Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Phú Thọ năm 2025 có đáp án
40 câu hỏi
I. Chọn một phương án A, B, C, hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại. (1,0 điểm)
shops
books
lifts
roads
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s/
IV. Chọn một phương án A, B, C, hoặc D để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau. (1,0 điểm)
Our school library is a wonderful resource for all students. It's usually a very quiet place (21)_______people can focus on studying or reading without too many distractions. The librarian, Mrs Evans, is incredibly helpful and always ready to assist students in finding the materials they need. The library has an impressive (22)_______of books covering various subjects, from science and history to fiction and poetry. I often go there during my lunch break to finish homework or just relax with a good book. You can borrow most items for two weeks, (23)_______you need to remember to return them on time. It's important to (24)_______attention to the library rules to keep it a pleasant space for everyone.
It's usually a very quiet place (21)_______people can focus on studying or reading without too many distractions.
which
who
when
where
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Nó thường là một nơi rất yên tĩnh nơi mọi người có thể tập trung vào việc học tập hoặc đọc sách mà không có nhiều xao nhãng.
The library has an impressive (22)_______of books covering various subjects, from science and history to fiction and poetry.
collect
collective
collection
collectively
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sau tính từ “impressive (a) ấn tượng” cần một danh từ “collection (n) bộ sưu tập”
Hướng dẫn dịch: Thư viện thì có một bộ sưu tập sách ấn tượng bao gồm nhiều môn học khác nhau, từ khoa học đến lịch sử đến viễn tưởng và thơ ca.
You can borrow most items for two weeks, (23)_______you need to remember to return them on time.
or
but
although
because
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
or: hoặc
but: nhưng
although: mặc dù
because: bởi vì
Hướng dẫn dịch: Bạn có thể mượn hầu hết các mục trong hai tuần, nhưng bạn nên nhớ là phải trả chúng lại đúng thời gian.
It's important to (24)_______attention to the library rules to keep it a pleasant space for everyone.
get
make
pay
do
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cụm từ: pay attention to: tập trung
Hướng dẫn dịch: Tập trung vào các quy tắc của thư viện để giữ nó thành một không gian hài lòng cho mọi người là rất quan trọng.
Dịch bài đọc:
Thư viện trường của chúng tôi là một nguồn tuyệt vời cho mọi học sinh. Nó thường là một nơi rất yên tĩnh nơi mọi người có thể tập trung vào việc học tập hoặc đọc sách mà không có nhiều xao nhãng. Người thủ thư, cô Evans, một người sẵn lòng giúp đỡ và luôn luôn sẵn sàng hỗ trợ học sinh tìm kiếm thứ mà chúng cần. Thư viện thì có một bộ sưu tập sách ấn tượng bao gồm nhiều môn học khác nhau, từ khoa học đến lịch sử đến viễn tưởng và thơ ca. Tôi thường đến đó giữa giờ nghỉ trưa để hoàn thành bài tập về nhà và đơn giản chỉ thư giãn với một cuốn sách tốt. Bạn có thể mượn hầu hết các mục trong hai tuần, nhưng bạn nên nhớ là phải trả chúng lại đúng thời gian. Tập trung vào các quy tắc của thư viện để giữ nó thành một không gian hài lòng cho mọi người là rất quan trọng.
I. Chọn một phương án A, B, C, hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại. (1,0 điểm)
carried
enjoyed
finished
traveled
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /t/. các đáp án khác phát âm là /d/
V. Đọc văn bản sau và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi. (1,0 điểm)
MUSIC IN OUR LIVES
Music plays an important role in many people's lives, often forming the soundtrack to our daily activities and special moments. It has the power to change our mood, help us relax after a long day, or give us a needed burst of energy. People listen to music in different ways-perhaps hearing their favorite tune on the radio, choosing songs through streaming services, or experiencing the excitement of live
concerts.
