Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Trường PTNK HCM năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Trường PTNK HCM năm 2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1071 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) – Thí sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part pronounces differently from the other three.

skipped

lived

ticked

laughed

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /t/.

Đoạn văn

Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits each of the blanks in the following questions.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam: 'Hey Huy! I just came back from the Philippines. We were on vacation.'

Huy: “_______.”

Have a wonderful trip!

Tell me all about it!

And what about it?

Glad you enjoyed it.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Tell me all about it: Kể cho tớ nghe đi.

Dịch nghĩa: Tam: 'Này Huy! Tớ vừa trở về từ Philippines. Chúng tớ vừa có một kì nghỉ.'

Huy: "Kể cho tớ nghe đi."

3. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ every student in my university class is Vietnamese, but there are also a few students from Laos.

Almost

Most of

Mostly

The most of

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Almost + everyone/ everybody/ everything/ no one/ nothing: cụm từ được sử dụng phổ biến mang ý nghĩa gần như tất cả mọi người, gần như không có ai.

Dịch nghĩa: Hầu như tất cả sinh viên trong lớp đại học của tôi đều là người Việt Nam, nhưng cũng có một số sinh viên đến từ Lào.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Because the show _______ at 4:30 p.m, we have about one hour to get to the theater.

Bởi vì chương trình _______ lúc 4:30 chiều, chúng tôi có khoảng một giờ để đến nhà hát. 

is going to start

will start

will have started

starts

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Chỉ lịch trình chia động từ ở thì hiện tại đơn “Vs/ es”.

Dịch nghĩa: Vì chương trình bắt đầu lúc 4:30 chiều nên chúng tôi có khoảng một giờ để đến rạp.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The police is talking to my neighbors, none of _______ could give them any useful information.

which

that

who

whom

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Danh từ cẩn bổ sung nghĩa trong câu là “neighbors” – là một tân ngữ trong câu dùng none of whom: không ai trong họ.

Dịch nghĩa: Cảnh sát đang nói chuyện với hàng xóm của tôi, nhưng không ai có thể cung cấp cho họ thông tin hữu ích nào.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

It's a good sign that your daughter _______ her friends at the new school.

takes after

looks down upon

comes across

gets on with

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: get on with someone: có quan hệ tốt với ai.

Dịch nghĩa: Thật là một dấu hiệu tốt khi con gái bạn hòa nhập với bạn bè ở trường mới.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

He can't legally drive without a valid driving _______.

degree

license

permit

certificate

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cụm từ: driving license: giấy phép lái xe,

Dịch nghĩa: Anh ta không thể lái xe hợp pháp nếu không có giấy phép lái xe hợp lệ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

A friend of _______asked to share my apartment, but I don't think we are close enough to do that.

mine

I

me

myself

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cụm từ: a friend of + possessive pronouns (đại từ sở hữu: mine/ yours, …): một người bạn của ….

Dịch nghĩa: Một người bạn đã muốn chia sẻ căn hộ với tôi, nhưng tôi không nghĩ chúng tôi đủ gần nhau để làm vậy.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr. White _______ something in the kitchen because it smells great.

should cook

must be cooking

must cook

should be cooking

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: must + be + V-ing: suy luận về một hành động đang diễn ra hoặc đã diễn ra, dựa trên những gì biết hoặc quan sát được.

Dịch nghĩa: Chắc hẳn ông White đang nấu món gì đó trong bếp vì mùi thơm quá.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Marie Curie is one of _______ female scientists who have won the Nobel Prize in science.

a few

the few

the fewest

few

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

One of the few: chỉ một số ít người cụ thể trong một nhóm lớn hơn. Trong trường hợp này, nó nhấn mạnh rằng chỉ một số ít nhà khoa học nữ đã giành được Giải Nobel về khoa học.

Dịch nghĩa: Marie Curie là một trong số ít nhà khoa học nữ giành được giải Nobel khoa học.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

My grandfather forgets _______ to Tasmania in his youth. He has no memory of it!

to being

to be

being

having been

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: forget + having V-pp: quên việc đã làm trước đó.

Dịch nghĩa: Ông nội tôi quên mất mình đã từng đến Tasmania khi còn trẻ. Ông không có ký ức gì về nơi đó!

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Some students often learn long definitions by _______ without truly understanding what they mean.

rote

heart

word

parrot

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: learn something by heart: học … thuộc lòng.

