Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm 2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1064 lượt thi
46 câu hỏi
Đoạn văn

Supply the correct form of the verb in brackets. Write the answers on your answer sheet.

1. Tự luận
1 điểm

My father (jog) _______ in the park every morning.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: jogs

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: every

Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)

Hướng dẫn dịch: Bố tôi chạy bộ trong công viên mỗi buổi sáng.

2. Tự luận
1 điểm

The students enjoy (play) _______ soccer after school.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: playing

Enjoy + Ving: thích làm gì

Hướng dẫn dịch: Học sinh thích chơi bóng đá sau giờ học.

3. Tự luận
1 điểm

They (cook) _______ dinner when the light went out.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: were cooking

When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn): diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ

Hướng dẫn dịch: Họ đang nấu bữa tối thì đèn vụt tắt.

4. Tự luận
1 điểm

My teacher suggested that we (collect) _______ waste paper for the recycling project.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: should collect/collect

Suggest + that + S + (should) + V(bare) : gợi ý ai đó nên làm gì

Hướng dẫn dịch: Giáo viên gợi ý là chúng tôi nên thu thập các loại giấy rác cho dự án tái chế.

5. Tự luận
1 điểm

If I (have) _______ a calculator, I would lend it to you now.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Were I to have

Đảo ngữ của câu điều kiện loại 2 nếu động từ trong mệnh đề if là động từ thường: Were + S + to V, S + would/could/might + V:

Hướng dẫn dịch: Nếu tôi có một chiếc máy tính, tôi sẽ đưa nó cho bạn mượn ngay bây giờ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each question. Write A, B, C or D on your answer sheet.

needed

looked

helped

watched

D. Xem

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /t/

Đoạn văn

Supply the correct form of the words in capital to complete the sentences. Write the answers on your answer sheet.Viết câu trả lời trên bảng câu trả lời của bạn. 

7. Tự luận
1 điểm

Doing exercises regularly maintains your mental and _______ health. (PHYSIC)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: physical

Khi có and/or hoặc but thì hai vế có cùng chức năng từ loại, ngữ pháp, ngữ nghĩa

Trước and là tính từ thì sau and cũng là tính từ

Hướng dẫn dịch: Tập thể dục thường xuyên duy trì sức khoẻ tinh thần và thể chất của bạn.

8. Tự luận
1 điểm

Nowadays, students can use several AI tools to _______ their English. (IMPROVEMENT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: improve

Hướng dẫn dịch: Ngày nay, học sinh có thể sử dụng nhiều công cụ AI để cải thiện tiếng Anh của họ.

9. Tự luận
1 điểm

You should be careful when using _______ which contain chemicals. (PRODUCE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: product

Product (n) sản phẩm

Hướng dẫn dịch: Bạn nên cẩn thận khi sử dụng sản phẩm chứa chất hoá học.

10. Tự luận
1 điểm

She speaks English _______ after living in Britain for several years. (FLUENT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: fluently

Hướng dẫn dịch: Cô ấy nói tiếng Anh trôi chảy sau khi sống ở Anh nhiều năm.

11. Tự luận
1 điểm

The island has a very beautiful beach, but sadly, it is quite _______. (ACCESS)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: inaccessible

Sau trạng từ là tính từ

Inaccessible (a) không thể tiếp cận, không thể truy cập

Hướng dẫn dịch: Hòn đảo này có một bãi biển đẹp, nhưng nó khá khó để tiếp cận.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each question. Write A, B, C or D on your answer sheet.

please

clear

tea

clean

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /ɪə/, các đáp án khác phát âm là /i:/

Đoạn văn

Choose the word or phrase that best fits the gap in each of the following sentences. Write A, B, C or D on your answer sheet.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

She gave me _______ orange yesterday.

a

an

the

Ø (no article)

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Cô ấy cho tôi một quả cam ngày hôm qua.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

She has a meeting _______ Monday, but I’m not sure.

at

in

on

by

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

On + ngày trong tuần

Hướng dẫn dịch: Cô ấy có một cuộc họp vào thứ Hai, nhưng tôi không chắc.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The new film is about a poor little girl _______ can speak several languages.

who

whose

whom

which

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Phim mới thì nói về một cô gái nhỏ nghèo người có thể nói được nhiều thứ tiếng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mai drives _______ than her brother.

more carefully

as careful

carefully

careful

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu so sánh hơn với tính từ, trạng từ dài: S1 + V1 + more + adj/adv + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Mai lái xe cẩn thận hơn anh trai của cô ấy.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mr Brown, a foreign tourist, is talking to the tour guide.

