Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Thái Nguyên năm 2025 có đáp án
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
beach
chalk
watch
school
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /k/, các đáp án khác phát âm là /tʃ/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Mary always rides her bike to work, but today she catches the bus.
always
rides
catches
to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sửa lại: catches => is catching
Hướng dẫn dịch: Mai luôn luôn đi xe đạp để đi làm nhưng hôm nay cô ấy đã bắt xe buýt.
Doctors often suggest to quit smoking for better health.
to quit
often
health
for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sửa lại: to quit => quitting
suggest + Ving: gợi ý, đề xuất làm gì
Hướng dẫn dịch: Các bác sĩ thường xuyên gợi ý là bỏ thuốc lá để có sức khoẻ tốt hơn.
I think she is enough well now to make the trip.
think
trip
enough well
to make
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sửa lại: enough well => well enough
Tính từ đứng trước enough
Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ là hiện tại cô ấy đủ khỏe để thực hiện chuyến đi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
replayed
attended
listened
installed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /d/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
My brother went on with the project even though he was very tired.
fought
made
continued
began
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
go on = continue : tiếp tục
Hướng dẫn dịch: Em trai của tôi tiếp tục dự án mặc dù anh ấy rất mệt.
All the members of his family live happily in their cozy little apartment in the city.
dirty
uncomfortable
rotten
comfortable
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
cozy = comfortable: ấm áp, thoải mái, tiện nghi
Hướng dẫn dịch: Tất cả thành viên của gia đình anh ấy sống hạnh phúc ở một căn hộ nhỏ ấm áp ở trong thành phố.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
old
shop
stop
clock
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /əʊ/, các đáp án khác phát âm là /o/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in each of the following questions.
Practising public speaking can make you feel more confident.
brave
strong
shy
forceful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
confident (a) tự tin >< shy (a) xấu hổ, ngại ngùng
Hướng dẫn dịch: Luyện tập nói trước công chúng có thể khiến bạn cảm thấy tự tin hơn.
Your mother will be very disappointed when she knows you spend too much time playing games.
annoyed
bored
worried
pleased
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
disappointed (a) thất vọng >< pleased (a) hài lòng
Hướng dẫn dịch: Mẹ của bạn sẽ rất thất vọng khi cô ấy biết bạn dành quá nhiều thời gian để chơi điện tử.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
works
days
trees
comes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Tony: "I'll pick you up at eight o'clock on my way to the airport."
Cindy:______________.”
I have a phone
I don't know. Thanks
Thanks. I'll see you then
For pleasure
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
Tony: “Tôi sẽ đón bạn vào lúc 8 giờ trên đường tôi đến sân bay.”
Cindy: “Cảm ơn nhé. Gặp lại bạn sau.”
Jenifer: "Shall we eat out tonight?"
Jack: "____________!”
See you next time
That's a great idea
That's easy
You are welcome
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
Jennifer: “Tối nay chúng ta có nên ăn tối bên ngoài không?”
Jack: “Ý tưởng tuyệt vời đấy.”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
elevator
elephant
member
female
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /i:/, các đáp án khác phát âm là /e/
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 28 to 32.
You have a headache, sneeze, and cough. Your nose is all stuffed up, and it keeps running, so you have to blow it every few minutes. You know by these symptoms that you have a cold, and you feel completely (28)________. You are not sure if you will live through the day.
Everyone suffers (29)________ the common cold at one time or another. It isn't a serious , but people spend over a billion dollars on different kinds of cold medicine every year. The medicine can relieve the symptoms. That is, it can make you cough less, make your headache (30)________less intense, and stop your nose from running for a while. Yet, it can't cure your cold. So far, (31)________ no cure for the common cold and no medicine to prevent it.
However, people have all kinds of ideas about (32)________ to prevent and treat colds. Some people think that if you eat a lot of onions, you won't catch a cold. Others say that you should avoid getting wet and chilled, or you will catch a cold. In reality, this varies from person to person.
You know by these symptoms that you have a cold, and you feel completely (28)________.
relaxed
thirsty
miserable
hungry
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
relaxed (a) thoải mái
thirsty (a) khát
miserable (a) khổ sở
hungry (a) đói
Hướng dẫn dịch: Bạn biết bởi vì những triệu chứng này là dấu hiệu cho thấy bạn bị cảm lạnh, và bản cảm thấy cực kỳ khổ sở.