There are many genres of music, such as pop, rock, classical, jazz, and country, offering something for nearly every taste. Everyone has their own preferences, of course. Some people enjoy listening to upbeat music with a strong beat when they exercise, finding it motivating, while others prefer calming melodies without lyrics when they study or work to help them focus. Beyond individual enjoyment, music can also bring people together, strengthening bonds when people share experiences like singing songs around a campfire or dancing together at a party. It's often called a universal language precisely because it can evoke emotions and be enjoyed by anyone anywhere.
What is the main idea of the passage?
Different ways of listening to music
The history of some genres of music
The importance and variety of music
Favorite places to listen to live music
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
A. Những cách nghe nhạc khác nhau
B. Lịch sử của một vài thể loại âm nhạc
C. Sự quan trọng và đa dạng của âm nhạc
D. Địa điểm yêu thích để nghe nhạc sống
According to the passage, what can music help people do?
Change mood, relax, or get energy
Lose focus on studying or working
Bring people together and weaken bonds
Choose songs through streaming services
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: It has the power to change our mood, help us relax after a long day, or give us a needed burst of energy.
Hướng dẫn dịch: Nó có sức mạnh thay đổi tâm trạng của chúng ta, giúp chúng ta thư giãn sau một ngày dài, hoặc mang lại năng lượng cần thiết.
The word their in paragraph 1 refers to _______
ways
activities
moments
people
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Mọi người nghe nhạc theo nhiều cách khác nhau - có thể nghe nhạc yêu thích trên radio, chọn bài hát qua các dịch vụ phát trực tuyến, hoặc tận hưởng sự phấn khích của các buổi hòa nhạc trực tiếp.
The word preferences in paragraph 2 is closest in meaning to_______
problems
likes or choices
instruments
skills and abilities
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
preference (n) sở thích = likes or choices
Hướng dẫn dịch: Tất nhiên mỗi người đều có sở thích riêng của mình.
Dịch bài đọc:
ÂM NHẠC CHO CUỘC SỐNG CỦA CHÚNG TA
Âm nhạc đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của nhiều người, thường tạo nên nhạc nền cho các hoạt động hằng ngày và những khoảnh khắc đặc biệt. Nó có sức mạnh thay đổi tâm trạng của chúng ta, giúp chúng ta thư giãn sau một ngày dài, hoặc mang lại năng lượng cần thiết. Mọi người nghe nhạc theo nhiều cách khác nhau - có thể nghe nhạc yêu thích trên radio, chọn bài hát qua các dịch vụ phát trực tuyến, hoặc tận hưởng sự phấn khích của các buổi hòa nhạc trực tiếp.
Có rất nhiều thể loại nhạc, như pop, rock, cổ điển, jazz và đồng quê, mang đến điều gì đó cho hầu hết mọi sở thích. Tất nhiên mỗi người đều có sở thích riêng của mình. Một số người thích nghe nhạc sôi động với nhịp mạnh khi họ tập thể dục, thấy nó có tính thúc đẩy, trong khi những người khác thích những giai điệu nhẹ nhàng không lời khi học học tập hoặc làm việc để giúp họ tập trung. Vượt ra ngoài sự thưởng thức cá nhân, âm nhạc cũng có thể gắn kết mọi người lại gần nhau, thắt chặt mối quan hệ khi mọi người cùng chia sẻ những trải nghiệm như hát quanh lửa trại hoặc cùng nhau nhảy múa tại một bữa tiệc. Âm nhạc thường được gọi là ngôn ngữ toàn cầu, bởi vì nó có thể khơi gợi cảm xúc và được mọi người ở khắp nơi yêu thích.
I. Chọn một phương án A, B, C, hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại. (1,0 điểm)
poster
picture
autumn
curtain
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /tʃ/, các đáp án khác phát âm là /t/
VI. Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi. (1,0 điểm)
Many of us know it can be difficult to achieve our health goals. Dr. Wombat shares his suggestions for setting the right goals.
