
Dịch nghĩa: Mọi người lo lắng về công việc, quyền riêng tư và cách máy móc đưa ra quyết định.
The word "carefully" in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to _______.
slowly
carelessly
quickly
clearly
Đáp án đúng: B
Carefully (cẩn thận) >< carelessly (bất cẩn).
Thông tin: But we must think carefully about how we use it.
Dịch nghĩa: Nhưng chúng ta phải suy nghĩ cẩn thận về cách sử dụng nó.
</>
What is the main idea of the passage?
Ý tưởng chính của đoạn văn là gì?
AI is dangerous and should be stopped.
AI is a kind of robot that works in factories.
AI is a useful technology but must be used wisely.
AI can only be used in hospitals.
Đáp án đúng: C (AI là một công nghệ hữu ích nhưng phải được sử dụng một cách khôn ngoan.)
Thông tin: Artificial Intelligence, or AI, means computer can do things that usually need human intelligence. But we must think carefully about how we use it.
Dịch nghĩa: Trí tuệ nhân tạo, hay AI, có nghĩa là máy tính có thể làm những việc mà thông thường cần đến trí thông minh của con người. Nhưng chúng ta phải suy nghĩ cẩn thận về cách chúng ta sử dụng nó.
Dịch bài đọc:
Trí tuệ nhân tạo, hay AI, có nghĩa là máy tính có thể làm những việc mà thông thường cần đến trí thông minh của con người. Điều này bao gồm hiểu lời nói, giải quyết vấn đề và học hỏi từ trải nghiệm quá khứ.
AI được sử dụng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống. Ví dụ, khi bạn nói chuyện với trợ lý ảo như Siri hoặc Alexa, đó là AI. Một số ô tô có thể tự lái bằng AI và các cửa hàng trực tuyến có thể gợi ý những thứ bạn có thể muốn mua.
AI hữu ích, nhưng cũng có những thắc mắc liên quan. Mọi người lo lắng về công việc, quyền riêng tư và cách máy móc đưa ra quyết định. Điều quan trọng là phải sử dụng AI theo cách an toàn và công bằng.
Trong tương lai, AI có thể giúp bác sĩ phát hiện bệnh sớm, giúp học sinh học nhanh hơn và giúp cuộc sống thoải mái hơn. Nhưng chúng ta phải suy nghĩ cẩn thận về cách chúng ta sử dụng nó.
Do you skip breakfast? Millions of people do, and if you are one of them, you are putting your ability to think and learn (25) ________. Skipping breakfast can cause you to be hungry, tired, or grumpy throughout the morning. Why is that?
(26) ________, you have not eaten for about eight hours, your body's fuel, called glucose, is low. Eating breakfast raises the level of glucose in your brain. Your brain requires a constant flow of glucose to do mental work.
So, eating breakfast will give you a mental edge at school. What if you don't have (27) ________ for breakfast or if you are not hungry when you wake up? Having something for breakfast is (28) ________ than nothing. Drink some milk or juice. (29) ________ catch a nutritious snack later in the morning. Yoghurt, dry cereal, cheese, or fruit are good choices. What if you don't like breakfast food? Then eat any foods you do like. Even cold pizza or a fruit smoothie can power your morning. Remember, (30) ________ no reason to skip this essential meal.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 25 to 30.
at risk
at all
for risk
for all
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: put someone/ something at risk: đặt ai đó hoặc cái gì đó vào tình trạng nguy hiểm.
Thông tin: Millions of people do, and if you are one of them, you are putting your ability to think and learn at risk.
Dịch nghĩa: Hàng triệu người như vậy, và nếu bạn là một trong số họ, bạn đang đặt khả năng suy nghĩ và học hỏi của mình vào vòng nguy hiểm.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 25 to 30.
If you wake up
Even if you wake up
While you wake up
When you wake up
Đáp án đúng: D
Dựa vào nghĩa của câu When + S + V …: khi mà ….
Thông tin: When you wake up, you have not eaten for about eight hours, your body's fuel, called glucose, is low.
Dịch nghĩa: Khi bạn thức dậy, nếu bạn chưa ăn gì trong khoảng tám giờ, lượng nhiên liệu của cơ thể, gọi là glucose, sẽ thấp.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 25 to 30.
many time
enough time
time enough
many times
Đáp án đúng: B
Time là danh từ không đếm được không dùng “many” enough + N: đủ ….
Thông tin: What if you don't have enough time for breakfast or if you are not hungry when you wake up?
Dịch nghĩa: Nếu bạn không có đủ thời gian ăn sáng hoặc không thấy đói khi thức dậy thì sao?
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 25 to 30.
better
gooder
best
more good
Đáp án đúng: A
Dạng so sánh hơn của tính từ “good” là “better”.
Thông tin: Having something for breakfast is better than nothing.
Dịch nghĩa: Ăn gì đó vào bữa sáng còn tốt hơn là không ăn gì.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 25 to 30.