Everyone suffers (29)________ the common cold at one time or another.
from
of
about
with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
suffer from: chịu đựng, mắc phải (căn bệnh)
Hướng dẫn dịch: Mọi người đều bị cảm lạnh thông thường vào một thời điểm nào đó.
That is, it can make you cough less, make your headache (30)________less intense, and stop your nose from running for a while.
illness
pain
toothache
headache
Đáp án đúng: A
illness (n) căn bệnh, cơn ốm
pain (n) nỗi đau
toothache (a) đau răng
headache (a) đau đầu
Hướng dẫn dịch: Nó không phải là một căn bệnh nghiêm trọng, nhưng mọi người dành hàng tỉ đô la cho những loại thuốc cảm lạnh mỗi năm.
So far, (31)________ no cure for the common cold and no medicine to prevent it.
there had been
it has been
they have been
there has been
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Cho tới nay thì không có phương thức chữa trị nào cho bệnh cảm lạnh thông thường và không có loại thuốc nào có thể phòng tránh được nó.
However, people have all kinds of ideas about (32)________ to prevent and treat colds.
how
where
why
what
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, mọi người có đủ loại ý tưởng về việc làm thế nào để phòng tránh và trị cảm.
Dịch bài đọc:
Bạn có một cơn đau đầu, hắt hơi và đau họng. Mũi của bạn thì bị nghẹt, và không ngừng chảy nước, nên bạn phải xì mũi sau vài phút. Bạn biết bởi vì những triệu chứng này là dấu hiệu cho thấy bạn bị cảm lạnh, và bản cảm thấy cực kỳ khổ sở. Bạn không chắc bạn sẽ sống được qua ngày.
Mọi người đều bị cảm lạnh thông thường vào một thời điểm nào đó. Nó không phải là một căn bệnh nghiêm trọng, nhưng mọi người dành hàng tỉ đô la cho những loại thuốc cảm lạnh mỗi năm. Thuốc này có thể làm giảm các triệu chứng. Tức là nó có thể giảm ho, khiến cơn đau đầu của bạn bớt trầm trọng, và khiến bạn ngừng chảy nước mũi một lúc. Tuy nhiên, nó không thể chữa trị cơn cảm lạnh của bạn. Cho tới nay thì không có phương thức chữa trị nào cho bệnh cảm lạnh thông thường và không có loại thuốc nào có thể phòng tránh được nó.
Tuy nhiên, mọi người có đủ loại ý tưởng về việc làm thế nào để phòng tránh và trị cảm. Vài người nghĩ rằng nếu bạn ăn nhiều hành tây, bạn sẽ không bị cảm cúm. Những người khác thì nói rằng bạn nên tránh bị ướt và lạnh, nếu không bạn sẽ bị mắc cảm lạnh. Trong thực thế điều này thay đổi tùy theo từng người.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to complete each of the following questions.
My father has agreed_________our old house in the village.
selling
to sell
sold
be selling
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Agree + to V: đồng ý làm gì
Hướng dẫn dịch: Cha của tôi đã đồng ý là sẽ bán căn nhà cũ trong ngôi làng.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 33 to 37.
It is sometimes very difficult to decide which career to choose when you leave school. British students are helped by careers teachers, who inform them about different careers, the qualifications needed, and try to help them make up their minds. Mr. Hemmings, a careers teacher as well as a history teacher, talks about his experience.
"I've been a career teacher for around five years and, on the whole, I've found it a rewarding experience. Our students, who are 15 and 16 years old, have careers lessons once a week. My task consists of explaining as accurately as possible the qualifications required for each job, as well as the type of work and personal skills involved.
Advising teenagers can be rather difficult - some youngsters have no idea at all of what they want to do, or of what the real world outside school really is. They come to me and say 'I don't like ordinary office jobs. I'd like to do something that is exciting and pays well.' What can I say to him? That we're running out of exciting jobs? But they usually end up facing reality and come down to the senses after a while.
Anyway, here in school, we only give them advice according to what we know about their favourite and weakest subjects, pastimes and personality. But if you ask me, things are changing so quickly around here that sometimes you just don't know what best to say. A few days ago, I asked a fifteen-year-old boy what job he had in mind, and he replied I haven't got any plans. You see, Sir, I don't know what new jobs will replace today's. What could I say to him?""
