Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Khánh Hòa năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Khánh Hòa năm 2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1079 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the following questions from 1 to 10.

Going for a walk in nature is_______relaxing than staying indoors all day.

fewer

the more

most

more

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

So sánh hơn: S1 + V1 + more + adj/adv + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Đi dạo giữa thiên nhiên thư giãn hơn là ở trong nhà cả ngày.

Đoạn văn

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions from 11 to 12.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Protecting wildlife animals are crucial for maintaining biodiversity.

wildlife

are

biodiversity

for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sửa lại: are => is

Hướng dẫn dịch: Bảo vệ động vật hoang dã là điều tối quan trọng để duy trì đa dạng sinh học.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

What a nice weather! Why don't we go cycling in the park?

weather

in

a

go cycling

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sửa lại: bỏ “a”

Weather là danh từ không đếm được nên không dùng với mạo từ a

Hướng dẫn dịch: Thời tiết đẹp quá! Tại sao chúng ta không đi xe đạp trong công viên?

4. Trắc nghiệm
1 điểm

I_______a cartoon when he came last night.

am watching

was watching

watch

watched

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Kết hợp thì với when diễn tả hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào trong quá khứ: When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)

Hướng dẫn dịch: Tôi đang xem phim hoạt hình khi anh ấy đến tối qua.

Đoạn văn

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of sentences to make a logical text in each of the following questions from 13 to 14.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

To choose a career wisely, students must think carefully and plan ahead.______.

a. Finally, getting advice from the teachers or professionals can help students make better career choice.

b. To begin with, students should discover their interests and strengths to find a suitable path.

c. Moreover, researching different careers and their job prospects can help in making an informed decision.

b-c-a

a-b-c

b-a-c

c-a-b

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Để lựa chọn nghề nghiệp một cách khôn ngoan, học sinh phải suy nghĩ cẩn thận và lập kế hoạch trước. - b. Trước hết, học sinh nên khám phá sở thích và điểm mạnh của mình để tìm ra con đường phù hợp. - c. Hơn nữa, việc nghiên cứu các nghề nghiệp khác nhau và triển vọng nghề nghiệp của họ có thể giúp đưa ra quyết định sáng suốt. - a. Cuối cùng, việc nhận lời khuyên từ giáo viên hoặc chuyên gia có thể giúp học sinh lựa chọn nghề nghiệp tốt hơn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Our school held a sports day last weekend, and it was an exciting experience for everyone. Each activity was carefully planned.

a. After lunch, we enjoyed a friendly football match, with both teams playing very well.

b. At the end of the day, the winners received medals, and we celebrated together.

c. In the morning, we started with a warm-up session followed by a running race.

b-a-c

a-c-b

c-a-b

b-c-a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Trường chúng tôi đã tổ chức một ngày thể thao vào cuối tuần trước và đó là một trải nghiệm thú vị cho tất cả mọi người. Mỗi hoạt động đều được lên kế hoạch cẩn thận. - c. Vào buổi sáng, chúng tôi bắt đầu bằng một buổi khởi động sau đó là một cuộc đua chạy. - a. Sau bữa trưa, chúng tôi đã thưởng thức một trận bóng đá giao hữu, cả hai đội đều chơi rất tốt. - b. Vào cuối ngày, những người chiến thắng đã nhận được huy chương và chúng tôi đã cùng nhau ăn mừng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The students are looking forward_______a break after their exams.

to having

to have

have

having

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Looking forward to + Ving: trông đợi, mong chờ làm gì

Hướng dẫn dịch: Các học sinh đang mong chờ được nghỉ ngơi sau kỳ thi.

Đoạn văn

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 18 to 19.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the sign say?

A DANGER

Construction

area

Keep out

Visitors are allowed to access the construction area.

You are permitted to enter the construction zone as needed.

People are warned to stay out of the construction area.

Visitors are encouraged to explore the construction site safely.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Mọi người được cảnh báo tránh xa khu vực thi công.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the notice say?