+ Set real-life goals and not wishes
Sometimes we want to do too difficult things. Most people set New Year's Eve health goals that they never achieve. It's important to set real goals.
+ Don't give up if you make a mistake
If your health improvements aren't going as quickly as you expected, don't give up. If you ate something unhealthy or didn't go for a run, it's OK. Keep trying to achieve your goals, and you will see a difference.
+ Find support from friends or family
Find people with similar goals. These could be friends or family. It's much easier to reach your goals when you have help from others that care.
+ Focus on one goal at a time
If you try to exercise, lose weight, and stop playing video games at the same time, you will risk failing. Pick one goal that is important to you - something you really want to improve. Set one goal and go after it.
+ Note down important information in a diary
Write things down to help you check progress. You can write down any information that you think you need to keep checking to help you achieve your goal.
What do most people never achieve?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Most people never achieve their New Year’s Eve health goals.
Thông tin: Most people set New Year’s Eve health goals that they never achieve.
Hướng dẫn dịch: Hầu hết đặt mục tiêu sức khỏe cho năm mới mà họ chưa bao giờ đạt được.
Should you set new goals or continue with the same plan if you make a mistake?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You/We should continue with the same plan if you make a mistake.
Thông tin: Keep trying to achieve your goals, and you will see a difference.
Hướng dẫn dịch: Hãy tiếp tục cố gắng để đạt được mục tiêu của chính mình, và bạn sẽ thấy điều khác biệt.
Who can help you with health goals?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Friends or family can help you with health goals.
Thông tin: Find people with similar goals. These could be friends or family
Hướng dẫn dịch: Tìm những người với mục tiêu tương tự. Những người này có thể là bạn bè hoặc gia đình.
Is noting down important information in a diary a good way to achieve your goal? Yes.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Yes, it is
Thông tin: Note down important information in a diary
Hướng dẫn dịch: + Ghi lại những thông tin quan trọng vào nhật ký
Dịch bài đọc:
Nhiều người trong số chúng ta biết rằng thật khó để đạt được mục tiêu sức khỏe. Bác sĩ Wombat chia sẻ gợi ý của anh ấy về việc đặt mục tiêu đúng.
+ Đặt mục tiêu cuộc sống thực sự và không mơ ước
Đôi khi chúng ta muốn làm những điều quá khó. Hầu hết đặt mục tiêu sức khỏe cho năm mới mà họ chưa bao giờ đạt được. Đặt mục tiêu thật là rất quan trọng.
+ Đừng từ bỏ nếu bạn mắc lỗi
Nếu việc cải thiện sức khỏe của bạn không tiến triển nhanh như bạn mong đợi, đừng bỏ cuộc. Nếu bạn ăn thứ gì đó không lành mạnh hoặc không đi bộ/chạy bộ như đã định, cũng không sao cả. Hãy tiếp tục cố gắng để đạt được mục tiêu của chính mình, và bạn sẽ thấy điều khác biệt.
+ Tìm sự hỗ trợ từ bạn bè hoặc gia đình
Tìm những người với mục tiêu tương tự. Những người này có thể là bạn bè hoặc gia đình. Thật dễ dàng hơn để đạt được mục tiêu khi bạn có sự giúp đỡ từ những người quan tâm đến bạn.
+ Tập trung vào một mục tiêu tại một thời điểm
Nếu bạn cố gắng tập thể dục, giảm cân, và dừng chơi điện tử cùng lúc, bạn sẽ có nguy cơ thất bại. Chọn một mục tiêu quan trọng đối với bạn - thứ gì đó bạn thực sự muốn cải thiện. Đặt ra một mục tiêu và theo đuổi nó.
+ Ghi lại những thông tin quan trọng vào nhật ký
Viết ra những điều giúp bạn theo dõi tiến trình. Bạn có thể viết xuống bất kỳ thông tin nào mà bạn nghĩ bạn cần kiểm tra thường xuyên để giúp đạt được mục tiêu.