What does Mr. Hemmings say about his job as a careers teacher?
It is a stressful job.
It is an easy job.
It is a challenging experience.
It is a rewarding experience.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: I’ve been a career teacher for around five years and, on the whole, I’ve found it a rewarding experience.
Hướng dẫn dịch: Tôi đã làm giáo viên hướng nghiệp được khoảng năm năm và nhìn chung, tôi thấy công việc này là một kinh nghiệm rất bổ ích.
How often do British students have careers lessons?
Once a fortnight
Twice a month
Twice a week
Once a week
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Our students, who are 15 and 16 years o.d, have careers lessons once a week.
Hướng dẫn dịch: Học sinh của chúng tôi, những người ở giữa độ tuổi 15 và 16, có các tiết học hướng nghiệp một lần mỗi tuần.
The word accurately in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to__________.
frequently
exactly
usually
incorrectly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
accurately = exactly (adv): chính xác
Hướng dẫn dịch: Nhiệm vụ của tôi là giải thích một cách chính xác nhất có thể về các bằng cấp cần thiết cho từng công việc, cũng như loại công việc và kỹ năng cá nhân cần thiết.
The word They in paragraph 3 refers to__________.
the senses
some youngsters
personal skills
office jobs
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Họ đến và nói với tôi: “Em không thích những công việc văn phòng bình thường. Em thích làm gì đó thú vị và có thu nhập tốt.”
What does the passage mainly discuss?
Merits of British careers teachers and their students in career advice
Challenges faced by British careers teachers and their students in career advice
Rewards for British careers teachers and their students in career advice
Excitements among British careers teachers and their students in career advice
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
A. Ưu điểm của giáo viên hướng nghiệp Anh và học sinh của họ trong tư vấn nghề nghiệp
B. Thách thức mà giáo viên hướng nghiệp Anh và học sinh của họ phải đối mặt trong tư vấn nghề nghiệp
C. Phần thưởng cho giáo viên hướng nghiệp Anh và học sinh của họ trong tư vấn nghề nghiệp
D. Sự hài lòng giữa giáo viên hướng nghiệp Anh và học sinh của họ trong tư vấn nghề nghiệp
Dịch bài đọc:
Việc quyết định chọn nghề nghiệp sau khi rời khỏi trường học đôi khi rất khó khăn. Học sinh Anh đã được hỗ trợ bởi những giáo viên hướng nghiệp, những người sẽ cung cấp thông tin cho học sinh về các ngành nghề khác nhau, các loại bằng cấp cần thiết, và cố gắng giúp đỡ học sinh đưa ra quyết định. Ông Hemmings, một giáo viên hướng nghiệp cũng như là một giáo viên dạy môn lịch sử, nói về trải nghiệm của ông ấy.
“Tôi đã làm giáo viên hướng nghiệp được khoảng năm năm và nhìn chung, tôi thấy công việc này là một kinh nghiệm rất bổ ích. Học sinh của chúng tôi, những người ở giữa độ tuổi 15 và 16, có các tiết học hướng nghiệp một lần mỗi tuần. Nhiệm vụ của tôi là giải thích một cách chính xác nhất có thể về các bằng cấp cần thiết cho từng công việc, cũng như loại công việc và kỹ năng cá nhân cần thiết.
Mặc dù thanh thiếu niên có thể khá khó hiểu - một số em hoàn toàn không biết mình muốn làm gì, hoặc thế giới thực bên ngoài thực sự là gì. Họ đến và nói với tôi: “Em không thích những công việc văn phòng bình thường. Em thích làm gì đó thú vị và có thu nhập tốt.” Tôi có thể nói gì với cậu ấy? Rằng chúng ta đang hết những công việc thú vị rồi sao? Nhưng chúng thường cuối cùng vẫn phải đối mặt với thực tế và dần hiểu ra sau một khoảng thời gian.
Dù sao thì, ở trường, chúng tôi chỉ đưa cho học sinh lời khuyên theo như những gì chúng tôi biết về sở thích, môn học yếu nhất, sở thích và tính cách của học sinh. Nhưng nếu bạn hỏi tôi, mọi thứ đang thay đổi quá nhanh đến mức đôi khi bạn không biết phải nói gì. Vài ngày trước, tôi đã hỏi một câu bé mười lăm tuổi rằng cậu bé định làm nghề gì và cậu bé nói rằng “Em chưa có kế hoạch gì cả. Thưa thầy, em không biết công việc mới nào sẽ thay thế những công việc hiện tại. Tôi có thể nói gì với cậu bé ấy đây?”