Dịch nghĩa: Một số học sinh thường học thuộc lòng những định nghĩa dài mà không thực sự hiểu ý nghĩa của chúng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part pronounces differently from the other three.

through

although

thorough

borrow

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /uː/, các đáp án khác phát âm là /əʊ/.

Đoạn văn

Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that needs correction in each of the following questions.

14. Tự luận
1 điểm

His family wanted (A) to know where (B) was he last night (C) when they could not reach him (D) by phone.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Khi chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp, câu hỏi cũng chuyển về dạng khẳng định, “to be” đứng sau chủ ngữ he was.

Dịch nghĩa: Gia đình anh ấy muốn biết anh ấy ở đâu vào đêm qua khi họ không thể liên lạc được với anh ấy qua điện thoại.

15. Tự luận
1 điểm

Molly speaks (A) so good Mandarin (B) that some people (C) have mistaken her (D) for a native speaker.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc với “such that”: such + (a/an) + adjective + N + that + S + V: … đến nỗi mà ....

Còn với “so”: so + adj + that + S + V.

Dịch nghĩa: Molly nói tiếng Quan Thoại giỏi đến nỗi một số người đã nhầm cô ấy là người bản xứ.

16. Tự luận
1 điểm

If Arthur (A) had arrived (B) at the theater sooner, he (C) would catch his girlfriend (D) flirting with her fellow cast members.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu điều kiện loại 3 (chỉ sự việc không có thật trong quá khứ): If + S + had + Vp, S + would/ could + have + Vpp.

would have caught.

Dịch nghĩa: Nếu Arthur đến rạp sớm hơn, anh ta đã có thể bắt gặp bạn gái mình đang tán tỉnh các bạn diễn khác.

17. Tự luận
1 điểm

The man admitted to (A) steal the luxurious watch, (B) but he denied (C) knowing anything (D) related to the kidnapping.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: admit to + V-ing: thừa nhận làm gì.

Dịch nghĩa: Người đàn ông thừa nhận đã đánh cắp chiếc đồng hồ sang trọng, nhưng phủ nhận biết bất cứ điều gì liên quan đến vụ bắt cóc.

18. Tự luận
1 điểm

Aurora borealis, or the Northern Lights, (A) is a beautiful natural phenomenon (B) occurring in some Northern countries, (C) that many people want to experience at least once in (D) their lifetime.

Aurora Borealis, hoặc ánh sáng phía bắc, (a) là một hiện tượng tự nhiên tuyệt đẹp (b) xảy ra ở một số quốc gia phía bắc, (c) mà nhiều người muốn trải nghiệm ít nhất một lần trong cuộc đời của họ. 

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đại từ quan hệ “that” không đứng sau dấu phẩy which.

Dịch nghĩa: Cực quang, hay còn gọi là cực quang phương Bắc, là hiện tượng thiên nhiên tuyệt đẹp xuất hiện ở một số quốc gia phía Bắc mà nhiều người muốn trải nghiệm ít nhất một lần trong đời.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose primary stress position differs from the other three.

disaster

important

volunteer

electric

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C trọng âm 3, các đáp án khác trọng âm 2.

Đoạn văn

Read the passage carefully and decide which is the best answer (A, B, C, or D) for each question from 21 to 28.

1. The entire population of Gaza is facing acute food insecurity, with nearly half a million people now suffering catastrophic hunger, according to a new report from the Integrated Food Security Phase Classification (IPC). Since all humanitarian aid was blocked on 2 March, malnutrition and hunger have worsened dramatically. The IPC estimates that 71,000 children and over 17,000 mothers urgently need treatment for acute malnutrition, a sharp rise from earlier in the year. Without immediate intervention, food insecurity, malnutrition, and mortality levels are expected to exceed famine thresholds in the coming months.

2. The crisis is being fueled by ongoing conflict, a complete blockade, and the total closure of border crossings, which have now been shut for over two months, the longest in Gaza's history. Food prices in local markets have soared to unaffordable levels, leaving even basic items out of reach for most families. Despite this, more than 116,000 metric tons of food aid, enough to feed one million people for four months, remain stuck at aid corridors, along with hundreds of pallets of life-saving nutrition treatments.

