Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Cần Thơ năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Cần Thơ năm 2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 10103 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm; gồm 28 câu, từ câu 1 đến câu 28).

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The teacher________is teaching us English is very experienced.

which

whose

whom

who

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Giáo viên người mà đang dạy chúng tôi tiếng Anh là người rất giàu kinh nghiệm.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa and Tram are talking about next summer holiday.

Hoa: "I'm having a vacation in Ha Tien with my classmates."

Tram: "________________.”

Not at all.

No problem.

Have a nice trip!

You're welcome.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

Hoa: “Mình đang có một kì nghỉ ở Hà Tiên với bạn cùng lớp của mình.”

Tram: “Chúc bạn có một chuyến đi vui vẻ!”

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Two students are discussing what to do to relax.

Nam: "Let's go on a picnic after the examination." Linh:________________ “

A That's a good idea.         

What a nice gift!

I'm fine, thanks.

I'm sorry to hear about that.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

Nam: “Hãy đi dã ngoại sau kì thi.”

Linh: “Ý tưởng hay đấy.”

4. Trắc nghiệm
1 điểm

This charity________free meals for old people.

presents

gives

sends

provides

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Tổ chức từ thiện này cung cấp bữa ăn miễn phí cho người già.

Đoạn văn

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dear Grace,

a. During this time, you will also learn more about our company.

b. The interview will last for about 45 minutes.

c. We would like to invite you for an interview at 10 a.m. on 21st September at our offices.

d. I look forward to meeting you.

e. Thank you for your application for the position of sales manager.

Best regards,

Anna Green

c-a-b-e-d

e-c-b-a-d

e-a-c-b-d

c-b-a-e-d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

Gửi Grace,

e. Cảm ơn vì bạn đã ứng tuyển vào vị trí quản lý bán hàng. - c. Chúng tôi muốn mời bạn đến phỏng vấn vào 10 giờ sáng ngày 21 tháng 9 ở văn phòng của chúng tôi - b. Cuộc phỏng vấn sẽ kéo dài khoảng 45 phút. - a. Vào khoảng thời gian này, bạn cũng sẽ được nghe thêm về công ty của chúng tôi. - d. Tôi mong sẽ được gặp bạn.

Trân trọng,

Anna Green

6. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Todd: I guess I am healthy. I love junk food, but I try to eat lots of fruits to stay healthy.

b. Meg: What kind of fruits do you like to eat?

c. Meg: You look healthy, Todd. Do you eat lots of fruits and vegetables?

a-b-c

c-b-a

c-a-b

b-a-c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: c. Meg: Bạn trông có vẻ khỏe mạnh, Todd. Bạn có ăn nhiều trái cây và rau không? - a. Todd: Mình đoán là trông mình khỏe mạnh. Mình yêu thích thức ăn nhanh, nhưng mình cố gắng ăn nhiều hoa quả để giữ sức khỏe. - b. Meg: Bạn thích ăn loại hoa quả nào?

7. Trắc nghiệm
1 điểm

If you get enough sleep, you________better.

will feel

B felt                      

have felt

would feel

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn ngủ đủ giấc, bạn sẽ cảm thấy tốt hơn.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

REGISTER TO DO THE DUKE OF EDINBURGH'S AWARD

Your leader: Mr. Jones

What you need to do:

- Fill in the online form with all your details.

- Choose the activities you are interested in (16)________.

Here are some (17)________ideas:

- Supporting older people, picking up rubbish or working with animals

- Joining dance, sport (18)________exercise classes

- Playing an instrument, studying a language, learning chess or (19)________ your life skills

You have to do each activity you choose for at least an hour a week for three months. For more information, contact Mr. Jones in (20)________head office.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the activities you are interested in (16)________.

to doing

doing

do

to do

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sau giới từ + Ving

Hướng dẫn dịch: - Chọn các hoạt động bạn yêu thích

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Here are some (17)________ideas:

use

useful

usefully

uselessly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trước danh từ “idea (n) ý tưởng” ta cần một tính từ “useful (a) hữu ích”

Hướng dẫn dịch: Dưới đây là một vài ý tưởng hữu ích:

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Joining dance, sport (18)________exercise classes

or

although

because

so

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: - Tham gia nhảy, thể thao hoặc các lớp thể dục

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Playing an instrument, studying a language, learning chess or (19)________ your life skills

reducing

returning

destroying

improving

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- reducing (v) làm giảm

- returning (v) trở về

- destroying (v) huỷ diệt

- improving (v) cải thiện

Hướng dẫn dịch: - Chơi một loại nhạc cụ, học một ngôn ngữ, học chơi cờ vua hoặc cải thiện kỹ năng sống của bạn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

For more information, contact Mr. Jones in (20)________head office.

no article

a

the

an

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Muốn biết thêm nhiều thông tin hơn, hãy liên hệ với ông Jones ở trụ sở chính.

