Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Yên Bái năm 2025 có đáp án
40 câu hỏi
Chọn phương án phù hợp nhất để hoàn thành các câu sau
Doctors suggest ___ fish and green vegetables to have strong bones.
eating
to eat
to eating
eat
Đáp án đúng: A
Suggest + Ving: gợi ý, đề nghị làm gì
Hướng dẫn dịch: Bác sĩ gợi ý nên ăn cá và rau xanh để có xương chắc khoẻ.
Every day, they ___ Facebook Messenger to discuss their schoolwork.
use
used
will use
are using
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: every day
Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)
Hướng dẫn dịch: Mỗi ngày, họ sử dụng Facebook Messenger để thảo luận vè công việc học tập của họ.
I’m tired. I want to have ___ time to get my energy back.
many
a lot of
few
a few
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Tôi mệt. Tôi muốn nhiều thời gian để đưa năng lượng của tôi trở lại.
Robots and machines will soon ___ the role of humans in space exploration.
pass down
take over
look up
come across
Đáp án đúng: B
Pass down: truyền lại
Take over: tiếp quản
Look up: tra cứu
Come across: tình cờ
Hướng dẫn dịch: Rô bốt và máy móc sẽ sơm tiếp quản vai trò của con người trong lĩnh vực khám phá vũ trụ.
Our flats are great for the people ___ have small children.
which
whose
what
who
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Căn hộ của chúng tôi tốt cho những người có con nhỏ.
I always like to ___ my own decisions because I want to be independent of my parents.
get
do
put
make
Đáp án đúng: D
Make a decision: tự đưa ra quyết định
Hướng dẫn dịch: Tôi luôn thích tự đưa ra quyết định bởi vì tôi muốn độc lập khỏi bố mẹ tôi.
He tried so hard to ___ the five-kilometer running route and he won the gold medal.
delay
accomplish
observe
sponsor
Đáp án đúng: B
Delay (v) trì hoãn
Accomplish (v) hoàn thành
Observe (v) quan sát
Sponsor (v) bảo đảm
Hướng dẫn dịch: Anh ấy đã rất nỗ lực để hoàn thành chặng đua 5km và anh ấy đã giành được huy chương vàng.
The new plants in the garden will die if we don’t water them ___.
regularly
regularity
regular
regularize
Đáp án đúng: A
Sử dụng trạng từ để chỉ tần suất làm việc
Hướng dẫn dịch: Thực vật mới trong vườn sẽ chết nếu chúng ta không tưới nước cho chúng thường xuyên.
The school was founded in the 1990s and was the ___ in the country at that time.
more famous
as famous
famous as
most famous
Đáp án đúng: D
So sánh nhất: S + V + the + most + adj/adv + N
Hướng dẫn dịch: Trường được thành lập vào năm 1990 và nổi tiếng nhất nước thời bấy giờ.
In the future, people ___ to other planets for holidays.
travelled
travel
will travel
have travelled
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn: in the future
Thì tương lai đơn: S + will + V
Hướng dẫn dịch: Trong tương lai, mọi người di chuyển đến những hành tinh khác trong các kỳ nghỉ.
Trang: ___ are you getting home?
An: On Sunday morning.
When
Why
How
Where
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
Trang: Bao giờ bạn về nhà?
An: Sáng Chủ Nhật.
After living in the quiet suburb for years, they moved back to the ___ of the city centre.
excited
excitedly
excitement
excite
Đáp án đúng: C
The + danh từ + of
Hướng dẫn dịch: Sau khi sống ở vùng ngoại ô yên tĩnh trong nhiều năm, họ chuyển lại về sự phấn khích của trung tâm thành phố.
Last weekend, my school ___ a trip to a famous historical place.
organises
is organising
will organise
organised
Đáp án đúng: D
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: last week
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Cuối tuần trước, trường của tôi tổ chức một chuyến đi đến địa điểm lịch sử nổi tiếng.
Lisa wishes she ___ near a park and a supermarket.
will live
lived
lives
has lived
Đáp án đúng: B
Câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Lina ước là cô ấy sống ở gần công viên và siêu thị.