3. UN agencies like the World Food Programme (WFP) and UNICEF continue to sound the alarm. [I] "Families in Gaza are starving while food sits at the border," said WFP Executive Director Cindy McCain. [II] "If we wait until famine is declared, it will be too late for many." [III] Both leaders stress that this crisis could have been prevented and call on all parties to allow immediate access for humanitarian aid. [IV]

4. The situation is especially dire for children. Seventeen UN agencies and NGOs confirm that extreme food deprivation is widespread among Gaza's youngest residents. Combined with the collapse of health services and lack of clean water, this has triggered rapid increases in acute malnutrition, particularly in the North Gaza, Gaza, and Rafah governorates. UNICEF warns that its remaining supplies for treating malnutrition are critically low, and WFP has already exhausted its food stocks. All 25 WFP-supported bakeries closed weeks ago, and food parcels and meal support programs have ended.

5. Despite these grim conditions, aid agencies remain ready to act. Both WFP and UNICEF are on the ground, prepared to deliver life-saving assistance as soon as borders reopen. They urge all parties to prioritize the needs of civilians and respect international humanitarian law, stressing that urgent action is the only way to prevent a full- scale famine in Gaza.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

Gaza's infrastructure has been completely destroyed after the conflict.

Food prices in Gaza can be controlled with proper measures.

Aid agencies are withdrawing from Gaza due to ongoing conflict.

Gaza is on the brink of famine due to conflict and blockade.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D (Gaza đang bên bờ vực nạn đói do xung đột và phong tỏa.)

Thông tin:

- The entire population of Gaza is facing acute food insecurity.

- The crisis is being fueled by ongoing conflict, a complete blockade, and the total closure of border crossings, which have now been shut for over two months.

Dịch nghĩa:

- Toàn bộ dân số Gaza đang phải đối mặt với tình trạng mất an ninh lương thực nghiêm trọng.

- Cuộc khủng hoảng đang được thúc đẩy bởi xung đột đang diễn ra, lệnh phong tỏa hoàn toàn và việc đóng cửa hoàn toàn các cửa khẩu biên giới, hiện đã đóng cửa hơn hai tháng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

What is TRUE according to paragraph 1?

The IPC suggests relocating people from Gaza to receive aid.

It might take over a year for the situation in Gaza to become critical.

There has been a clear increase in malnourished people in Gaza.

People in Gaza still managed to receive some aid after March.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C (Số lượng người suy dinh dưỡng ở Gaza đã gia tăng rõ rệt.)

Thông tin: The IPC estimates that 71,000 children and over 17,000 mothers urgently need treatment for acute malnutrition, a sharp rise from earlier in the year.

Dịch nghĩa: IPC ước tính rằng 71.000 trẻ em và hơn 17.000 bà mẹ cần được điều trị khẩn cấp tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính, tăng mạnh so với đầu năm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of paragraph 2?

Ý tưởng chính của đoạn 2 là gì? 

Aid for Gaza is ready, but the people cannot receive it.

Most people in Gaza find market items too expensive.

Multiple factors are worsening the food situation in Gaza.

Gaza has started producing its own food to reduce dependence on aid.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C (Nhiều yếu tố đang làm tình hình lương thực ở Gaza trở nên tồi tệ hơn.)

Thông tin: The crisis is being fueled by ongoing conflict, a complete blockade, and the total closure of border crossings, which have now been shut for over two months, the longest in Gaza's history.

Dịch nghĩa: Cuộc khủng hoảng đang trở nên trầm trọng hơn do xung đột đang diễn ra, lệnh phong tỏa hoàn toàn và việc đóng cửa hoàn toàn các cửa khẩu biên giới, hiện đã đóng cửa trong hơn hai tháng, là thời gian đóng cửa dài nhất trong lịch sử Gaza.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

It can be inferred from paragraph 3 that ...

Aid agencies are exaggerating the crisis to gain attention.

Gaza's situation was unpredictable and took everyone by surprise.

UN agencies are not doing enough to aid the people of Gaza.

If humanitarian access is granted, the crisis can be averted.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D (Nếu được tiếp cận viện trợ nhân đạo, cuộc khủng hoảng có thể được ngăn chặn.)

Thông tin: Both leaders stress that this crisis could have been prevented and call on all parties to allow immediate access for humanitarian aid.

Dịch nghĩa: Cả hai nhà lãnh đạo đều nhấn mạnh rằng cuộc khủng hoảng này có thể được ngăn chặn và kêu gọi tất cả các bên cho phép tiếp cận viện trợ nhân đạo ngay lập tức.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word 'They in paragraph 5 refers to ...

