Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Yên Bái năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Yên Bái năm 2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1057 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Chọn phương án phù hợp nhất để hoàn thành các câu sau

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Doctors suggest ___ fish and green vegetables to have strong bones.

eating

to eat

to eating

eat

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Suggest + Ving: gợi ý, đề nghị làm gì

Hướng dẫn dịch: Bác sĩ gợi ý nên ăn cá và rau xanh để có xương chắc khoẻ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Every day, they ___ Facebook Messenger to discuss their schoolwork.

use

used

will use

are using

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: every day

Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)

Hướng dẫn dịch: Mỗi ngày, họ sử dụng Facebook Messenger để thảo luận vè công việc học tập của họ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m tired. I want to have ___ time to get my energy back.

many

a lot of

few

a few

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Tôi mệt. Tôi muốn nhiều thời gian để đưa năng lượng của tôi trở lại.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Robots and machines will soon ___ the role of humans in space exploration.

pass down

take over

look up

come across

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Pass down: truyền lại

Take over: tiếp quản

Look up: tra cứu

Come across: tình cờ

Hướng dẫn dịch: Rô bốt và máy móc sẽ sơm tiếp quản vai trò của con người trong lĩnh vực khám phá vũ trụ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Our flats are great for the people ___ have small children.

which

whose

what

who

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Căn hộ của chúng tôi tốt cho những người có con nhỏ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

I always like to ___ my own decisions because I want to be independent of my parents.

get

do

put

make

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Make a decision: tự đưa ra quyết định

Hướng dẫn dịch: Tôi luôn thích tự đưa ra quyết định bởi vì tôi muốn độc lập khỏi bố mẹ tôi.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

He tried so hard to ___ the five-kilometer running route and he won the gold medal.

delay

accomplish

observe

sponsor

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Delay (v) trì hoãn

Accomplish (v) hoàn thành

Observe (v) quan sát

Sponsor (v) bảo đảm

Hướng dẫn dịch: Anh ấy đã rất nỗ lực để hoàn thành chặng đua 5km và anh ấy đã giành được huy chương vàng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The new plants in the garden will die if we don’t water them ___.

regularly

regularity

regular

regularize

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sử dụng trạng từ để chỉ tần suất làm việc

Hướng dẫn dịch: Thực vật mới trong vườn sẽ chết nếu chúng ta không tưới nước cho chúng thường xuyên.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The school was founded in the 1990s and was the ___ in the country at that time.

more famous

as famous

famous as

most famous

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

So sánh nhất: S + V + the + most + adj/adv + N

Hướng dẫn dịch: Trường được thành lập vào năm 1990 và nổi tiếng nhất nước thời bấy giờ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

In the future, people ___ to other planets for holidays.

travelled

travel

will travel

have travelled

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn: in the future

Thì tương lai đơn: S + will + V

Hướng dẫn dịch: Trong tương lai, mọi người di chuyển đến những hành tinh khác trong các kỳ nghỉ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trang: ___ are you getting home?

An: On Sunday morning.

When

Why

How

Where

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

Trang: Bao giờ bạn về nhà?

An: Sáng Chủ Nhật.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

After living in the quiet suburb for years, they moved back to the ___ of the city centre.

excited

excitedly

excitement

excite

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

The + danh từ + of

Hướng dẫn dịch: Sau khi sống ở vùng ngoại ô yên tĩnh trong nhiều năm, họ chuyển lại về sự phấn khích của trung tâm thành phố.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Last weekend, my school ___ a trip to a famous historical place.

organises

is organising

will organise

organised

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: last week

Thì quá khứ đơn: S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Cuối tuần trước, trường của tôi tổ chức một chuyến đi đến địa điểm lịch sử nổi tiếng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lisa wishes she ___ near a park and a supermarket.

will live

lived

lives

has lived

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Lina ước là cô ấy sống ở gần công viên và siêu thị.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The city council planned ___ the residential areas safe and liveable.

to make

to making

make

making

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Plan + to V: lên kế hoạch làm gì

Hướng dẫn dịch: Hội đồng thành phố lên kế hoạch để biến khu vực cư dân trở nên an toàn và đáng sống hơn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