The city council planned ___ the residential areas safe and liveable.
to make
to making
make
making
Đáp án đúng: A
Plan + to V: lên kế hoạch làm gì
Hướng dẫn dịch: Hội đồng thành phố lên kế hoạch để biến khu vực cư dân trở nên an toàn và đáng sống hơn.
He said that he ___ a three-day trip to Phu Quoc island the next week.
will take
takes
would take
took
Đáp án đúng: C
Trong câu tường thuật ta phải lùi thì, đổi ngôi, và đổi trạng ngữ chỉ thời gian
Hướng dẫn dịch: Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ có chuyến đi ba ngày đến đảo Phú Quốc vào tuần tới.
Nam plays tennis with his friends ___ Sundays.
on
to
at
in
Đáp án đúng: A
On + ngày trong tuần
Hướng dẫn dịch: Nam chơi quần vợt với bạn bè của cậu ấy vào Chủ nhật.
___ it rained heavily, they went for a hike in the mountain.
But
Although
Because
However
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Mặc dù trời mưa nặc hạt, họ vẫn đi leo núi.
Family Helpline
Do you feel depressed? Do you and your brothers or sisters seem to argue all the time and you don’t understand why? Does your brother or sister (19) _____ you or is everything around you not what it should be?
Statistics show that there are times in every family when things just get out of control. It’s nobody’s fault, but it’s everybody’s responsibility. At times like that, Family Helpline can help. We care about families and we want to help you make your family work again. Our counsellors deal (20) _____ people just like you all the time. We are not always successful, (21) _____ we do help many families to live together again in peace.
Our assistants help you to stop (22) _____ each other of causing the problem. You all want to find a solution and sometimes talking to someone outside the family can make a difference. So if you need us, call 222-3489. We are available 24 hours a day, seven days a week.
Chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
annoy
excite
argue
struggle
Đáp án đúng: A
Annoy (v): làm phiền
Hướng dẫn dịch: Anh chị em của bạn có làm phiền bạn không hay mọi thứ xung quanh bạn không như mong đợi?
Chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
with
out
of
into
Đáp án đúng: A
Deal with: đối phó với, giải quyết
Hướng dẫn dịch: Các cố vấn của chúng tôi luôn giải quyết những người giống như bạn.
Chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
and
but
because
or
Đáp án đúng: B
And: và
But: nhưng
Because: bởi vì
Or: hoặc
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi không phải lúc nào cũng thành công, nhưng chúng tôi giúp nhiều gia đình lại chung sống hòa bình với nhau.
Chọn từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
accusing
be accused
accuse
to accuse
Đáp án đúng: A
Stop + Ving: ngừng lại, dừng hẳn lại
Hướng dẫn dịch: Các trợ lý của chúng tôi giúp bạn ngừng đổ lỗi cho nhau là nguyên nhân gây ra vấn đề.
Dịch bài đọc:
Đường dây trợ giúp gia đình
Bạn có cảm thấy chán nản không? Bạn và anh chị em của mình dường như lúc nào cũng cãi nhau và bạn không hiểu tại sao? Anh chị em của bạn có làm phiền bạn không hay mọi thứ xung quanh bạn không như mong đợi?
Thống kê cho thấy rằng có những lúc trong mỗi gia đình, mọi thứ trở nên mất kiểm soát. Không phải lỗi của ai cả, nhưng đó là trách nhiệm của mọi người. Vào những lúc như vậy, Đường dây trợ giúp gia đình có thể giúp bạn. Chúng tôi quan tâm đến các gia đình và chúng tôi muốn giúp bạn làm cho gia đình mình trở lại bình thường. Các cố vấn của chúng tôi luôn giải quyết những người giống như bạn. Chúng tôi không phải lúc nào cũng thành công, nhưng chúng tôi giúp nhiều gia đình lại chung sống hòa bình với nhau.
Các trợ lý của chúng tôi giúp bạn ngừng đổ lỗi cho nhau là nguyên nhân gây ra vấn đề. Tất cả các bạn đều muốn tìm ra giải pháp và đôi khi nói chuyện với một người ngoài gia đình có thể tạo ra sự khác biệt. Vì vậy, nếu bạn cần chúng tôi, hãy gọi 222-3489. Chúng tôi phục vụ 24 giờ một ngày, bảy ngày một tuần.
Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời phù hợp nhất cho mỗi câu sau
In the earliest times children got their education directly from parents and other adults. They learned mainly skills for survival. Adults passed down this knowledge through spoken language. Eventually cultures around the world began inventing writing. As societies developed they set up schools to teach reading, writing, maths and other subjects.
The first schools were usually just for boys. Most of the students came from rich and powerful families. Often the purpose of their education was religious training. In many cultures the religious leaders formed the highest level of society. Some schools had other purposes as well. Many schools focused on military training. Sometimes youths attended special schools to learn the art of public speaking. These skills were meant to help them become future leaders.
Most girls received their education at home. They learned cooking, sewing and other useful skills. Over time education became available to more people, not just the rich and powerful. The governments of some countries set up public systems of education in the 1800s. More schools opened to girls.
During the 1900s marks, or grades, became a new measure of learning. Testing became a regular part of formal education. As education became more important to people, teachers' colleges opened. The requirements for becoming a teacher became stricter. Teaching became a highly respected profession.
The word “They” in the passage refers to ___.
skills
girls
schools
governments
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Hầu hết trẻ em gái được giáo dục tại nhà. Chúng học nấu ăn, may vá và các kỹ năng hữu ích khác.
What is the best title for the passage?
Education in the Earliest Times
Testing – a Regular Part of Education
Education in Modern Times
The Development of Education
Đáp án đúng: D
Which of the following is NOT true, according to the passage?
During the 1900s, testing became a regular part of formal education.
Art of public speaking was one of the skills that helped youths become future leaders.
The first schools were usually just for boys from rich and powerful families.
In the earliest times, knowledge was passed down through written language.
Đáp án đúng: D
Thông tin: Adults passed down this knowledge through spoken language.
Hướng dẫn dịch: Người lớn truyền lại kiến thức này thông qua ngôn ngữ nói.
Why did youths sometimes attend special schools?
They learned the art of public speaking.
They passed down their knowledge.
They learned reading, writing and maths.
They learned cooking and sewing.
Đáp án đúng: A
Thông tin: Sometimes youths attended special schools to learn the art of public speaking.
Hướng dẫn dịch: Đôi khi, thanh thiếu niên theo học các trường đặc biệt để học nghệ thuật hùng biện.
Dịch bài đọc:
Vào thời kỳ đầu, trẻ em được giáo dục trực tiếp từ cha mẹ và những người lớn khác. Chúng chủ yếu học các kỹ năng để sinh tồn. Người lớn truyền lại kiến thức này thông qua ngôn ngữ nói. Cuối cùng, các nền văn hóa trên khắp thế giới bắt đầu phát minh ra chữ viết. Khi xã hội phát triển, họ thành lập các trường học để dạy đọc, viết, toán và các môn học khác.
Những ngôi trường đầu tiên thường chỉ dành cho nam sinh. Hầu hết học sinh đến từ những gia đình giàu có và quyền lực. Mục đích giáo dục của họ thường là đào tạo tôn giáo. Ở nhiều nền văn hóa, các nhà lãnh đạo tôn giáo hình thành nên tầng lớp cao nhất của xã hội. Một số trường cũng có những mục đích khác. Nhiều trường tập trung vào đào tạo quân sự. Đôi khi, thanh thiếu niên theo học các trường đặc biệt để học nghệ thuật hùng biện. Những kỹ năng này nhằm giúp họ trở thành những nhà lãnh đạo tương lai.
Hầu hết trẻ em gái được giáo dục tại nhà. Chúng học nấu ăn, may vá và các kỹ năng hữu ích khác. Theo thời gian, giáo dục trở nên dễ tiếp cận hơn với nhiều người, không chỉ những người giàu có và quyền lực. Chính phủ của một số quốc gia đã thành lập các hệ thống giáo dục công vào những năm 1800. Nhiều trường học mở cửa cho trẻ em gái hơn.
Trong những năm 1900, điểm số hoặc điểm số đã trở thành thước đo mới về trình độ học vấn. Kiểm tra trở thành một phần thường xuyên của giáo dục chính quy. Khi giáo dục trở nên quan trọng hơn đối với mọi người, các trường cao đẳng sư phạm mở ra. Các yêu cầu để trở thành giáo viên trở nên nghiêm ngặt hơn. Giảng dạy trở thành một nghề được kính trọng cao.