Parking not permitted within 25 metres of

school entrance

You must park inside the school entrance.

You can park very close to the school entrance.

You must park at least 25 metres away from the school entrance.

You can park in front of the school entrance.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Bạn phải đỗ xe cách cổng trường ít nhất 25 mét.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The view from the top of the hill was majestic,_______we stopped to take photos for an hour.

so

but

as

or

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Cảnh quan từ đỉnh đồi thật hùng vĩ, vì vậy chúng tôi dừng lại để chụp ảnh trong một giờ.

Đoạn văn

Read the following announcement and write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blank from 20 to 23.

ANNOUNCEMENT

If You Smell Gas at Home

+ Do not turn (20)_______ any lights or devices.

+ Open the windows and doors.

+ Leave (21) _______ house immediately.

+ (22)_______ emergency services or the gas company once you are outside.

+ Stay away from the house until it is (23)_______.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Do not turn (20)_______ any lights or devices.

on

down

out

up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

turn on: bật (thiết bị điện)

Hướng dẫn dịch: Không bật bất kỳ đèn hoặc thiết bị nào.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Leave (21) _______ house immediately.

an

X (no article)

a

the

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Rời khỏi nhà ngay lập tức.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

(22)_______ emergency services or the gas company once you are outside.

Listen

Watch

Call

Observe

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

listen (v) nghe

watch (v) xem

call (v) gọi

observe (v) quan sát

Hướng dẫn dịch: Gọi dịch vụ khẩn cấp hoặc công ty gas khi bạn đã ra ngoài.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Stay away from the house until it is (23)_______.

unsafe

safe

safety

safely

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sau tobe (am/is/are) là tính từ

Hướng dẫn dịch: Tránh xa ngôi nhà cho đến khi an toàn.

Dịch bài đọc:

THÔNG BÁO

Nếu bạn ngửi thấy mùi khí gas tại nhà

+ Không bật bất kỳ đèn hoặc thiết bị nào.

+ Mở cửa sổ và cửa ra vào.

+ Rời khỏi nhà ngay lập tức.

+ Gọi dịch vụ khẩn cấp hoặc công ty gas khi bạn đã ra ngoài.

+ Tránh xa ngôi nhà cho đến khi an toàn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

It's important to_______what measures could help reduce air pollution in our city.

hand in

set off

find out

get about

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

hand in: giao nộp

set off: khởi hành, bắt đầu

find out: tìm ra, khám phá ra (điều chưa ai biết)

get about: phổ biến

Hướng dẫn dịch: Điều quan trọng là phải tìm ra những biện pháp nào có thể giúp giảm ô nhiễm không khí ở thành phố của chúng ta.

Đoạn văn

Read the following passage and write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct phrase or sentence that best fits each of the numbered blanks from 24 to 27.

As the COVID-19 pandemic spread around the world in 2020, many governments decided (24)_______. This meant that children had to study at home with the help of their parents and remote- learning tools. Teachers used tools such as Google Meet or Google Classroom (25)_______. However, some children from less-wealthy families did not have access to computers. (26)_______because libraries were closed. Although children from wealthier families were able to continue their education relatively successfully during the pandemic, (27)_______ And some may even find themselves at a permanent disadvantage.

A. to close schools to help protect their populations

B. it may take years for less-wealthy children to catch up

C. to teach and monitor their students during the closures

D. These children could also not get hold of the books they needed

16. Tự luận
1 điểm

As the COVID-19 pandemic spread around the world in 2020, many governments decided (24)_______.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Khi đại dịch COVID-19 lan rộng khắp thế giới vào năm 2020, nhiều chính phủ đã quyết định đóng cửa trường học để giúp bảo vệ người dân của họ.

17. Tự luận
1 điểm

Teachers used tools such as Google Meet or Google Classroom (25)_______.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Giáo viên đã sử dụng các công cụ như Google Meet hoặc Google Classroom để giảng dạy và theo dõi học sinh của mình trong thời gian đóng cửa.