He said that he ___ a three-day trip to Phu Quoc island the next week.

will take

takes

would take

took

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Trong câu tường thuật ta phải lùi thì, đổi ngôi, và đổi trạng ngữ chỉ thời gian

Hướng dẫn dịch: Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ có chuyến đi ba ngày đến đảo Phú Quốc vào tuần tới.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam plays tennis with his friends ___ Sundays.

on

to

at

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

On + ngày trong tuần

Hướng dẫn dịch: Nam chơi quần vợt với bạn bè của cậu ấy vào Chủ nhật.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

___ it rained heavily, they went for a hike in the mountain.

But

Although

Because

However

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Mặc dù trời mưa nặc hạt, họ vẫn đi leo núi.

Đoạn văn

Family Helpline

          Do you feel depressed? Do you and your brothers or sisters seem to argue all the time and you don’t understand why? Does your brother or sister (19) _____ you or is everything around you not what it should be?

          Statistics show that there are times in every family when things just get out of control. It’s nobody’s fault, but it’s everybody’s responsibility. At times like that, Family Helpline can help. We care about families and we want to help you make your family work again. Our counsellors deal (20) _____ people just like you all the time. We are not always successful, (21) _____ we do help many families to live together again in peace.

          Our assistants help you to stop (22) _____ each other of causing the problem. You all want to find a solution and sometimes talking to someone outside the family can make a difference. So if you need us, call 222-3489. We are available 24 hours a day, seven days a week.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau

annoy

excite

argue

struggle

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Annoy (v): làm phiền

Hướng dẫn dịch: Anh chị em của bạn có làm phiền bạn không hay mọi thứ xung quanh bạn không như mong đợi?

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau

with

out

of

into

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Deal with: đối phó với, giải quyết

Hướng dẫn dịch: Các cố vấn của chúng tôi luôn giải quyết những người giống như bạn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau

and

but

because

or

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

And: và

But: nhưng

Because: bởi vì

Or: hoặc

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi không phải lúc nào cũng thành công, nhưng chúng tôi giúp nhiều gia đình lại chung sống hòa bình với nhau.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau

accusing

be accused

accuse

to accuse

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Stop + Ving: ngừng lại, dừng hẳn lại

Hướng dẫn dịch: Các trợ lý của chúng tôi giúp bạn ngừng đổ lỗi cho nhau là nguyên nhân gây ra vấn đề.

Dịch bài đọc:

Đường dây trợ giúp gia đình

Bạn có cảm thấy chán nản không? Bạn và anh chị em của mình dường như lúc nào cũng cãi nhau và bạn không hiểu tại sao? Anh chị em của bạn có làm phiền bạn không hay mọi thứ xung quanh bạn không như mong đợi?

Thống kê cho thấy rằng có những lúc trong mỗi gia đình, mọi thứ trở nên mất kiểm soát. Không phải lỗi của ai cả, nhưng đó là trách nhiệm của mọi người. Vào những lúc như vậy, Đường dây trợ giúp gia đình có thể giúp bạn. Chúng tôi quan tâm đến các gia đình và chúng tôi muốn giúp bạn làm cho gia đình mình trở lại bình thường. Các cố vấn của chúng tôi luôn giải quyết những người giống như bạn. Chúng tôi không phải lúc nào cũng thành công, nhưng chúng tôi giúp nhiều gia đình lại chung sống hòa bình với nhau.

Các trợ lý của chúng tôi giúp bạn ngừng đổ lỗi cho nhau là nguyên nhân gây ra vấn đề. Tất cả các bạn đều muốn tìm ra giải pháp và đôi khi nói chuyện với một người ngoài gia đình có thể tạo ra sự khác biệt. Vì vậy, nếu bạn cần chúng tôi, hãy gọi 222-3489. Chúng tôi phục vụ 24 giờ một ngày, bảy ngày một tuần.

Đoạn văn

Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời phù hợp nhất cho mỗi câu sau

          In the earliest times children got their education directly from parents and other adults. They learned mainly skills for survival. Adults passed down this knowledge through spoken language. Eventually cultures around the world began inventing writing. As societies developed they set up schools to teach reading, writing, maths and other subjects.