WFP and UNICEF

Border control agencies

IPC

Civilians in Gaza

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

“They” thay thế cho WFP and UNICEF được đề cập ở trước.

Thông tin: Both WFP and UNICEF are on the ground …. They urge all parties to prioritize the needs of civilians …

Dịch nghĩa: Cả WFP và UNICEF đều có mặt tại hiện trường ….. Họ kêu gọi tất cả các bên ưu tiên nhu cầu của người dân ….

25. Trắc nghiệm
1 điểm

What is NOT TRUE according to paragraph 4?

WFP's food parcels and meal programs have ended.

Malnutrition is especially a problem in North Gaza, Gaza City, and Rafah.

Children in Gaza are particularly at risk of malnutrition.

There are no more UNICEF supplies for treating malnutrition.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D (Không còn nguồn cung cấp thuốc của UNICEF để điều trị tình trạng suy dinh dưỡng.)

Thông tin: UNICEF warns that its remaining supplies for treating malnutrition are critically low, and WFP has already exhausted its food stocks.

Dịch nghĩa: UNICEF cảnh báo rằng nguồn cung còn lại để điều trị tình trạng suy dinh dưỡng đang cực kỳ thấp, và WFP đã cạn kiệt nguồn dự trữ lương thực.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

What word is CLOSEST in meaning to 'grim' in paragraph 5?

interesting

horrible

potential

surprising

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Grim = horrible: tồi tệ,

Thông tin: Despite these grim conditions, aid agencies remain ready to act.

Dịch nghĩa: Bất chấp những điều kiện khắc nghiệt này, các cơ quan cứu trợ vẫn sẵn sàng hành động.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

In which place in paragraph 3 can the following sentence best fit? UNICEF Executive Director Catherine Russell added, "Famine doesn't arrive suddenly; it grows in places where food is blocked, health systems collapse, and children are left with nothing."

Giám đốc điều hành của UNICEF Catherine Russell nói thêm, "Nạn đói không đột ngột đến; nó phát triển ở những nơi thực phẩm bị chặn, hệ thống y tế sụp đổ và trẻ em không còn gì." 

[II]

[I]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Trong câu đã cho có đề cập tới “famine: nạn đói” vị trí phù họp cho câu này là II.

Dịch nghĩa: Giám đốc điều hành UNICEF Catherine Russell cho biết thêm: "Nạn đói không xuất hiện đột ngột; nó xảy ra ở những nơi thiếu lương thực, hệ thống y tế sụp đổ và trẻ em không có gì cả.

Dịch bài đọc:

1. Toàn bộ dân số Gaza đang phải đối mặt với tình trạng mất an ninh lương thực nghiêm trọng, với gần nửa triệu người hiện đang phải chịu nạn đói thảm khốc, theo báo cáo mới từ Phân loại giai đoạn an ninh lương thực tích hợp (IPC). Kể từ khi mọi viện trợ nhân đạo bị chặn vào ngày 2 tháng 3, tình trạng suy dinh dưỡng và nạn đói đã trở nên tồi tệ hơn rất nhiều. IPC ước tính rằng 71.000 trẻ em và hơn 17.000 bà mẹ cần được điều trị khẩn cấp vì tình trạng suy dinh dưỡng nghiêm trọng, tăng mạnh so với đầu năm. Nếu không có sự can thiệp ngay lập tức, tình trạng mất an ninh lương thực, suy dinh dưỡng và tỷ lệ tử vong dự kiến ​​sẽ vượt ngưỡng nạn đói trong những tháng tới.

2. Cuộc khủng hoảng đang được thúc đẩy bởi xung đột đang diễn ra, một cuộc phong tỏa hoàn toàn và việc đóng cửa hoàn toàn các cửa khẩu biên giới, hiện đã đóng cửa trong hơn hai tháng, là thời gian dài nhất trong lịch sử Gaza. Giá thực phẩm tại các chợ địa phương đã tăng vọt lên mức không thể chi trả, khiến hầu hết các gia đình thậm chí không thể mua được những mặt hàng cơ bản. Mặc dù vậy, hơn 116.000 tấn lương thực viện trợ, đủ để nuôi sống một triệu người trong bốn tháng, vẫn còn bị kẹt tại các hành lang viện trợ, cùng với hàng trăm pallet thuốc dinh dưỡng cứu người.