18. Tự luận
1 điểm

(26)_______because libraries were closed.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Những đứa trẻ này cũng không thể có được những cuốn sách chúng cần vì thư viện đã đóng cửa.

19. Tự luận
1 điểm

(27)_______ And some may even find themselves at a permanent disadvantage.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Mặc dù trẻ em từ các gia đình khá giả hơn có thể tiếp tục việc học của mình tương đối thành công trong thời gian đại dịch, nhưng có thể mất nhiều năm để trẻ em ít giàu có hơn bắt kịp.

Dịch bài đọc:

Khi đại dịch COVID-19 lan rộng khắp thế giới vào năm 2020, nhiều chính phủ đã quyết định đóng cửa trường học để giúp bảo vệ người dân của họ. Điều này có nghĩa là trẻ em phải học ở nhà với sự trợ giúp của cha mẹ và các công cụ học từ xa. Giáo viên đã sử dụng các công cụ như Google Meet hoặc Google Classroom để giảng dạy và theo dõi học sinh của mình trong thời gian đóng cửa. Tuy nhiên, một số trẻ em từ các gia đình ít giàu có hơn không có quyền truy cập vào máy tính. Những đứa trẻ này cũng không thể có được những cuốn sách chúng cần vì thư viện đã đóng cửa. Mặc dù trẻ em từ các gia đình khá giả hơn có thể tiếp tục việc học của mình tương đối thành công trong thời gian đại dịch, nhưng có thể mất nhiều năm để trẻ em ít giàu có hơn bắt kịp. Và một số thậm chí có thể thấy mình ở thế bất lợi vĩnh viễn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

To be healthy, try to_______ the amount of fat in your daily diet.

rise

reject

refuse

reduce

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

rise: tăng lên

reject: từ chối

refuse: từ chối

reduce: giảm

Hướng dẫn dịch: Để khỏe mạnh, hãy cố gắng giảm lượng chất béo trong chế độ ăn hàng ngày của bạn.

Đoạn văn

Read the following passage and write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 32.

In recent years, more and more teenagers buy things online. With just a few clicks, they can buy clothes, shoes, gadgets, and more from the comfort of their own homes. This trend is not only convenient but also exciting for many young people.

One of the reasons why teenagers prefer online shopping is the wide variety of choices. They can easily browse through hundreds of websites to find the latest fashion trends or the coolest gadgets. Online stores often offer discounts and promotions, which attract young shoppers who are always looking for a good deal.

Another unique aspect of online shopping for teenagers is the influence of social media. Many teenagers follow fashion influencers and celebrities on platforms like Instagram or TikTok. When they see their favorite influencers wearing certain brands, they want to buy the same items. This has made online shopping a social activity, where teenagers discuss and share their shopping experienceswith friends.

However, there are also some concerns. Teenagers may spend too much time shopping online or waste money on things they don't really need. Despite these challenges, online shopping continues to grow in popularity among teenagers, shaping the way they shop in the modern world.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

Instagram and TikTok encourage teenagers to shop online.

Online shopping is a social activity.

Online shopping is becoming popular with teenagers nowadays.

Teenagers buy clothes and gadgets online.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

A. Instagram và Tik Tok khuyến khích người trẻ mua sắm trực tuyến

B. Mua sắm trực tuyến là một hoạt động xã hội

C. Mua sắm trực tuyến đã trở nên phổ biến với giới trẻ ngày nay

D. Giới trẻ mua quần áo và các tiện ích trực tuyến

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The word variety in paragraph 2 is closest in meaning to_______.

diversity

control

restriction

limit

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Variety (a) = Diversity (a) đa dạng

Hướng dẫn dịch: Một trong những lý do khiến thanh thiếu niên thích mua sắm trực tuyến là sự đa dạng về lựa chọn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word they in paragraph 3 refers to_______.

platforms

Many teenagers

fashion influencers

celebrities

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Khi họ thấy những người có ảnh hưởng yêu thích của mình mặc một số thương hiệu nhất định, họ muốn mua những mặt hàng tương tự.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, the effect of social media on teenage shoppers is_______.

making them buy the same items as their favorite influencers wear

helping them realize the challenges of online shopping

making them shop in physical stores with celebrities

helping them save money on online shopping

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: When they see their favorite influencers wearing certain brands, they want to buy the same items.