Dịch bài đọc:

ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN GIẢI THƯỞNG CÔNG TƯỚC EDINBURGH

Lãnh đạo của bạn: Ông Jones

Bạn cần làm:

- Điền mẫu đơn trực tuyến với mọi thông tin chi tiết của bạn

- Chọn các hoạt động bạn yêu thích

Dưới đây là một vài ý tưởng hữu ích:
- Hỗ trợ người già, nhặt rác hoặc làm việc với động vật hoang dã

- Tham gia nhảy, thể thao hoặc các lớp thể dục

- Chơi một loại nhạc cụ, học một ngôn ngữ, học chơi cờ vua hoặc cải thiện kỹ năng sống của bạn.

Bạn phải làm những hoạt động bạn chọn ít nhất một tiếng một tuần trong ba tháng.

Muốn biết thêm nhiều thông tin hơn, hãy liên hệ với ông Jones ở trụ sở chính.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Our class plans to have the school-year-end party________ Thursday.

at

for

on

D, in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

on + ngày trong tuần

Hướng dẫn dịch: Lớp của chúng tôi lên kế hoạch có buổi tiệc cuối năm học vào thứ Năm.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

It is common among parents to complain about the viewing habits of TV addicted teens. Do they know something kids don't? Well, according to a recent study, too much TV could increase the odds of becoming depressed as an adult.

Researchers observed a sample of about 4,100 American teenagers for seven years. When first surveyed in 1995, they watched TV for an average of 2.3 hours each day. They also spent 37 minutes watching videos, 25 minutes playing computer games and 2.3 hours listening to the radio.

In 2002, when the same group was interviewed, 7.4% of them had developed symptoms of depression. The study showed that the number of hours of TV watched per day increased the risk of becoming depressed while similar activities, such as playing computer games and watching videos, did not. Teens who became depressed watched an average of 22 more minutes of TV per day than their peers. That relationship suggests that TV may be a part of the problem.

The results don't prove that TV viewing itself makes us feel sad or moody, but the evidence suggests a clear link. If you are a teenager, the next time your parents shout, "Turn that thing off!" don't roll your eyes and ignore them; go jogging, listen to music, chat online, anything to keep physically, and emotionally healthy!

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

Listening to the radio has no effect on mental health.

Parents should always monitor their children's online activities.

Too much TV in teens may be linked to depression later in life.

Teenagers should play more computer games to stay healthy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

A. Nghe đài không ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần.

B. Phụ huynh nên luôn giám sát hoạt động trực tuyến của con họ.

C. Xem quá nhiều TV ở thanh thiếu niên có thể dẫn đến sự trầm cảm sau này.

D. Thanh thiếu niên nên chơi nhiều trò chơi điện tử hơn để giữ sức khỏe.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "increase" in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to________.

promote

raise

reduce

multiply

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Increase (v) tăng >< reduce (a) giảm

Hướng dẫn dịch: Theo như một báo cáo gần đây, xem quá nhiều TV có thể gia tăng khả năng bị trầm cảm khi trưởng thành.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "they" in paragraph 2 refers to________.

researchers

parents

adults

teenagers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Lần đầu được khảo sát vào năm 1995, họ xem TV trung bình 2,3 tiếng mỗi ngày.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "showed" in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to________.

A encouraged                    

taught

controlled

found

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Showed = Found (a) tìm thấy, chỉ ra

Hướng dẫn dịch: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng số giờ xem TV mỗi ngày sẽ gia tăng rủi ro bị trầm cảm trong khi những hoạt động tương tự, như là chơi điện tử hoặc xem video, thì không.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what does the article say about computer games? 

They are worse than watching videos.

They are not as bad as TV.

They are better than watching videos.

They are just as bad as TV.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: The study showed that the number of hours of TV watched per day increased risk of becoming depressed while similar activities, such as playing computer games and watching videos, did not.

Hướng dẫn dịch: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng số giờ xem TV mỗi ngày sẽ gia tăng rủi ro bị trầm cảm trong khi những hoạt động tương tự, như là chơi điện tử hoặc xem video, thì không.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT TRUE about the findings in the study?

Watching videos was not linked to an increased risk of depression.

The study followed teenagers over a period of seven years.

Teens who watched more TV had a higher risk of depression.

Listening to the radio increased the chances of depression.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: The study showed that the number of hours of TV watched per day increased risk of becoming depressed while similar activities, such as playing computer games and watching videos, did not.

Hướng dẫn dịch: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng số giờ xem TV mỗi ngày sẽ gia tăng rủi ro bị trầm cảm trong khi những hoạt động tương tự, như là chơi điện tử hoặc xem video, thì không.