3. Các cơ quan của Liên hợp quốc như Chương trình Lương thực Thế giới (WFP) và UNICEF tiếp tục gióng lên hồi chuông cảnh báo. [I] "Các gia đình ở Gaza đang chết đói trong khi lương thực vẫn nằm ở biên giới", Giám đốc điều hành WFP Cindy McCain cho biết. [II] "Nếu chúng ta đợi cho đến khi nạn đói được tuyên bố, thì sẽ quá muộn đối với nhiều người". [III] Cả hai nhà lãnh đạo đều nhấn mạnh rằng cuộc khủng hoảng này có thể đã được ngăn chặn và kêu gọi tất cả các bên cho phép tiếp cận ngay lập tức viện trợ nhân đạo. [IV]

4. Tình hình đặc biệt tồi tệ đối với trẻ em. Mười bảy cơ quan và tổ chức phi chính phủ của Liên hợp quốc xác nhận rằng tình trạng thiếu lương thực nghiêm trọng đang lan rộng trong số những cư dân trẻ tuổi nhất của Gaza. Kết hợp với sự sụp đổ của các dịch vụ y tế và thiếu nước sạch, điều này đã gây ra sự gia tăng nhanh chóng của tình trạng suy dinh dưỡng cấp tính, đặc biệt là ở các tỉnh Bắc Gaza, Gaza và Rafah. UNICEF cảnh báo rằng nguồn cung cấp còn lại để điều trị suy dinh dưỡng đang cực kỳ thấp và WFP đã cạn kiệt nguồn dự trữ lương thực. Tất cả 25 tiệm bánh do WFP hỗ trợ đã đóng cửa cách đây vài tuần và các gói thực phẩm và chương trình hỗ trợ bữa ăn đã kết thúc.

5. Bất chấp những điều kiện khắc nghiệt này, các cơ quan viện trợ vẫn sẵn sàng hành động. Cả WFP và UNICEF đều có mặt tại hiện trường, sẵn sàng cung cấp hỗ trợ cứu sinh ngay khi biên giới mở cửa trở lại. Họ kêu gọi tất cả các bên ưu tiên nhu cầu của dân thường và tôn trọng luật nhân đạo quốc tế, nhấn mạnh rằng hành động khẩn cấp là cách duy nhất để ngăn chặn nạn đói toàn diện ở Gaza.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose primary stress position differs from the other three.

manifest

theory

kilogram

disbelief

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D trọng âm 3, các đáp án khác trọng âm 1.

Đoạn văn

Read the passage carefully and decide which is the best answer (A, B, C, or D) for each question from 29 to 35.

Being healthy isn't just about eating vegetables or going to the gym. True health includes your body, your mind, and your relationships. For students, understanding health in a (29) _______ way can help you manage stress, stay focused, and feel better overall. It's not about being perfect. It's about making choices that support your well-being every day.

Physical health means giving your body what it needs to function well. That includes eating a (30) _______ diet, drinking enough water, staying active, and getting 8-10 hours of sleep each night. You don't need to follow strict routines. Just find ways to move your body and rest regularly. Treating your body with care helps you stay energized, concentrate in class, and avoid burnout.

Mental and emotional health is just as important. School can be stressful, and it's normal to feel anxious or down at times. Learning how to manage those emotions, (31) _______ by talking to someone, journaling, or simply taking a break, is a key part of staying healthy. If things ever feel too overwhelming, asking for help is not a weakness but a sign of strength.

Finally, social health involves your relationships. Having people you trust and feel safe with can (32) _______ a big difference. Healthy communication, respect, and support help you grow emotionally and feel connected. Being healthy means caring for your whole self: body, mind, and heart, so you can live meaningfully and confidently, both at school, at home, or anywhere else.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the passage carefully and decide which is the best answer (A, B, C, or D) for each question from 29 to 35.

well-made

well-developed

well-known

well-rounded

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dựa vào nghĩa của câu well-rounded: toàn diện, cân đối.

Dịch nghĩa: Đối với sinh viên, hiểu biết toàn diện về sức khỏe có thể giúp họ kiểm soát căng thẳng, tập trung và cảm thấy khỏe mạnh hơn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the passage carefully and decide which is the best answer (A, B, C, or D) for each question from 29 to 35.

imbalance

balanced

balancing

balance

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dựa vào nghĩa của câu nói về bữa ăn lành mạnh balanced diet: bữa cân bằng.