Chọn phần gạch chân cần phải sửa trong các câu sau
The more thinner the ice gets, the more dangerous it becomes to walk on.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sửa lại: more thinner => thinner
Câu so sánh hơn: S1 + V1 + adj + er + than + S2 + V2
Hướng dẫn dịch: Băng càng mỏng thì càng nguy hiểm khi đi trên đó.
Last month, Mark comes back to his hometown because life in Paris was too demanding.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sửa lại: comes => came
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: last month
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Cuối tháng trước, Mark trở lại quê hương của anh ấy bởi vì cuộc sống ở Paris quá đòi hỏi.
One of the most urgent environmental problems today are the shortage of clean water.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sửa lại: are => is
Hướng dẫn dịch: Một trong những vấn đề môi trường cấp thiết nhất hiện nay là sự thiếu nước sạch.
They were laughing, singing and danced all night, so we couldn’t sleep well.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Sửa lại: danced => dancing
Khi có and thì hai vế có cùng chức năng từ loại, ngữ pháp, ngữ nghĩa.
Hướng dẫn dịch: Họ cười, hát và nhảy mọi buổi tốt, nên chúng tôi không thể ngủ tốt.
Chọn câu viết lại có nghĩa giống với câu cho trước
It was late; however, they continued their discussion.
It was late; therefore, they continued their discussion.
Because it was late, they continued their discussion.
Although it was late, they continued their discussion.
It was late, so they continued their discussion.
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Mặc dù trời đã muộn, họ vẫn tiếp tục thảo luận.
Don’t download apps from unknown sources, or you will get viruses on your device.
If you don’t get viruses on your device, you will download apps from unknown sources.
If you don’t download apps from unknown sources, you will get viruses on your device.
If you get viruses on your device, you download apps from unknown sources.
If you download apps from unknown sources, you will get viruses on your device.
Đáp án đúng: D
Câu diều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may + V
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn tải những ứng dụng từ nguồn không rõ, bạn sẽ bị nhiễm virus vào thiết bị của bạn.
He started working in this Japanese restaurant six years ago.
Ông bắt đầu làm việc trong nhà hàng Nhật Bản này sáu năm trước.
He has worked in this Japanese restaurant for six years.
He hasn’t worked in this Japanese restaurant for six years.
Đáp án đúng: A
Quá khứ đơn: S + Ved/2 + time + ago => Hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3 + for + time
Hướng dẫn dịch: Anh ấy đã làm việc trong nhà hàng Nhật này trong 6 năm.
"Can I borrow your bike, Helen?" Peter said.
Peter asked Helen if I can borrow her bike.
Peter asked Helen if he could borrow her bike.
Peter asked Helen if he can borrow her bike.
Peter asked Helen if I could borrow her bike.
Đáp án đúng: B
Câu tường thuật dạng câu hỏi trả lời YES-NO: S + asked/wanted…+ if/whether + S + V
Hướng dẫn dịch: Peter hỏi Helen liệu anh ấy có thể mượn xe đạp của cô ấy không.
Chọn thứ tự sắp xếp đúng của các câu trong đoạn hội thoại sau
[a]. Natalie: Thanks!
[b]. Chris: What made you choose that?
[c]. Natalie: I'm taking part in a volunteer project this summer.
[d]. Chris: That's great. Good luck!
[e]. Natalie: I want to do something meaningful over the summer.
e - b - a - d – c
a - b - c - d – e
c - b - e - d – a
c - d - e - b – a
Đáp án đúng: C
[a]. Maybe a comedy.
[b]. Good idea. What do you want to watch?
[c]. Let's watch a movie tonight.
a - b – c
b - a – c
a - c – b
c - b - a
Đáp án đúng: D
Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại
near
clear
wear
hear
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /eə/, các đáp án khác phát âm là /ɪə/
Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại
center
cartoon
candy
comic
Đáp án đúng: A
Đáp án C phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /k/
Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại
head
hope
hour
hand
Đáp án đúng: C
Đáp án C là âm câm, các đáp án khác phát âm là /h/
Chọn từ có phần in đậm phát âm khác với những từ còn lại
decide
deadline
limit
arrive
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /i/, các đáp án khác phát âm là /ai/