          The first schools were usually just for boys. Most of the students came from rich and powerful families. Often the purpose of their education was religious training. In many cultures the religious leaders formed the highest level of society. Some schools had other purposes as well. Many schools focused on military training. Sometimes youths attended special schools to learn the art of public speaking. These skills were meant to help them become future leaders.

          Most girls received their education at home. They learned cooking, sewing and other useful skills. Over time education became available to more people, not just the rich and powerful. The governments of some countries set up public systems of education in the 1800s. More schools opened to girls.

          During the 1900s marks, or grades, became a new measure of learning. Testing became a regular part of formal education. As education became more important to people, teachers' colleges opened. The requirements for becoming a teacher became stricter. Teaching became a highly respected profession.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “They” in the passage refers to ___.

skills

girls

schools

governments

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Hầu hết trẻ em gái được giáo dục tại nhà. Chúng học nấu ăn, may vá và các kỹ năng hữu ích khác.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best title for the passage?

Education in the Earliest Times

Testing – a Regular Part of Education

Education in Modern Times

The Development of Education

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true, according to the passage?

During the 1900s, testing became a regular part of formal education.

Art of public speaking was one of the skills that helped youths become future leaders.

The first schools were usually just for boys from rich and powerful families.

In the earliest times, knowledge was passed down through written language.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: Adults passed down this knowledge through spoken language.

Hướng dẫn dịch: Người lớn truyền lại kiến thức này thông qua ngôn ngữ nói.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Why did youths sometimes attend special schools?

They learned the art of public speaking.

They passed down their knowledge.

They learned reading, writing and maths.

They learned cooking and sewing.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: Sometimes youths attended special schools to learn the art of public speaking.

Hướng dẫn dịch: Đôi khi, thanh thiếu niên theo học các trường đặc biệt để học nghệ thuật hùng biện.

Dịch bài đọc:

Vào thời kỳ đầu, trẻ em được giáo dục trực tiếp từ cha mẹ và những người lớn khác. Chúng chủ yếu học các kỹ năng để sinh tồn. Người lớn truyền lại kiến thức này thông qua ngôn ngữ nói. Cuối cùng, các nền văn hóa trên khắp thế giới bắt đầu phát minh ra chữ viết. Khi xã hội phát triển, họ thành lập các trường học để dạy đọc, viết, toán và các môn học khác.

Những ngôi trường đầu tiên thường chỉ dành cho nam sinh. Hầu hết học sinh đến từ những gia đình giàu có và quyền lực. Mục đích giáo dục của họ thường là đào tạo tôn giáo. Ở nhiều nền văn hóa, các nhà lãnh đạo tôn giáo hình thành nên tầng lớp cao nhất của xã hội. Một số trường cũng có những mục đích khác. Nhiều trường tập trung vào đào tạo quân sự. Đôi khi, thanh thiếu niên theo học các trường đặc biệt để học nghệ thuật hùng biện. Những kỹ năng này nhằm giúp họ trở thành những nhà lãnh đạo tương lai.

Hầu hết trẻ em gái được giáo dục tại nhà. Chúng học nấu ăn, may vá và các kỹ năng hữu ích khác. Theo thời gian, giáo dục trở nên dễ tiếp cận hơn với nhiều người, không chỉ những người giàu có và quyền lực. Chính phủ của một số quốc gia đã thành lập các hệ thống giáo dục công vào những năm 1800. Nhiều trường học mở cửa cho trẻ em gái hơn.

Trong những năm 1900, điểm số hoặc điểm số đã trở thành thước đo mới về trình độ học vấn. Kiểm tra trở thành một phần thường xuyên của giáo dục chính quy. Khi giáo dục trở nên quan trọng hơn đối với mọi người, các trường cao đẳng sư phạm mở ra. Các yêu cầu để trở thành giáo viên trở nên nghiêm ngặt hơn. Giảng dạy trở thành một nghề được kính trọng cao.