Dịch nghĩa: Bao gồm chế độ ăn uống cân bằng, uống đủ nước, vận động thường xuyên và ngủ 8-10 tiếng mỗi đêm.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the passage carefully and decide which is the best answer (A, B, C, or D) for each question from 29 to 35.

either

if

or

whether

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Whether…or được sử dụng để trình bày việc nào đó và đưa ra hai sự lựa chọn hoặc lựa chọn thay thế.

Dịch nghĩa: Học cách quản lý những cảm xúc đó, cho dù bằng cách nói chuyện với ai đó, viết nhật ký hay chỉ đơn giản là nghỉ ngơi, là một phần quan trọng để duy trì sức khỏe.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the passage carefully and decide which is the best answer (A, B, C, or D) for each question from 29 to 35.

form

make

get

cause

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: make a difference: tạo nên sự khác biệt.

Dịch nghĩa: Có những người mà bạn tin tưởng và cảm thấy an toàn có thể tạo nên sự khác biệt to lớn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the most suitable title for the passage?

How to perform better at schools

Being healthy as students

The best diet for students

Unhealthy habits to avoid for students

Xem đáp án

Đáp án đúng: B (Khỏe mạnh như sinh viên)

Thông tin: For students, understanding health in a well-rounded way can help you manage stress, stay focused, and feel better overall. Being healthy means caring for your whole self: body, mind, and heart, so you can live meaningfully and confidently, both at school, at home, or anywhere else.

Dịch nghĩa: Đối với học sinh, hiểu biết toàn diện về sức khỏe có thể giúp họ kiểm soát căng thẳng, tập trung và cảm thấy tốt hơn về tổng thể. Khỏe mạnh có nghĩa là chăm sóc toàn bộ bản thân: cơ thể, tâm trí và trái tim, để họ có thể sống có ý nghĩa và tự tin, cả ở trường, ở nhà hoặc bất cứ nơi nào khác.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the text, what is TRUE about physical health?

You have to follow strict exercise routines.

Diet is the most important component.

Being active is not as important as getting rest.

It can help you perform better in class.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D (Nó có thể giúp bạn học tốt hơn trong lớp.)

Thông tin: Treating your body with care helps you stay energized, concentrate in class, and avoid burnout.

Dịch nghĩa: Chăm sóc cơ thể giúp bạn luôn tràn đầy năng lượng, tập trung trong lớp học và tránh kiệt sức.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

What is NOT TRUE about mental health?

As students, it's normal to not feel good sometimes.

There are many ways to approach mental self-care.

Strong people do not ask for help.

Managing your emotions is an important part of staying healthy.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C (Người mạnh mẽ không nhờ giúp đỡ.)

Thông tin: If things ever feel too overwhelming, asking for help is not a weakness but a sign of strength.

Dịch nghĩa: Nếu bạn cảm thấy mọi thứ quá sức chịu đựng, việc nhờ giúp đỡ không phải là sự yếu đuối mà là dấu hiệu của sức mạnh.

Dịch bài đọc:

Khỏe mạnh không chỉ là ăn rau hay đến phòng tập. Sức khỏe thực sự bao gồm cơ thể, trí óc và các mối quan hệ của bạn. Đối với học sinh, hiểu biết toàn diện về sức khỏe có thể giúp họ kiểm soát căng thẳng, tập trung và cảm thấy tốt hơn về tổng thể. Không phải là trở nên hoàn hảo. Mà là đưa ra những lựa chọn hỗ trợ sức khỏe của bạn mỗi ngày.

Sức khỏe thể chất có nghĩa là cung cấp cho cơ thể những gì nó cần để hoạt động tốt. Điều đó bao gồm ăn một chế độ ăn uống cân bằng, uống đủ nước, luôn vận động và ngủ 8-10 tiếng mỗi đêm. Bạn không cần phải tuân theo các thói quen nghiêm ngặt. Chỉ cần tìm cách vận động cơ thể và nghỉ ngơi thường xuyên. Chăm sóc cơ thể cẩn thận giúp bạn luôn tràn đầy năng lượng, tập trung trong lớp học và tránh kiệt sức.

Sức khỏe tinh thần và cảm xúc cũng quan trọng không kém. Trường học có thể gây căng thẳng và đôi khi cảm thấy lo lắng hoặc chán nản là điều bình thường. Học cách kiểm soát những cảm xúc đó, cho dù bằng cách nói chuyện với ai đó, viết nhật ký hay chỉ đơn giản là nghỉ ngơi, là một phần quan trọng để duy trì sức khỏe. Nếu mọi thứ trở nên quá sức, hãy nhờ giúp đỡ không phải là điểm yếu mà là dấu hiệu của sức mạnh.