When I came home yesterday, my parents_________.
have slept
would sleep
were sleeping
will sleep
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kết hợp thì với when diễn tả một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào trong quá khứ.
When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)
Hướng dẫn dịch: Khi tôi trở về nhà vào ngày hôm qua, bố mẹ tôi đang ngủ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original one in each of the following questions.
Learning English is very easy.
It is very easy to learn English.
It is very easy learning English.
It isn't very easy learning English.
It isn't very easy to learn English.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Học tiếng Anh thì rất dễ.
Minh isn't as good at maths as Phong.
Minh studies maths as well as Phong.
Phong studies maths worse than Minh.
Phong is better at maths than Minh.
Minh is better at maths than Phong.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc so sánh hơn: S1 + V1 + adj/adv + er + than + S2 + V2
Hướng dẫn dịch: Phong thì học tốt môn Toán hơn Minh.
"Do you sometimes go for a walk in the park?" he asked us.
He promised us if we sometimes go for a walk in the park.
He advised us if we sometimes go for a walk in the park.
He told us if we sometimes went for a walk in the park.
He asked us if we sometimes went for a walk in the park.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi YES/NO: S + asked/wanted…+ if/whether + S + V
Hướng dẫn dịch: Anh ấy hỏi tôi rằng đôi khi chúng tôi có đi bộ trong công viên không?
Everybody was_________that he passed the exam.
surprising
surprise
surprised
surprisingly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sau tobe + tính từ
Cách phân biệt tính từ đuôi ing và đuôi ed
Tính từ đuôi ing: mang ý nghĩa chủ động và dùng để diễn tả tính chất của người, vật hoặc sự việc gây ra một cảm giác nhất định cho người khác.
Tính từ đuôi ed: mang ý nghĩa bị động và dùng để diễn tả cho cảm xúc hoặc trạng thái của một người hoặc vật khi bị tác động bởi một hành động, sự việc, tình huống nào đó.
Hướng dẫn dịch: Mọi người thì bất ngờ vì anh ấy đã vượt qua kì thi.
David_________some trees in the garden at the moment.
plants
is planting
planted
has planted
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: at the moment
Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + Ving
Hướng dẫn dịch: David đang lên kế hoạch trồng một vài cái cây trong khu vườn ngay lúc này.
Tom is reading a book_________the library.
in
for
on
up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Tôm đang đọc sách ở trong thư viện.
You should pay more_________in class.
part
attention
care
notice
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cụm từ pay attention: chú ý
Hướng dẫn dịch: Bạn nên chú ý hơn trong lớp.
Ann wasn't wearing a coat_________it was quite cold.
in spite of
because
because of
although
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Ann không mặc một chiếc áo khoác mặc dù hôm nay trời khá lạnh.
Her mother is cooking dinner in_________kitchen.
a
an
the
(no article)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Mạo từ the đứng trước một danh từ đã xác định.
Hướng dẫn dịch: Mẹ của cô ấy đang nấu bữa tối trong bếp.
I bought a computer_________was made in the USA.
which
who
whose
where
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Tôi đã mua một cái máy tính cái mà được làm ở Mỹ.
Nam usually_________football with his friends on Saturday afternoons.
plays
was playing
played
will play
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: usually
Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)
Hướng dẫn dịch: Nam thường chơi đá bóng với bạn bè của cậu ấy vào chiều thứ Bảy.
If it rains tomorrow, we_________swimming.
didn't go
wouldn't go
haven't gone
won't go
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will/can + (not) + V
Hướng dẫn dịch: Nếu ngày mai trời mưa, chúng ta sẽ không đi bơi.
Miss Lan_________English in this school since 2020.
is teaching
has taught
taught
teaches
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: since
Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3
Hướng dẫn dịch: Cô Lan đã dạy tiếng Anh ở trường này kể từ năm 2020.
Can you_________the lights? It's getting dark in here.
take away
turn on
take off
look after
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
take away: đem đi
turn on: bật
take off: cởi bỏ
look after: chăm sóc
Hướng dẫn dịch: Bạn có thể bật đèn lên không? Trời đang tối dần ở đây.