Mr Brown: “Thank you for showing us around the Temple of Literature.”

The tour guide: “_______”

Ông Brown, một khách du lịch nước ngoài, đang nói chuyện với hướng dẫn viên du lịch. 

That’s a good idea

Yes, I’d love to

Of course

You are welcome

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

Ông Brown: “Cảm ơn bạn vì đã chỉ cho chúng tôi tham quan xung quanh Đền Văn Học.

Hướng dẫn viên: “Không có gì.”

18. Trắc nghiệm
1 điểm

My grandmother doesn’t know _______ to use the washing machine.

whom

what

how

which

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Bà của tôi không biết làm thế nào để sử dụng máy giặt.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

We missed the bus this morning _______ we got up late.

Chúng tôi đã bỏ lỡ xe buýt sáng nay _______ chúng tôi thức dậy muộn. 

despite

although

because

because of

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Despite: mặc dù

Although: mặc dù

Because: bởi vì (+ S + V)

Because of: bởi vì ( + N/Ving)

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi lỡ chuyến xe buýt sáng nay vì chúng tôi dậy muộn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

My uncle _______ his living by selling bread on the streets.

Chú tôi _______ cuộc sống của anh ấy bằng cách bán bánh mì trên đường phố. 

does

has

takes

earns

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Earn living: kiếm tiền

Hướng dẫn dịch: Chú của tôi kiếm tiền bằng cách bán bánh mì trên phố.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The government is _______ a plan to solve the traffic problem in big cities.

carrying out

looking up

looking after

turning off

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Carry out: tiến hành

Look up: tra cứu

Look after: chăm sóc

Turn off: tắt

Hướng dẫn dịch: Chính phủ thì đã tiến hành một kế hoạch để giải quyết vấn đề giao thông ở những thành phố lớn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Extended families with three or four _______ living under one roof still remain in this region.

customs

generations

traditions

relatives

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- custom (n) phong tục

- generation (n) thế hệ

- tradition (n) truyền thống

- relative (n) họ hàng

Hướng dẫn dịch: Gia đình đa thế hệ với ba hoặc bốn thế hệ cùng sống dưới một mái nhà vẫn còn được duy trì ở vùng này.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each question. Write A, B, C or D on your answer sheet.

think

thin

thank

though

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /ð/, các đáp án khác phát âm là /θ/

Đoạn văn

          to                 pollution                 so                 playing                   higher

          Twenty years ago, people tried to leave the suburbs for cities, but nowadays many people are reluctant to make such a move. They say that compared to suburban areas, city life has many drawbacks.

          The high cost of living is the first disadvantage. The bigger the city is, the (26) _______ the living cost is. Accommodation and petrol are expensive. Food and drinks are also pricey. Apart from that, city people seem to suffer from more noise and air (27) _______. The densely populated neighbourhoods, busy traffic, and big construction sites make cities noisy and dusty. These are harmful (28) _______ people’s health, such as increasing their stress levels, disturbing their sleep and making them suffer from breathing problems.

          Lack of space is another drawback of city life. House prices are high in the city, (29) _______ people tend to live in smaller houses or in apartment blocks. Many cities lack spaces for outdoor activities; therefore, teenagers often hang out at shopping malls or in entertainment complexes instead of (30) _______ sports outdoors.

24. Tự luận
1 điểm

Read the following passage and choose the most suitable word from the ones given in the box to fill in each gap. Write the answers on your answer sheet.