Dịch bài đọc:

Việc phụ huynh phàn nàn về thói quen nghiện xem TV của thanh thiếu niên là khá phổ biến. Liệu có phải họ biết thứ gì đó mà trẻ em không biết không? Theo như một báo cáo gần đây, xem quá nhiều TV có thể gia tăng khả năng bị trầm cảm khi trưởng thành.

Các nhà nghiên cứu đã quan sát một mẫu khoảng 4,100 thanh thiếu niên Mỹ trong 7 năm. Lần đầu được khảo sát vào năm 1995, họ xem TV trung bình 2,3 tiếng mỗi ngày. Họ cũng dành 37 phút xem video, 25 phút chơi trò chơi điện tử và 2.3 tiếng nghe đài.

Vào năm 2002, khi những nhóm giống nhau được phỏng vấn, 7.4% trong số họ đã phát triển những triệu chứng trầm cảm. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng số giờ xem TV mỗi ngày sẽ gia tăng rủi ro bị trầm cảm trong khi những hoạt động tương tự, như là chơi điện tử hoặc xem video, thì không. Thanh thiếu niên những người mà trở nên trầm cảm xem TV trung bình nhiều hơn 22 phút mỗi ngày so với các bạn cùng trang lứa. Mối quan hệ dó cho thấy rằng TV có thể là một phần của vấn đề.

Các kết quả không chứng minh rằng bản thân việc xem TV khiến chúng ta cảm thấy buồn hoặc thất thường, nhưng bằng chứng cho thấy một mối liên hệ rõ ràng. Nếu bạn là một thanh thiếu niên, lần tới khi ba mẹ bạn la lên: “Tắt cái đó ngay đi!” đừng lườm và phớt lờ họ; hãy đi bộ, nghe nhạc, trò chuyện trực tuyến, bất cứ điều gì để giữ sức khỏe thể chất và tinh thần!

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ha Long Bay is considered a famous tourist________in Quang Ninh Province. 

boar

B destination           

office

company

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- boat (n) thuyền

- destination (n) điểm đến

- office (n) văn phòng

- company (n) công ty

Hướng dẫn dịch: Vịnh Hạ Long được coi là một điểm đến du lịch nổi tiếng ở tỉnh Quảng Ninh.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

________she doesn't have free time, she still cooks big meals for her family.

Because

So

However

Although

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- because: bởi vì

- so: nên

- however: tuy nhiên

- although: mặc dù

Hướng dẫn dịch: Mặc dù cô ấy không có thời gian rảnh, cô ấy vẫn nấu những bữa ăn lớn cho gia đình của cô ấy.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

You should________books to read and have more ideas about your project.

turn off

look for

come in

go on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- turn off: tắt máy

- look for: tìm kiếm

- come in: bước vào

- go in: đi vào, vừa vặn

Hướng dẫn dịch: Bạn nên tìm kiếm sách để đọc và có nhiều ý tưởng hơn về dự án của bạn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

This river in autumn is________than it is in summer.

peaceful

more peaceful

the most peaceful

as peaceful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc so sánh hơn: S1 + V1 + more + adj/adv + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Dòng sông này vào mùa thu thì bình yên hơn vào mùa hè.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Her classmate came to help her when she________math exercises.

was doing

is doing

did

does

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc với when diễn tả một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào trong quá khứ: When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)

Hướng dẫn dịch: Bạn cùng lớp đã tới để giúp cô ấy khi cô ấy đang làm bài tập toán.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

What does the notice say?

Pedro’s Pizza Bar

Buy two pizzas at the same time, and we’ll give you a third one for free! This offer is from Monday to Friday only

Three pizzas cost the same as two on weekdays.

You get a free pizza when you buy one pizza.

The third time you visit, you get a free pizza.

Pedro's Pizza Bar only opens at weekends.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch thông báo: Quán pizza pedro

Mua hai cái pizza cùng lúc và chúng ta sẽ nhận được cái thứ 3 miễn phí! Ưu đãi chỉ từ thứ 2 đến thứ Sáu.

Hướng dẫn dịch: Ba chiếc pizza có giá bằng hai chiếc vào các ngày trong tuần.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the sign say?What does the sign say?  (ảnh 1)

Motorbikes must not go this way.

Motorbikes cannot avoid this way.

Motorbikes should not avoid this way.

Motorbikes must go this way.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch biển báo: Cấm xe gắn máy

Hướng dẫn dịch: Xe gắn máy không được đi vào lối này.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines two sentences in the following question.

My sister likes the new dress. I bought it last Sunday.

My sister likes the new dress which I bought last Sunday.

My sister likes the new dress who bought it last Sunday.

My sister likes the new dress who I bought it last Sunday.