Secondly
More slowly
Then
After
Đáp án đúng: C
Then: kết nối các ý tưởng hoặc sự kiện liên quan trong câu (sau đó …)
Thông tin: Then catch a nutritious snack later in the morning.
Dịch nghĩa: Sau đó, hãy ăn một bữa ăn nhẹ bổ dưỡng vào buổi sáng
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 25 to 30.
There were
There was
There is
There are
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: There is no + N (số ít/ không đếm được).
Thông tin: Remember, there is no reason to skip this essential meal.
Dịch nghĩa: Hãy nhớ rằng không có lý do gì để bỏ qua bữa ăn thiết yếu này.
Dịch bài đọc:
Bạn có bỏ bữa sáng không? Hàng triệu người làm vậy, và nếu bạn là một trong số họ, bạn đang đặt khả năng suy nghĩ và học tập của mình vào tình thế nguy hiểm. Bỏ bữa sáng có thể khiến bạn đói, mệt mỏi hoặc cáu kỉnh suốt buổi sáng. Tại sao vậy?
Khi bạn thức dậy, bạn đã không ăn trong khoảng tám giờ, nhiên liệu của cơ thể bạn, được gọi là glucose, đang ở mức thấp. Ăn sáng làm tăng mức glucose trong não của bạn. Não của bạn cần một luồng glucose liên tục để thực hiện công việc trí óc. Vì vậy, ăn sáng sẽ giúp bạn có lợi thế về mặt tinh thần ở trường. Nếu bạn không có đủ thời gian để ăn sáng hoặc nếu bạn không đói khi thức dậy thì sao? Ăn một chút gì đó vào bữa sáng còn tốt hơn là không ăn gì. Uống một ít sữa hoặc nước trái cây. Sau đó, hãy ăn một bữa ăn nhẹ bổ dưỡng vào cuối buổi sáng. Sữa chua, ngũ cốc khô, pho mát hoặc trái cây là những lựa chọn tốt. Nếu bạn không thích đồ ăn sáng thì sao? Vậy thì hãy ăn bất kỳ loại thực phẩm nào bạn thích. Ngay cả pizza lạnh hoặc sinh tố trái cây cũng có thể cung cấp năng lượng cho buổi sáng của bạn. Hãy nhớ rằng, không có lý do gì để bỏ bữa ăn thiết yếu này.
Twenty years ago, people tried to leave the suburbs for cities but nowadays many people are reluctant to make such a move. They say that compared to suburban areas, (31) ________.
The high cost of living is the first disadvantage. The bigger the city is, the higher the living cost. Accommodation and petrol are expensive. Food and drinks are also pricey. (32) ________ . The densely populated neighbourhoods, busy traffic, and big construction sites make cities noisy and dusty. These are harmful to people's health, such as increasing their stress levels, disturbing their sleep and making them suffer from breathing problems.
Lack of space is another drawback of city life. House prices are high in the city, so people tend to live in or smaller houses or in apartment blocks. (33) ________; therefore, teenagers often hang out at shopping malls in entertainment complexes instead of doing sports outdoors.
(34) ________. However, they still have a long way to go before they can reduce living costs and pollution and increase green space to make all cities in the world more livable places.
A. Many cities lack spaces for outdoor activities
B. city life has many drawbacks
C. The cities' authorities are trying to overcome these problems
D. Apart from that, city people seem to suffer from more noise and air pollution
Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 31 to 34.
Question 31. ______ Question 32. ______ Question 33. ______ Question 34. ______
[31].
Đáp án đúng: B
Phía trước là dấu phẩy mệnh đề còn thiếu không cần viết hoa đầu câu.
Dịch nghĩa: Người ta nói rằng so với vùng ngoại ô, cuộc sống thành phố có nhiều nhược điểm hơn.
[32].
Đáp án đúng: D
Phía sau là các thông tin về nguyên nhân cho sự ô nhiễm và ồn ào ở thành phố câu còn trống cần đề cập đến vấn đề này trước.
Dịch nghĩa: Ngoài ra, người dân thành phố dường như phải chịu nhiều tiếng ồn và ô nhiễm không khí hơn.
[33].
Đáp án đúng: A
Câu phía sau nói về việc thanh thiếu niên đi mua sắm ở các tòa trung tâm thương mại thay vì hoạt động ngoài trời phía trước đó cần nêu ra nguyên nhân.
Dịch nghĩa: Nhiều thành phố thiếu không gian cho các hoạt động ngoài trời; do đó, thanh thiếu niên thường tụ tập ở các trung tâm mua sắm hoặc khu phức hợp giải trí thay vì chơi thể thao ngoài trời.
[34].
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Chính quyền thành phố đang cố gắng khắc phục những vấn đề này.
Dịch bài đọc:
Hai mươi năm trước, mọi người đã cố gắng rời vùng ngoại ô để đến các thành phố nhưng ngày nay nhiều người không muốn thực hiện động thái như vậy. Họ nói rằng so với vùng ngoại ô, cuộc sống thành phố có nhiều bất lợi.