Hướng dẫn dịch: Khi họ thấy những người có ảnh hưởng yêu thích của mình mặc một số thương hiệu nhất định, họ muốn mua những mặt hàng tương tự.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is NOT true?

Teenagers follow fashion trends of celebrities.

Teenagers are attracted by discounts or promotions.

Online shopping is an exciting trend for teenagers.

Teenagers only spend money buying things they need.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Teenagers may spend too much time shopping online or waste money on things they don't really need.

Hướng dẫn dịch: Thanh thiếu niên có thể dành quá nhiều thời gian mua sắm trực tuyến hoặc lãng phí tiền vào những thứ mà họ không thực sự cần.

Dịch bài đọc:

Trong những năm gần đây, ngày càng nhiều thanh thiếu niên mua sắm trực tuyến. Chỉ cần vài cú nhấp chuột, họ có thể mua quần áo, giày dép, đồ dùng tiện ích và nhiều thứ khác ngay tại nhà. Xu hướng này không chỉ tiện lợi mà còn thú vị đối với nhiều người trẻ.

Một trong những lý do khiến thanh thiếu niên thích mua sắm trực tuyến là sự đa dạng về lựa chọn. Họ có thể dễ dàng duyệt qua hàng trăm trang web để tìm xu hướng thời trang mới nhất hoặc những đồ dùng tiện ích tuyệt vời nhất. Các cửa hàng trực tuyến thường cung cấp các chương trình giảm giá và khuyến mãi, thu hút những người mua sắm trẻ tuổi luôn tìm kiếm một món hời.

Một khía cạnh độc đáo khác của mua sắm trực tuyến đối với thanh thiếu niên là ảnh hưởng của mạng xã hội. Nhiều thanh thiếu niên theo dõi những người có ảnh hưởng về thời trang và người nổi tiếng trên các nền tảng như Instagram hoặc TikTok. Khi họ thấy những người có ảnh hưởng yêu thích của mình mặc một số thương hiệu nhất định, họ muốn mua những mặt hàng tương tự. Điều này đã biến mua sắm trực tuyến thành một hoạt động xã hội, nơi thanh thiếu niên thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm mua sắm của mình với bạn bè.

Tuy nhiên, cũng có một số lo ngại. Thanh thiếu niên có thể dành quá nhiều thời gian mua sắm trực tuyến hoặc lãng phí tiền vào những thứ mà họ không thực sự cần. Bất chấp những thách thức này, mua sắm trực tuyến vẫn tiếp tục trở nên phổ biến trong giới thanh thiếu niên, định hình cách họ mua sắm trong thế giới hiện đại.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

We're planning to visit the museum_______ Sunday mornings to avoid the crowds.

over

on

in

at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

on + ngày trong tuần

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đang có kế hoạch đến thăm bảo tàng vào sáng Chủ Nhật để tránh đám đông.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

I met Tom two days ago and he said he was going to London_______.

yesterday

tonight

tomorrow

the following day

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trong câu tường thuật trạng từ chỉ thời gian “tomorrow” chuyển thành “the following day”

Hướng dẫn dịch: Tôi đã gặp Tom hai ngày trước và anh ấy nói rằng anh ấy sẽ đến London vào ngày hôm sau.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Da Nang City,_______is famous for its international fireworks festival, attracts thousands of visitors every year.

where

that

what

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Thành phố Đà Nẵng, nổi tiếng với lễ hội pháo hoa quốc tế, thu hút hàng nghìn du khách mỗi năm.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

If she_______up some Spanish, she'll find it easier to communicate during her next trip to Mexico.

picks

pick

would pick

picked

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Nếu cô ấy học một ít tiếng Tây Ban Nha, cô ấy sẽ thấy dễ giao tiếp hơn trong chuyến đi tiếp theo đến Mexico.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined words in the following question.