Đoạn văn

Chọn phần gạch chân cần phải sửa trong các câu sau

27. Tự luận
1 điểm

The more thinner the ice gets, the more dangerous it becomes to walk on.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sửa lại: more thinner => thinner

Câu so sánh hơn: S1 + V1 + adj + er + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Băng càng mỏng thì càng nguy hiểm khi đi trên đó.

28. Tự luận
1 điểm

Last month, Mark comes back to his hometown because life in Paris was too demanding.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sửa lại: comes => came

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: last month

Thì quá khứ đơn: S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Cuối tháng trước, Mark trở lại quê hương của anh ấy bởi vì cuộc sống ở Paris quá đòi hỏi.

29. Tự luận
1 điểm

One of the most urgent environmental problems today are the shortage of clean water.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sửa lại: are => is

Hướng dẫn dịch: Một trong những vấn đề môi trường cấp thiết nhất hiện nay là sự thiếu nước sạch.

30. Tự luận
1 điểm

They were laughing, singing and danced all night, so we couldn’t sleep well.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sửa lại: danced => dancing

Khi có and thì hai vế có cùng chức năng từ loại, ngữ pháp, ngữ nghĩa.

Hướng dẫn dịch: Họ cười, hát và nhảy mọi buổi tốt, nên chúng tôi không thể ngủ tốt.

Đoạn văn

Chọn câu viết lại có nghĩa giống với câu cho trước

31. Trắc nghiệm
1 điểm

It was late; however, they continued their discussion.

It was late; therefore, they continued their discussion.

Because it was late, they continued their discussion.

Although it was late, they continued their discussion.

It was late, so they continued their discussion.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Mặc dù trời đã muộn, họ vẫn tiếp tục thảo luận.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Don’t download apps from unknown sources, or you will get viruses on your device.

If you don’t get viruses on your device, you will download apps from unknown sources.

If you don’t download apps from unknown sources, you will get viruses on your device.

If you get viruses on your device, you download apps from unknown sources.

If you download apps from unknown sources, you will get viruses on your device.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Câu diều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may + V

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn tải những ứng dụng từ nguồn không rõ, bạn sẽ bị nhiễm virus vào thiết bị của bạn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

He started working in this Japanese restaurant six years ago.

Ông bắt đầu làm việc trong nhà hàng Nhật Bản này sáu năm trước. 

He has worked in this Japanese restaurant for six years.

He hasn’t worked in this Japanese restaurant for six years.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Quá khứ đơn: S + Ved/2 + time + ago => Hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3 + for + time

Hướng dẫn dịch: Anh ấy đã làm việc trong nhà hàng Nhật này trong 6 năm.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

"Can I borrow your bike, Helen?" Peter said.

Peter asked Helen if I can borrow her bike.

Peter asked Helen if he could borrow her bike.

Peter asked Helen if he can borrow her bike.

Peter asked Helen if I could borrow her bike.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Câu tường thuật dạng câu hỏi trả lời YES-NO: S + asked/wanted…+ if/whether + S + V

Hướng dẫn dịch: Peter hỏi Helen liệu anh ấy có thể mượn xe đạp của cô ấy không.

Đoạn văn

Chọn thứ tự sắp xếp đúng của các câu trong đoạn hội thoại sau

35. Trắc nghiệm
1 điểm

[a]. Natalie: Thanks!

[b]. Chris: What made you choose that?

[c]. Natalie: I'm taking part in a volunteer project this summer.

[d]. Chris: That's great. Good luck!

[e]. Natalie: I want to do something meaningful over the summer.

e - b - a - d – c

a - b - c - d – e

c - b - e - d – a

c - d - e - b – a

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

[a]. Maybe a comedy.

[b]. Good idea. What do you want to watch?

[c]. Let's watch a movie tonight.

a - b – c

b - a – c

a - c – b

c - b - a

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại

near

clear

wear

hear

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /eə/, các đáp án khác phát âm là /ɪə/

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại

center

cartoon

candy

comic

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án C phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /k/

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại

head

hope

hour

hand

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C là âm câm, các đáp án khác phát âm là /h/

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại

decide

deadline

limit

arrive

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /i/, các đáp án khác phát âm là /ai/