I. Chọn một phương án A, B, C, hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại. (1,0 điểm)
happy
basic
native
crazy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /æ/, các đáp án khác phát âm là /eɪ/
II. Chọn một phương án A, B, C, hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu. (3,0 điểm)
Teenagers can find a lot of career advice on_______Internet.
a
an
the
Ø
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Trẻ vị thành niên có thể tìm được rất nhiều lời khuyên nghề nghiệp ở trên Internet
Would you like to join our party_______Saturday night?
on
about
in
to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
On + ngày trong tuần
Hướng dẫn dịch: Bạn có muốn tham gia bữa tiệc tối thứ Bảy của chúng tôi không?
Sa Pa is famous for its_______landmarks such as Fansipan Mountain, Tȧ Phin Village and Mường Hoa Valley.
attract
attractive
attraction
attractively
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
trước danh từ “landmark (n) cột mốc” ta cần một tính từ “attractive (a) thu hút”
Hướng dẫn dịch: Sapa thì nổi tiếng vì những cột mốc thu hút du khách như là núi Phan-xi-păng, làng Tả Phìn và thung lũng Mường Hoa.
Although plastic bags are convenient, they are_______to the environment.
polite
modern
friendly
harmful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Harmful to sth: có hại đến
Hướng dẫn dịch: Mặc dù túi bóng nhựa thì tiện lợi, chúng lại có hại đến môi trường.
When riding a bike, you should wear_______equipment such as helmets and knee pads.
fashion
art
safety
gym
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Safety equipment: thiết bị an toàn
Hướng dẫn dịch: Khi đạp xe, bạn nên mặc thiết bị an toàn như là mũ bảo hiểm và miếng đệm đầu gối.
She tried hard so that she_______win a scholarship to study abroad.
ought to
could
had to
may
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Cô ấy đã cố gắng hết sức để mà cô ấy có thể đạt được học bổng để du học nước ngoài.
We love the song “Viết tiếp câu chuyện hòa bình”_______ its meaningful lyrics.
because of
despite
because
although
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Because of: N/Ving: bởi vì
Because + S + V, S + V: bởi vì
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi yêu thích bài hát “Viết tiếp câu chuyện hoà bình” bởi vì lời bài hát ý nghĩa của nó.
The test was_______that many students could finish it in only a few minutes.
too easy
so easy
easy enough
such easy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc so…that: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà
Hướng dẫn dịch: Bài kiểm tra quá dễ đến nỗi mà nhiều học sinh có thể hoàn thành nó chỉ trong vài phút.
We should plan a menu before shopping and_______healthy food choices.
make
do
take
get
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Make choice: đưa ra quyết định
Hướng dẫn dịch: Chúng ta nên lên kế hoạch một thực đơn trước khi đi mua sắm và lựa chọn thực phẩm lành mạnh.
Wait a second! I need to_______my running shoes before we go for a run.
get off
go out
look up
put on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
get off: rời khỏi
go out: rời đi
look up: tra cứu
put on: mặc vào, đeo vào
Hướng dẫn dịch: Đợi một chút! Tôi cần đeo giày chạy trước khi chúng ta đi chạy bộ.
What does the sign show? Choose the best option.
A place to take a rest.
A place to book rooms.
A place to wash your hands.
A place to buy food and drinks.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch biển hiệu: restroom (n) nhà vệ sinh
Hướng dẫn dịch: Một nơi để rửa tay
Sign:
RESTROOMS
What does the notice say? Choose the best option.
Security cameras are only in use in special cases.
Security cameras are watching and recording in this area.
Security cameras are only active during the night.
There are no security cameras around this building now.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch biển báo: Camera an ninh được sử dụng. Cảnh báo
Hướng dẫn dịch: Camera an ninh đang theo dõi và ghi lại trong khu vực này.