Xem đáp án

[26]

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: higher

The + (so sánh hơn) adj/adv + S + V, the (so sánh hơn) adj/adv + S + V

Hướng dẫn dịch: Thành phố càng lớn, chi phí sinh hoạt càng cao.

[27]

Đáp án đúng: pollution

Air pollution: ô nhiễm không khí

Hướng dẫn dịch: Ngoài ra, người dân thành phố dường như phải chịu nhiều tiếng ồn và ô nhiễm không khí hơn.

[28]

Đáp án đúng: to

Harmful to: có hại cho

Hướng dẫn dịch: Những điều này có hại cho sức khỏe của mọi người, chẳng hạn như làm tăng mức độ căng thẳng, làm phiền giấc ngủ và khiến họ gặp các vấn đề về hô hấp.

[29]

Đáp án đúng: so

Hướng dẫn dịch: Giá nhà ở thành phố cao nên mọi người có xu hướng sống trong những ngôi nhà nhỏ hơn hoặc trong các khu chung cư.

[30]

Đáp án đúng: playing

Sau giới từ + Ving

Hướng dẫn dịch: Nhiều thành phố thiếu không gian cho các hoạt động ngoài trời; do đó, thanh thiếu niên thường tụ tập tại các trung tâm mua sắm hoặc trong các khu phức hợp giải trí thay vì chơi thể thao ngoài trời.

Dịch bài đọc:

Hai mươi năm trước, mọi người đã cố gắng rời vùng ngoại ô để đến các thành phố, nhưng ngày nay nhiều người không muốn thực hiện động thái như vậy. Họ nói rằng so với vùng ngoại ô, cuộc sống thành phố có nhiều bất lợi.

Chi phí sinh hoạt cao là bất lợi đầu tiên. Thành phố càng lớn, chi phí sinh hoạt càng cao. Nhà ở và xăng đắt đỏ. Thức ăn và đồ uống cũng đắt đỏ. Ngoài ra, người dân thành phố dường như phải chịu nhiều tiếng ồn và ô nhiễm không khí hơn. Các khu dân cư đông đúc, giao thông đông đúc và các công trường xây dựng lớn khiến các thành phố ồn ào và bụi bặm. Những điều này có hại cho sức khỏe của mọi người, chẳng hạn như làm tăng mức độ căng thẳng, làm phiền giấc ngủ và khiến họ gặp các vấn đề về hô hấp.

Thiếu không gian là một bất lợi khác của cuộc sống thành phố. Giá nhà ở thành phố cao nên mọi người có xu hướng sống trong những ngôi nhà nhỏ hơn hoặc trong các khu chung cư. Nhiều thành phố thiếu không gian cho các hoạt động ngoài trời; do đó, thanh thiếu niên thường tụ tập tại các trung tâm mua sắm hoặc trong các khu phức hợp giải trí thay vì chơi thể thao ngoài trời.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress pattern is different from that of the others in each question. Write A, B, C or D on your answer sheet.

remind

worker

collect

relax

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2

Đoạn văn

          Many health experts believe that children and young people today are more unhealthy than they used to be. So why has this happened?

          One reason is bad eating habits. They eat too (31) _______ fast food like hamburgers and pizzas and not enough fruits and vegetables. In (32) _______ United States, manychildren have been eating fast food regularly since they were young. In fact, almost one-third of American children aged four to nineteen have been eating fast food nearly all the time. They also don’t do exercises and (33) _______ much time watching TV, surfing the Internet or playing computer games.