Cuối cùng, sức khỏe xã hội liên quan đến các mối quan hệ của bạn. Có những người mà bạn tin tưởng và cảm thấy an toàn có thể tạo ra sự khác biệt to lớn. Giao tiếp lành mạnh, tôn trọng và hỗ trợ giúp bạn phát triển về mặt cảm xúc và cảm thấy gắn kết. Khỏe mạnh có nghĩa là chăm sóc toàn bộ bản thân: cơ thể, tâm trí và trái tim, để bạn có thể sống có ý nghĩa và tự tin, cả ở trường, ở nhà hoặc bất cứ nơi nào khác.

Đoạn văn

PHẦN 2. TỰ LUẬN (3,0 điểm) – Thí sinh làm bài trên phiếu trả lời tự luận.

WORD FORMATION

Provide the most suitable form of the given word in brackets to complete each sentence below.

36. Tự luận
1 điểm

We live in a _________________ society where people buy things they don't need just to impress others or feel good about themselves. (CONSUMER)

Xem đáp án

Đáp án đúng: consumerist

“Society” là danh từ nên cần một tính từ bổ nghĩa phía trước consumerist: đặt nặng việc mua hàng hóa.

Dịch nghĩa: Chúng ta đang sống trong một xã hội tiêu dùng, nơi mọi người mua những thứ họ không cần chỉ để gây ấn tượng với người khác hoặc để cảm thấy hài lòng về bản thân.

37. Tự luận
1 điểm

Ariana Grande's voice is so _________________ that you can recognize her singing instantly. (DISTINCT)

Xem đáp án

Đáp án đúng: distinctive

Cấu trúc: S + be + so + adj + that + S + V: …. đến nỗi mà … từ cần điền ở đây phải là một tính từ distinctive: đặc biệt.

Dịch nghĩa: Giọng hát của Ariana Grande đặc biệt đến mức bạn có thể nhận ra cô ấy đang hát ngay lập tức.

38. Tự luận
1 điểm

Scientists discovered _________________ cave paintings that are believed to be over 10,000 years old. (HISTORY)

Xem đáp án

Đáp án đúng: prehistoric

“Cave” là danh từ nên cần một tính từ bổ nghĩa đứng trước prehistoric: thuộc tiền sử.

Dịch nghĩa: Các nhà khoa học đã phát hiện ra những bức tranh hang động thời tiền sử được cho là có niên đại hơn 10.000 năm.

39. Tự luận
1 điểm

My _________________ family taught me a lot about Thai customs and cuisine during my exchange program. (HOME)

Xem đáp án

Đáp án đúng: homestay

Chỗ trống cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ “homestay family: gia đình chủ nhà”.

Dịch nghĩa: Gia đình chủ nhà đã dạy tôi rất nhiều về phong tục và ẩm thực Thái Lan trong suốt chương trình trao đổi của tôi.

40. Tự luận
1 điểm

She has a _________________ fear of failure and it makes her nervous before every exam. (ROOT)

Xem đáp án

Đáp án đúng: deep-rooted

“Fear” là danh từ chỉ nỗi sợ vì vậy cần một tính từ bổ nghĩa phía trước deep-rooted: ăn sâu.

Dịch nghĩa: Cô ấy có nỗi sợ thất bại sâu sắc và điều đó khiến cô ấy lo lắng trước mỗi kỳ thi.

41. Tự luận
1 điểm

We prefer learning science through _________________ experiments rather than through theories. (HAND)

Xem đáp án

Đáp án đúng: hands-on

“Experiment” là danh tử chỉ sự thí nghiệm nên cần một tính từ bổ nghĩa phía trước hands-on: thực hành.

Dịch nghĩa: Chúng tôi thích học khoa học thông qua các thí nghiệm thực hành hơn là thông qua lý thuyết.

42. Tự luận
1 điểm

In _________________ to free daily guided tours, the museum also offers audio guides for visitors who want to explore by themselves. (ADD)

Xem đáp án

Đáp án đúng: addition

Cụm từ “in addition to”: ngoài …. còn có ….

Dịch nghĩa: Ngoài các tour tham quan có hướng dẫn miễn phí hàng ngày, bảo tàng còn cung cấp hướng dẫn bằng âm thanh cho du khách muốn tự mình khám phá.

