Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Bình Định năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Bình Định năm 2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1092 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

It is usually______ at this time of the year.

rained

will rain

rains

has rained

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)

Hướng dẫn dịch: Trời thường mưa vào thời điểm này trong năm.

Đoạn văn

Part 2: Read the following advertisement and write A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks. (1.0 pt)

Want to be a good cook? Join our workshop for teens.

This workshop shows you (9)______to choose good ingredients and cook healthy dishes. You'll have a chance to practise choosing and (10)______ meat and vegetables in a nearby supermarket. You'll (11)______ be able to cook some dishes at the workshop. Our professional cooks will give you (12)______to improve your cooking.

For more information, contact us via abcdyz@web.mail or 019655 592.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

This workshop shows you (9)______to choose good ingredients and cook healthy dishes.

what

how

which

when

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Hội thảo này sẽ hướng dẫn bạn cách chọn nguyên liệu tốt và nấu những món ăn lành mạnh.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

You'll have a chance to practise choosing and (10)______ meat and vegetables in a nearby supermarket.

buy

to buy

bought

buying

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Khi có “and” thì hai vế có cùng chức năng từ loại, ngữ pháp, ngữ nghĩa.

Vì trước and là động từ ở dạng V-ing, nên ta cũng chia “buy” ở dạng V-ing

Hướng dẫn dịch: Bạn sẽ có cơ hội thực hành lựa chọn và mua thịt và rau tại một siêu thị gần đó.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

You'll (11)______ be able to cook some dishes at the workshop.

also

either

still

so

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Bạn cũng sẽ có thể nấu một số món ăn tại hội thảo.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Our professional cooks will give you (12)______to improve your cooking.

agreement

talent

feedback

safety

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

agreement (n) sự đồng ý, thỏa thuận

talent (n) tài năng

feedback (a) phản hồi

safety (a) sự an toàn

Hướng dẫn dịch: Các đầu bếp chuyên nghiệp của chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn phản hồi để cải thiện khả năng nấu ăn của bạn.

Dịch bài đọc:

Bạn muốn trở thành một đầu bếp giỏi? Hãy tham gia hội thảo dành cho thanh thiếu niên của chúng tôi.

Hội thảo này sẽ hướng dẫn bạn cách chọn nguyên liệu tốt và nấu những món ăn lành mạnh. Bạn sẽ có cơ hội thực hành lựa chọn và mua thịt và rau tại một siêu thị gần đó. Bạn cũng sẽ có thể nấu một số món ăn tại hội thảo. Các đầu bếp chuyên nghiệp của chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn phản hồi để cải thiện khả năng nấu ăn của bạn.

Để biết thêm thông tin, hãy liên hệ với chúng tôi qua abcdyz@web.mail hoặc 019655 592.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

After years of delay, the people in my village decided______downhill to get better services.

to move

moving

move

moved

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

decided + to V: quyết định làm gì

Hướng dẫn dịch: Sau nhiều năm trì hoãn, mọi người ở làng tôi quyết định di chuyển xuống chân đồi để có những được dịch vụ tốt hơn.

Đoạn văn

Part 3: Write A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions. (1.0 pt)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

a. James: Yes. I just came back from Japan. It was an amazing trip!

b. Anna: Hey James, did you go anywhere during the holiday?

c. Anna: That sounds great!

b-a-c

a-b-c

c-a-b

b-c-a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: b. Anna: Này James, anh có đi đâu trong kỳ nghỉ không? - a. James: Có. Tôi vừa trở về từ Nhật Bản. Đó là một chuyến đi tuyệt vời! - c. Anna: Nghe tuyệt quá!

8. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Jane: No, I haven't. I don't feel like reading it right now.

b. Paul: Have you read the book about our solar system?

c. Jane: Okay, I'll think about that.

d. Paul: Why don't you give it a try? I'm sure you'll like it.

d-b-c-a

a-d-c-b

b-a-d-c

b-c-d-a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: b. Paul: Anh đã đọc cuốn sách về hệ mặt trời của chúng ta chưa?.- a. Jane: Chưa, tôi chưa đọc. Tôi không muốn đọc nó ngay bây giờ. - d. Paul: Sao anh không thử đọc xem? Tôi chắc là anh sẽ thích nó. - c. Jane: Được, tôi sẽ cân nhắc.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dear Sir,

a. Please review the agenda I sent earlier and let me know if any changes are required.

b. I look forward to your feedback and confirmation.

c. We will also discuss the timeline for the upcoming tasks.

d. I would like to confirm that the meeting tomorrow at 10 a.m. will cover the project updates and next steps.