My sister likes the new dress which I bought it last Sunday.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Chị gái của tôi thích chiếc váy mới cái mà tôi đã mua vào Chủ Nhật tuần trước.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in the following question.

 "Will you join The Lantern Festival when you come to Hoi An?" Minh asked me.

Minh asked me if he will join The Lantern Festival when he comes to Hoi An.

Minh asked me if he would join The Lantern Festival when he came to Hoi An.

Minh asked me if I would join The Lantern Festival when I came to Hoi An.

Minh asked me if I will join The Lantern Festival when I come to Hoi An.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu tường thuật dạng câu trả lời yes/no: S + asked/wanted…if/whether + S + V

Hướng dẫn dịch: Minh hỏi tôi có muốn tham gia lễ hội Đèn Lồng khi tôi đến Hội An không?

29. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm; gồm 12 câu, từ câu 1 đến câu 12).

Part 1. Complete each of the following sentences with the correct forms of the words in the brackets.

 They think _______ so they don't agree with each other. (DIFFERENT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: differently

Sau động từ là trạng từ

Hướng dẫn dịch: Họ nghĩ một cách khác biệt, nên họ không đồng ý với những người khác.

30. Tự luận
1 điểm

The little girl has a _______of teddy bears in her bedroom. (COLLECT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: collection

Sau mạo từ là danh từ

Hướng dẫn dịch: Cô gái nhỏ có một bộ sưu tập gấu teddy trong phòng ngủ của cô bé.

31. Tự luận
1 điểm

All the countries have to work together to _______the environment. (PROTECTION)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: protect

Hướng dẫn dịch: Mọi quốc gia phải làm việc cùng nhau để bảo vệ môi trường.

32. Tự luận
1 điểm

Teenagers are_______ about their future because of their fluent English. (CONFIDENCE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: confident

Sau to be (am/is/are) là giới từ

Hướng dẫn dịch: Trẻ vị thành niên thì tự tin về tương lai của họ bởi vì họ thông thạo tiếng Anh.

33. Tự luận
1 điểm

Part 2. Complete the second sentence so that it has the same meaning as the original one.

Ted was hard-working, so he got high marks.

→Because _____________________________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Because Ted was hard-working, he got high marks.

Hướng dẫn dịch: Bởi vì Ted làm việc chăm chỉ nên anh ấy đạt điểm số cao.

34. Tự luận
1 điểm

We don't have free time to join the picnic.

→ We wish that _____________________________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: We wish that we had free time to join the picnic.

Câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + V(quá khứ đơn)

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi ước rằng chúng tôi có thời gian rảnh để tham gia chuyến dã ngoại.

35. Tự luận
1 điểm

Put the garbage in the bins or our school will not be clean.

→If we _____________________________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If we don’t put the garbage in the bins, our school will not be clean.

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Nếu chúng ta không bỏ rác vào thùng rác, trường học của chúng ta sẽ không được sạch sẽ.

36. Tự luận
1 điểm

Why don't we take regular exercise to stay healthy?

→ Lan suggested_____________________________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Lan suggested taking regular exercise to stay healthy/ that we (should) take regular exercise to stay healthy.

Câu tường thuật với động từ theo sau bằng danh động từ: suggest + Ving: gợi ý/đề nghị làm gì

Hướng dẫn dịch: Lan gợi ý là nên tập thể dục thường xuyên để giữ sức khoẻ.

37. Tự luận
1 điểm

Part 3. Use the words provided to make meaningful sentences.

Our class / go to the cinema / last week.

→ _____________________________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Our class went to the cinema last week.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: last week

Thì quá khứ đơn: S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Lớp tôi đã đi đến rạp chiếu phim vào tuần trước.

38. Tự luận
1 điểm

The grandma / read stories to her grandson / 8 o'clock last night.

→ _____________________________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The grandma was reading stories to her grandson at 8 o’clock last night.

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: giờ + trạng từ của quá khứ

Thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving

39. Tự luận
1 điểm

Instead of/ride motorbikes, / many people should go to work/bus/reduce traffic jams. → _____________________________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Instead of riding motorbikes, many people go to work by bus to reduce traffic jams.

Sau Instead of + Ving

Hướng dẫn dịch: Thay vì lái xe máy, nhiều người đi làm bằng xe buýt để giảm việc tắc nghẽn giao thông.

40. Tự luận
1 điểm

The lady/be/such/kind person/she/ always spend / her free time/help homeless people her community.

→ _____________________________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The lady is such a kind person that she always spends her free time helping homeless people in her community.

Cấu trúc such…that: S + V + such + a/an + adj + noun + that + S + V: quá…đến nỗi mà

Hướng dẫn dịch: Quý cô này là một người tốt bụng đến mức cô ấy luôn dành thời gian rảnh rỗi của mình để giúp đỡ những người vô gia cư trong cộng đồng.