Đoạn văn

SENTENCE TRANSFORMATION

Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word given in the brackets. Do NOT make any changes to the word given. You must write from THREE to EIGHT words, including the word given.

Example:

Return the money to me by Monday, or I'll take you to court. (UNLESS)

You will _________________.

→ Write on your answer sheet: be taken to court unless you

43. Tự luận
1 điểm

Jack is terrified of _________________, so he is always busying himself with work. (BORE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: boredom

Cấu trúc: be terrified of + N: sợ hãi cái gì boredom: sự buồn chán.

Dịch nghĩa: Jack rất sợ sự buồn chán nên anh luôn bận rộn với công việc.

44. Tự luận
1 điểm

It was not wise of you to use the word before checking its definition. (LOOKED)

→ You _________________ to using it.

Xem đáp án

Đáp án đúng: You should have looked up the word/ looked the word up prior to using it.

Dùng “look up: tra cứu từ điển” và “prior to (thay thế cho “before”): trước khi”.

Dịch nghĩa: Bạn không nên sử dụng từ này trước khi kiểm tra định nghĩa của nó.

Bạn nên tra cứu từ này trước khi sử dụng.

45. Tự luận
1 điểm

No other student studied as hard as the competition winner. (WON)

→ The student _________________ hardest.

Xem đáp án

Đáp án đúng: The student who won the competition studied hardest.

Dùng mệnh đề quan hệ với đại từ “who” thay thế cho “the student” để viết lại câu.

Dịch nghĩa: Không có học sinh nào học chăm chỉ như học sinh chiến thắng cuộc thi.

Học sinh chiến thắng cuộc thi đã học chăm chỉ nhất.

46. Tự luận
1 điểm

Sherlock Holmes managed to catch the murderer even with little evidence.

→ The lack _________________ catching the murderer. (STOP)

Xem đáp án

Đáp án đúng: The lack of evidence did not stop Sherlock Holmes from catching the murderer.

The lack of + N: thiếu sót cái gì làm chủ ngữ để viết lại câu.

Dịch nghĩa: Sherlock Holmes đã bắt được kẻ giết người ngay cả khi có ít bằng chứng.

Việc thiếu bằng chứng không ngăn nổi việc Sherlock Holmes bắt được kẻ giết người.

47. Tự luận
1 điểm

Our teacher said, "Your critic I thinking will improve if you read nonfiction books." (BETTER)

→ Our teacher recommended _________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Our teacher recommended reading nonfiction books to (have) better critical thinking.

Cấu trúc: S + recommend somebody to do something - khuyên ai nên làm gì.

Dịch nghĩa: Giáo viên của chúng tôi nói, "Tôi nghĩ khả năng phê bình của các em sẽ cải thiện nếu các em đọc sách phi hư cấu."

Giáo viên của chúng tôi khuyên nên đọc sách phi hư cấu để có tư duy phản biện tốt hơn.

48. Tự luận
1 điểm

Jerry was punished by his teacher for bullying his friends. (RECEIVED)

→ Since Jerry _________________ from the teacher.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Since Jery bullied his friends, he received (a) punishment from the teacher.

“Punish” chuyển sang danh từ để viết lại câu sử dụng cấu trúc: Receive (a) punishment: nhận hình phạt từ ai.

Dịch nghĩa: Jerry bị giáo viên phạt vì bắt nạt bạn bè.

Vì Jery bắt nạt bạn bè nên cậu đã nhận (một) hình phạt từ giáo viên.

49. Tự luận
1 điểm

"I'll visit your mother next week, for sure." Sammy said. (PAY)

→ Sammy promised _________________ week.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Sammy promised to pay my mother a visit the following week.

Cấu trúc: pay somebody a visit: thăm ai đó.

Dịch nghĩa: "Tuần sau chắc chắn tớ sẽ đến thăm mẹ cậu." Sammy nói.

Sammy hứa sẽ đến thăm mẹ tôi vào tuần sau.

50. Tự luận
1 điểm

I regret revising for the test last minute. (ONLY)

→ _________________ earlier.

Xem đáp án

Đáp án đúng: If only I had revised for the test earlier.

Cấu trúc: If only + S + had + V-pp: giá như (nói về mong muốn trái với sự việc đã xảy ra trong quá khứ).

Dịch nghĩa: Tôi hối hận vì đã ôn tập cho bài kiểm tra vào phút cuối.

Giá như tôi ôn tập cho bài kiểm tra sớm hơn.