III. Viết dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu. (1,0 điểm)
Sarah (wait)_______for me when I arrived at the airport yesterday.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: was waiting
Kết hợp thì với when: When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)
Hướng dẫn dịch: Sarah đang đợi tôi khi tôi đến sân bay vào ngày hôm qua.
Linda (go)_______to the cooking class every Thursday evening.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: goes
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: every
Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)
Hướng dẫn dịch: Linda đi đến lớp học nấu ăn mỗi chiều thứ 5.
Children should avoid (spend)_______too much screen time.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: spending
avoid + Ving: tránh làm gì
Hướng dẫn dịch: Trẻ em nên tránh dành quá nhiều thời gian trên màn hình.
Don't forget(buy)_______some sugar. We haven't got any now.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: to buy
Forget to: quên là phải làm gì
Hướng dẫn dịch: Đừng quên phải mua đường nhé. Chúng ta đang không có cái nào.
VII. Chọn một phương án A, B, C, hoặc D ứng với câu viết đúng nhất từ những từ cho sẵn. (0,5 điểm)
They/use/go/school/ bike/when/ they/young.
They used to go to the school by bike when they are young.
They used to going to school by bike when they were young.
They used to go to school by bike when they were young.
They used to go to school by a bike when they are young.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Used to + V: thường làm gì (trong quá khứ)
Hướng dẫn dịch: Họ đã từng đi đến trường bằng xe đạp khi họ còn trẻ.
Doctors/ suggest/eat/ healthy diet/help/ organs/ stay/ strong.
Doctors suggest to eat healthy diet to help your organs to stay strong.
Doctors suggest eating a healthy diet to help your organs stay strong.
Doctors suggest eating healthy diet to help your organs to stay strong.
Doctors suggest eat a healthy diet to help your organs staying strong.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Suggest + Ving: đề xuất, gợi ý làm gì
Hướng dẫn dịch: Bác sĩ đề xuất một chế độ ăn lành mạnh có thể giúp cơ quan của bạn khoẻ mạnh.
VIII. Hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa không thay đổi so với câu đã cho. (1,5 điểm)
"Why do you want to participate in this charity event?" Tom said to me.
→Tom asked ___________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Tom asked me why I wanted to participate in that charity event.
Câu tường thuật có từ để hỏi: S + asked + (O)/wanted to know/ wondered + Wh-words/how + S + V
Hướng dẫn dịch: Tom hỏi tôi tại sao tôi muốn tham gia sự kiện từ thiện đó.
The new smartwatch is so expensive that he cannot buy it. (too)
→The new smartwatch ___________________________________.
Don't be lazy, or you will get bad results in the coming exam.
→If you ___________________________________.
Anna doesn't often visit her grandparents.
→Anna wishes she ___________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The new smartwatchis too expensive for him to buy.
Cấu trúc too…to: S + be + too + adj + (for somebody) + to + V: quá…để
Hướng dẫn dịch: Chiếc đồng hồ thông minh mới thì quá đắt để anh ấy có thể mua.
She doesn't sing as beautifully as Hoà Minzy.
→ Hoà Minzy ___________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Hoà Minzy sings more beautifully than she does/her
So sánh hơn: S1 + V1 + more + adj/adv + than + S2 + V2
Hướng dẫn dịch: Hoà Minzy hát hay hơn cô ấy.
Don't be lazy, or you will get bad results in the coming exam.
→If you ___________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If youare lazy, you will get bad results in the coming exam
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn lười, bạn sẽ nhận được điểm yếu trong bài kiểm tra tới
Because of knowing that smoking is very harmful, he decides to give it up.
→Because he ___________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Because he knows that smoking is very harmful, he decides to give it up.
Because of + N/Ving, S + V = Because + S + V, S + V: bởi vì
Hướng dẫn dịch: Bởi vì anh ấy biết rằng hút thuốc là rất có hại, anh ấy quyết định từ bỏ nó.