Best regards,

b-a-d-c

d-a-c-b

c-d-a-b

a-b-d-c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

Kính gửi ngài,

d. Tôi muốn xác nhận rằng cuộc họp vào ngày mai lúc 10 giờ sáng sẽ thảo luận về các bản cập nhật dự án và các bước tiếp theo. - a. Vui lòng xem lại chương trình nghị sự mà tôi đã gửi trước đó và cho tôi biết nếu cần thay đổi gì. - c. Chúng ta cũng sẽ thảo luận về mốc thời gian cho các nhiệm vụ sắp tới. - b. Tôi mong nhận được phản hồi và xác nhận của anh.

Trân trọng,

10. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Also, we take care of the garden by watering plants and picking up leaves.

b. Students at our school help to keep the school clean.

c. First, we put trash in the bins and never throw litter on the ground.

d. In conclusion, we all feel proud because a clean school is a nice place to learn.

e. Then, some students clean the classrooms by sweeping floors and wiping desks.

e-c-d-a-b

d-a-c-e-b

c-b-d-a-e

b-c-e-a-d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: b. Học sinh ở trường chúng tôi giúp giữ gìn trường sạch sẽ. - c. Đầu tiên, chúng tôi bỏ rác vào thùng và không bao giờ vứt rác xuống đất. - e. Sau đó, một số học sinh dọn dẹp lớp học bằng cách quét sàn và lau bàn. - a. Ngoài ra, chúng tôi chăm sóc khu vườn bằng cách tưới cây và nhặt lá. - d. Tóm lại, tất cả chúng tôi đều cảm thấy tự hào vì một ngôi trường sạch sẽ là một nơi tốt để học tập.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

You should always______ running shoes before you buy them.

give away

put off

try on

look after

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

give away: trao tặng

put off: trì hoãn

try on: thử

look after: chăm sóc

Hướng dẫn dịch: Bạn nên luôn đeo thử giày chạy bộ trước khi mua chúng.

Đoạn văn

Part 4: Read the following passage and write A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions. (1.0 pt)

When we think of cities, we often imagine busy streets, tall buildings, and air pollution. But now, many cities are trying to be greener and cleaner. A green city uses smart ideas to help the environment and raise the quality of life. This means people benefit greatly from more green spaces, better public transport and cleaner energy.

Barcelona is a good example. Since 1859, it has worked on green designs. In 1992, before the Olympic Games, the city improved a lot. Now, many people use buses and trains, and there are many recycling bins around the city.

Portland, in the USA, is also a green city. Since 1903, it has made parks and long walking and bike paths. People can even choose clean energy like solar or wind for a small extra cost.

More cities around the world are becoming green. This trend is growing and helping the planet.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The passage is mainly about_______.

cities with tall buildings and busy roads

how cities are trying to become greener

the best cities to visit on holiday

problems with transport in big cities

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Thành phố với những tòa nhà cao tầng và những con đường bận rộn.

B. Các thành phố cố gắng trở nên xanh hơn như thế nào

C. Những thành phố tốt nhất để thăm trong kỳ nghỉ

D. Vấn đề với giao thông ở thành phố lớn

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The word improved in the passage is closest in meaning to_______.

fixed

changed

built

made better

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Improve (v) cải thiện = make better: làm cho tốt hơn

Hướng dẫn dịch: Năm 1992, trước Thế vận hội Olympic, thành phố đã được cải thiện rất nhiều.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What kind of transport do many people use in Barcelona now? 

taxis and private cars

trains and airplanes

buses and trains

boats and scooters

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Now, many people use buses and trains, and there are many recycling bins around the city.

Hướng dẫn dịch: Hiện nay, nhiều người sử dụng xe buýt và tàu hỏa, và có rất nhiều thùng tái chế xung quanh thành phố.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE about Portland?

It has long bike and walking paths.

It has many shopping malls.

It has very tall office towers

It has lots of traffic lights.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Since 1903, it has made parks and long walking and bike paths.

Hướng dẫn dịch: Từ năm 1903, thành phố này đã xây dựng các công viên và đường dành cho người đi bộ và xe đạp dài.

Dịch bài đọc:

Khi nghĩ đến các thành phố, chúng ta thường hình dung đến những con phố đông đúc, những tòa nhà cao tầng và ô nhiễm không khí. Nhưng hiện nay, nhiều thành phố đang cố gắng trở nên xanh hơn và sạch hơn. Một thành phố xanh sử dụng những ý tưởng thông minh để bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống. Điều này có nghĩa là mọi người được hưởng lợi rất nhiều từ nhiều không gian xanh hơn, giao thông công cộng tốt hơn và năng lượng sạch hơn.

Barcelona là một ví dụ điển hình. Từ năm 1859, thành phố này đã áp dụng các thiết kế xanh. Năm 1992, trước Thế vận hội Olympic, thành phố đã được cải thiện rất nhiều. Hiện nay, nhiều người sử dụng xe buýt và tàu hỏa, và có rất nhiều thùng tái chế xung quanh thành phố.