Chi phí sinh hoạt cao là bất lợi đầu tiên. Thành phố càng lớn, chi phí sinh hoạt càng cao. Nhà ở và xăng đắt đỏ. Thức ăn và đồ uống cũng đắt đỏ. Ngoài ra, người dân thành phố dường như phải chịu nhiều tiếng ồn và ô nhiễm không khí hơn. Các khu dân cư đông đúc, giao thông đông đúc và các công trường xây dựng lớn khiến các thành phố ồn ào và bụi bặm. Những điều này có hại cho sức khỏe của mọi người, chẳng hạn như làm tăng mức độ căng thẳng, làm phiền giấc ngủ và khiến họ gặp các vấn đề về hô hấp.
Thiếu không gian là một bất lợi khác của cuộc sống thành phố. Giá nhà ở thành phố cao, vì vậy mọi người có xu hướng sống trong những ngôi nhà nhỏ hơn hoặc trong các khu chung cư. Nhiều thành phố thiếu không gian cho các hoạt động ngoài trời; do đó, thanh thiếu niên thường tụ tập tại các trung tâm mua sắm trong các khu phức hợp giải trí thay vì chơi thể thao ngoài trời.
Chính quyền các thành phố đang cố gắng khắc phục những vấn đề này. Tuy nhiên, họ vẫn còn phải đi một chặng đường dài trước khi có thể giảm chi phí sinh hoạt và ô nhiễm cũng như tăng không gian xanh để biến mọi thành phố trên thế giới trở thành nơi đáng sống hơn.
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to correct answer to each of the following questions.
What does the sign say?

You shouldn't walk slowly and carefully here.
Running is not allowed in this area.
Chạy không được phép trong khu vực này.
You must run quickly to leave this place.
Running in this area is allowed.
Đáp án đúng: B
Dựa vào nghĩa thì đáp án B là phù hợp nhật.
Dịch nghĩa: Không được phép chạy ở khu vực này.
Dear Customers,
It is my pleasure (37) ________ you that our new store 'Stationery City' is now open for business in your area. We offer a wide range of office equipment and furniture. We would like to offer you our special introductory discount of 40% off all purchases (38) ________ 13th November. We can also offer you a loyalty scheme which could (39) ________ you a lot of money. Please see our website www.stationerycity.com for (40) ________ further details.
Thank you for your attention.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
informing to
inform
to informing
to inform
Đáp án đúng: D
It's a pleasure to + V-inf: đó là niềm vinh dự để làm gì.
Thông tin: It is my pleasure to inform you that our new store 'Stationery City' is now open for business in your area.
Dịch nghĩa: Tôi rất vui mừng thông báo với quý khách rằng cửa hàng mới 'Stationery City' của chúng tôi hiện đã mở cửa kinh doanh tại khu vực của các bạn.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
at
into
on
up
Đáp án đúng: C
Trong câu có ngày + tháng dùng giới từ “on”.
Thông tin: When you wake up, you have not eaten for about eight hours, your body's fuel, called glucose, is low.
Dịch nghĩa: Chúng tôi muốn cung cấp cho quý khác mức giảm giá giới thiệu đặc biệt là 40% cho tất cả các giao dịch mua (38) vào ngày 13 tháng 11.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
meet
see
waste
save
Đáp án đúng: D
Dựa vào nghĩa của câu save money: tiết kiệm tiền.
Thông tin: We can also offer you a loyalty scheme which could save you a lot of money.
Dịch nghĩa: Chúng tôi cũng có thể cung cấp cho quý khác chương trình khách hàng thân thiết có thể giúp quý khác tiết kiệm rất nhiều tiền.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
a
Ø
an
the
Đáp án đúng: B
Details: danh từ số nhiều không cần mạo từ.
Thông tin: Please see our website www.stationerycity.com for further details.
Dịch nghĩa: Vui lòng xem trang web của chúng tôi www.stationerycity.com để biết thêm thông tin chi tiết.
Dịch bài đọc:
Kính gửi Quý khách hàng,
Tôi rất vui khi thông báo với quý khách rằng cửa hàng mới của chúng tôi 'Stationery City' hiện đã mở cửa kinh doanh tại khu vực của quý khách. Chúng tôi cung cấp nhiều loại thiết bị và đồ nội thất văn phòng. Chúng tôi muốn cung cấp cho quý khách mức giảm giá giới thiệu đặc biệt là 40% cho tất cả các đơn hàng vào ngày 13 tháng 11. Chúng tôi cũng có thể cung cấp cho quý khách chương trình khách hàng thân thiết có thể giúp quý khách tiết kiệm được rất nhiều tiền. Vui lòng xem trang web của chúng tôi www.stationerycity.com để biết thêm thông tin chi tiết.
Cảm ơn sự quan tâm của quý khách.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
listen
timing
storm
teacher
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /t/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
decided
included
developed
polluted
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /ɪd/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
city
father
decide
mother
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
brother
agree
lesson
problem
Đáp án đúng: B
Đáp án B trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1.