They agreed to clean up the park for their community service project right away.

uncertainly

immediately

doubtfully

unconfidently

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

right away = immediately: ngay lập tức

Hướng dẫn dịch: Họ đã đồng ý dọn dẹp công viên ngay lập tức cho dự án dịch vụ cộng đồng của mình.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the following question.

One major benefit of modern technology is that it allows people to communicate instantly across the globe.

opportunity

advantage

priority

disadvantage

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

benefit: lợi ích >< disadvantage: bất lợi

Hướng dẫn dịch: Một lợi ích lớn của công nghệ hiện đại là nó cho phép mọi người giao tiếp ngay lập tức trên toàn cầu.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete the following exchange.

Nam and Tom are in front of the school gate.

Nam: "I have just received a scholarship to study abroad."

Tom: "______________.”

Thanks for letting me know. I must go now.

Wow. Congratulations on your achievement!

No worries, it's just a scholarship.

My pleasure. That's the least I can do.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

Nam: "Em vừa nhận được học bổng du học."

Tom: "Ồ. Chúc mừng thành tích của em!"

33. Tự luận
1 điểm

Complete each of the following sentences with the suitable form of the word in the bracket. Write your answers on your answer sheet.

 Most endangered species, under_______ by law. (PROTECT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: protection

Hướng dẫn dịch: Loài có nguy cơ tuyệt chủng cao nhất, được pháp luật bảo vệ.

34. Tự luận
1 điểm

The event was_______ held thanks to her organizational skills. (SUCCESS)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: successfully

Hướng dẫn dịch: Sự kiện đã được tổ chức thành công nhờ vào kỹ năng tổ chức của cô ấy.

35. Tự luận
1 điểm

That's what makes the game so_______ for the fans. (EXCITE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: exciting

Hướng dẫn dịch: Đó là điều khiến trò chơi trở nên thú vị đối với người hâm mộ.

36. Tự luận
1 điểm

An adult elephant can _______ up to 6,000 kilos on average. (WEIGHT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: weigh

Sau động từ khuyết thiếu cầu một động từ ở dạng nguyên thể

Hướng dẫn dịch: Một con voi trưởng thành có thể nặng trung bình tới 6.000 kg.

37. Tự luận
1 điểm

Finish the second sentence in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it, beginning with the words given. Write your answers on your answer sheet.

It took me half an hour to wash the dishes yesterday.

→I spent ___________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I spent half an hour washing the dishes yesterday.

Spend + time + Ving: dành bao nhiêu thời gian để làm gì

Hướng dẫn dịch: Tôi đã dành nửa giờ để rửa bát đĩa ngày hôm qua

38. Tự luận
1 điểm

If she doesn't watch TV every day, she won't know much news.

→ Unless ___________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Unless she watches TV every day, she won’t know much news.

Unless = If…not: nếu…không, trừ phi

Hướng dẫn dịch: Nếu cô ấy không xem TV mỗi ngày, cô ấy sẽ không biết nhiều tin tức

39. Tự luận
1 điểm

Although they have a car, they seldom use it.

→In spite of ___________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: In spite of having a car, they seldom use it.

Although + S + V, S + V = In spite of + N/Ving, S + V: mặc dù

Hướng dẫn dịch: Mặc dù có ô tô, họ hiếm khi sử dụng.

40. Tự luận
1 điểm

They asked him, "How do Vietnamese people express those words?"

→ They asked him ___________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: They asked him how Vietnamese people expressed those words.

Câu tường thuật dạng câu hỏi có từ để hỏi: S + asked + (O)/wanted to know/wondered + Wh-words/how + S + V

Hướng dẫn dịch: Họ hỏi anh ấy người Việt Nam diễn đạt những từ đó như thế nào.