Portland, ở Hoa Kỳ, cũng là một thành phố xanh. Từ năm 1903, thành phố này đã xây dựng các công viên và đường dành cho người đi bộ và xe đạp dài. Mọi người thậm chí có thể lựa chọn năng lượng sạch như năng lượng mặt trời hoặc gió với một khoản chi phí nhỏ.

Ngày càng có nhiều thành phố trên thế giới trở nên xanh hơn. Xu hướng này đang phát triển và giúp ích cho hành tinh.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

They are trying to cut down______unnecessary expenses to save money for their vacation.

in

on

to

out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cụm từ cut down on: cắt giảm

Hướng dẫn dịch: Họ đang cố gắng cắt giảm những khoản chi không cần thiết để tiết kiệm tiền cho kỳ nghỉ của họ.

Đoạn văn

Part 5: Read the following passage and decide if the statements that follow are TRUE (T) or FALSE (F). (1.0 pt)

Viet Nam is home to some amazing islands, and three of the best are Côn Đảo, Phú Quốc, and Lý Sơn. Phú Quốc is probably the most popular island among the three. It's a lot more accessible with regular flights connecting to major cities in Viet Nam. It has many scenic attractions including beaches, smaller islands, and a national park. Côn Đảo is the perfect island for people who want to relax. It isn't as exciting as Phú Quốc, but there are still plenty of things to do. Lý Son is much smaller and isn't as accessible because you can only reach it by boat from Quảng Ngãi. It doesn't have the typical long, sandy beaches, but the beaches here are far more scenic than in many other places. All three islands have something unique to offer. Therefore, whichever you choose, you can be sure to have an amazing experience.

17. Tự luận
1 điểm

Phú Quốc is considered the most popular island because it is easy to reach. ___

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: Phú Quốc is probably the most popular island among the three. It's a lot more accessible with regular flights connecting to major cities in Viet Nam.

Hướng dẫn dịch: Phú Quốc có lẽ là hòn đảo nổi tiếng nhất trong số ba hòn đảo. Nơi đây dễ tiếp cận hơn nhiều với các chuyến bay thường xuyên kết nối với các thành phố lớn ở Việt Nam.

18. Tự luận
1 điểm

Côn Đảo is the perfect island for people who look for relaxation. ___

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Thông tin: Côn Đảo is the perfect island for people who want to relax.

Hướng dẫn dịch: Côn Đảo là hòn đảo hoàn hảo cho những người muốn thư giãn.

19. Tự luận
1 điểm

Lý Son is typical of long, sandy beaches, though there're only a few scenic ones. ___

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: It doesn't have the typical long, sandy beaches, but the beaches here are far more scenic than in many other places.

Hướng dẫn dịch: Nơi đây không có những bãi biển dài, đầy cát điển hình, nhưng những bãi biển ở đây đẹp hơn nhiều so với nhiều nơi khác.

20. Tự luận
1 điểm

Whichever island tourists want to visit, there's always a good choice of transport means. ___

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Thông tin: Lý Son is much smaller and isn't as accessible because you can only reach it by boat from Quảng Ngãi.

Hướng dẫn dịch: Lý Sơn nhỏ hơn nhiều và không dễ tiếp cận vì bạn chỉ có thể đến đó bằng thuyền từ Quảng Ngãi.

Dịch bài đọc:

Việt Nam là quê hương của một số hòn đảo tuyệt đẹp, và ba trong số những hòn đảo đẹp nhất là Côn Đảo, Phú Quốc và Lý Sơn. Phú Quốc có lẽ là hòn đảo nổi tiếng nhất trong số ba hòn đảo. Nơi đây dễ tiếp cận hơn nhiều với các chuyến bay thường xuyên kết nối với các thành phố lớn ở Việt Nam. Nơi đây có nhiều điểm tham quan đẹp như tranh vẽ bao gồm bãi biển, các đảo nhỏ hơn và một công viên quốc gia. Côn Đảo là hòn đảo hoàn hảo cho những người muốn thư giãn. Nơi đây không thú vị như Phú Quốc, nhưng vẫn có rất nhiều điều để làm. Lý Sơn nhỏ hơn nhiều và không dễ tiếp cận vì bạn chỉ có thể đến đó bằng thuyền từ Quảng Ngãi. Nơi đây không có những bãi biển dài, đầy cát điển hình, nhưng những bãi biển ở đây đẹp hơn nhiều so với nhiều nơi khác. Cả ba hòn đảo đều có những nét độc đáo riêng. Do đó, dù bạn chọn hòn đảo nào, bạn cũng có thể chắc chắn sẽ có được trải nghiệm tuyệt vời.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

She is a______singer with fans from many different countries.

world-famous

high-paying

full-time

hard-working

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

world-famous: nổi tiếng thế giới

high-paying: lương cao

full-time: toàn thời gian

hard-working: chăm chỉ

Hướng dẫn dịch: Cô ấy là ca sĩ nổi tiếng thế giới với người hâm mộ đến từ nhiều quốc gia khác nhau.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The microphone stopped working while I______a presentation in front of 500 people.  

make

made

am making

was making

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Kết hợp thì với when diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ

When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)

Hướng dẫn dịch: Chiếc micro ngừng hoạt động trong khi tôi đang thuyết trình trước 500 người.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Katherine is______than the other students in her action group.

the most confident

more confident

as confident

the more confident

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

So sánh hơn: S1 + V1 + more + adj/adv + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Katherine thì tự tin hơn những học sinh khác trong nhóm hành động của cô ấy.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

He was in good______when he got home from school.

mind

feeling

attitude

mood

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

In a good mood: tâm trạng tốt, hài lòng

Hướng dẫn dịch: Anh ấy có tâm trạng tốt khi anh ấy về nhà sau giờ học.

25. Tự luận
1 điểm

Part 6: Give the correct form of words in brackets. (1.0 pt)

The Internet is one of the most important (invent) _______of our time.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: inventions

Sau tính từ “important (a) quan trọng” cần một danh từ “inventions”

Hướng dẫn dịch: Internet là một trong những phát minh quan trọng nhất trong thời đại của chúng ta.

26. Tự luận
1 điểm

My teacher suggests (study) _______ more about space to understand its mysteries.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: studying

Suggest + Ving: gợi ý, đề xuất làm gì

Hướng dẫn dịch: Giáo viên của tôi gợi ý là học thêm về vũ trụ để hiểu được những điều bí ẩn của nó.

27. Tự luận
1 điểm

We should adopt a green lifestyle to help conserve the (nature) _______resources.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: natural

Trước danh từ “resource (n) nguồn tài nguyên” cần một tính từ “natural (a) thuộc về thiên nhiên”

Hướng dẫn dịch: Chúng ta nên thích nghi với lối sống xanh để giúp bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

28. Tự luận
1 điểm

I'll talk about our (please)_______mexperience when we couldn't find any lodging in that village.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: unpleasant

Trước danh từ cần một tính từ

Hướng dẫn dịch: Tôi sẽ nói về trải nghiệm không hài lòng của chúng ta khi chúng ta không thể tìm thấy bất kì chỗ ở nào trong ngôi làng đó.

29. Tự luận
1 điểm

Part 7: Each sentence has a mistake. Find the mistakes and correct them. (1.0 pt)

We were very tiring after the long walk in the mountains.          _______ →________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Sửa lại: tiring => tired

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi rất mệt sau khi có một chuyến đi dài trên núi.

30. Tự luận
1 điểm

Typical English cuisine has developed since many centuries.           _______ →________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Sửa lại: since => for

Hướng dẫn dịch: Ẩm thực đặc trưng của nước Anh đã phát triển trong nhiều thế kỷ.

31. Tự luận
1 điểm

Part 8: Complete the second sentence so that it has the same meaning as the first one. Use NO MORE THAN FOUR WORDS. (2.0 pts)

"Do you know the way to the Italian restaurant?" Mary asked Peter.

→ Mary asked Peter if__________________ to the Italian restaurant.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Mary asked Peter if he knew the way to the Italian restaurant.

Cấu trúc câu tường thuật ở dạng câu hỏi YES/NO: S + asked/wanted…+ if/whether + S + V

Hướng dẫn dịch: Mary hỏi Peter liệu anh ấy có biết đường đến nhà hàng Ý không.

32. Tự luận
1 điểm

It's raining heavily outside so we can't leave now.

→We can't leave now__________________heavily outside. called the Earth's sister.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: We can’t leave now because it’s raining heavily outside.

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi không thể rời đi bây giờ bởi vì trời đang mưa nặng hạt ngoài kia.

33. Tự luận
1 điểm

Venus, the second planet from the Sun, is sometimes called the Earth’s sister.

→The second planet from the Sun is Venus, __________________the Earth’s sister.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The second planet from the Sun is Venus which is sometimes called/ sometimes called the Earth’s sister.

Hướng dẫn dịch: Hành tinh thứ 2 từ Mặt Trời là sao Kim cái mà đôi khi được gọi là chị của Trái Đất.

34. Tự luận
1 điểm

Do exercise regularly and your health will improve.

→ Your health will improve__________________regularly.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Your health will improve if you do exercise regularly.

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Sức khỏe của bạn sẽ được cải thiện nếu bạn tập thể dục thường xuyên