          So how can you change your habits if you have been following an unhealthy (34) _______ for a long time? First, you change your diet and eat more vegetables. Next, find an activity (35) _______ you enjoy. Why not try something different like rock climbing or hiking? Many young people have found that becoming fit and healthy can be a lot of fun.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and choose the best answer A, B, C or D to fill in each gap. Write the answers on your answer sheet.

many

a little

a few

much

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Chúng ăn quá nhiều đồ ăn nhanh như bánh mì kẹp thịt và pizza và không ăn đủ trái cây và rau.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and choose the best answer A, B, C or D to fill in each gap. Write the answers on your answer sheet.

a

an

the

(no article)

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

The đứng trước tên các quốc gia tận cùng bằng chữ “s”

Hướng dẫn dịch: Ở Hoa Kỳ, nhiều trẻ em đã ăn đồ ăn nhanh thường xuyên từ khi còn nhỏ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and choose the best answer A, B, C or D to fill in each gap. Write the answers on your answer sheet.

take

spend

make

let

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Spend + time + Ving: dành thời gian làm gì

Hướng dẫn dịch: Chúng cũng không tập thể dục và dành nhiều thời gian để xem TV, lướt Internet hoặc chơi trò chơi điện tử.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and choose the best answer A, B, C or D to fill in each gap. Write the answers on your answer sheet. 

action

hobby

lifestyle

balance

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Action (n) hành động

Hobby (n) sở thích

Lifestyle (n) lối sống

Balance (n) cân bằng

Hướng dẫn dịch: Vậy làm sao bạn có thể thay đổi thói quen của mình nếu bạn đã theo đuổi lối sống không lành mạnh trong một thời gian dài?

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and choose the best answer A, B, C or D to fill in each gap. Write the answers on your answer sheet.

Đọc đoạn văn sau và chọn câu trả lời tốt nhất a, b, c hoặc d để điền vào mỗi khoảng trống. 

who

which

when

why

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Tiếp theo, hãy tìm một hoạt động mà bạn thích.

Dịch bài đọc:

Nhiều chuyên gia y tế tin rằng trẻ em và thanh thiếu niên ngày nay không khỏe mạnh như trước đây. Vậy tại sao điều này lại xảy ra?

Một lý do là thói quen ăn uống không lành mạnh. Chúng ăn quá nhiều đồ ăn nhanh như bánh mì kẹp thịt và pizza và không ăn đủ trái cây và rau. Ở Hoa Kỳ, nhiều trẻ em đã ăn đồ ăn nhanh thường xuyên từ khi còn nhỏ. Trên thực tế, gần một phần ba trẻ em Mỹ từ bốn đến mười chín tuổi đã ăn đồ ăn nhanh gần như mọi lúc. Chúng cũng không tập thể dục và dành nhiều thời gian để xem TV, lướt Internet hoặc chơi trò chơi điện tử.

Vậy làm sao bạn có thể thay đổi thói quen của mình nếu bạn đã theo đuổi lối sống không lành mạnh trong một thời gian dài? Đầu tiên, bạn hãy thay đổi chế độ ăn uống và ăn nhiều rau hơn. Tiếp theo, hãy tìm một hoạt động mà bạn thích. Tại sao không thử một điều gì đó khác biệt như leo núi hoặc đi bộ đường dài? Nhiều người trẻ nhận thấy rằng việc trở nên khỏe mạnh và cân đối có thể rất thú vị.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word whose stress pattern is different from that of the others in each question. Write A, B, C or D on your answer sheet.

historic

delicious

relation

quality

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2

Đoạn văn

Read the following passage and answer the questions by choosing the best answer A, B, C or D. Write the answers on your answer sheet.

          Cell phones are an important part of our society and their main use is communication. They keep students in touch with the rest of the world by giving them the power to interact with it. In the old days, if you forgot to bring your lunch, you had to rely on the school office calling home for you. Now, students have the ability to solve their own problems and handle certain emergencies on their own.

          Cell phones also allow students to keep in touch with their friends and students at other schools. While not directly beneficial to education, better relationships can lead to higher self-esteem and reduce isolation, which is good for everybody. In the same way, camera phones allow students to capture the kinds of memories that help build a solid school culture. In some cases, they can act as documentation of misbehaviors because they provide evidence and prevent bad behaviors.

          Academically, the cell phone can record a video or an audio of the lessons that may need to be reviewed later. And just imagine if classes could be easily recorded for students who are absent. What if they could even be streamed and seen from home instantly?

32. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

The importance of cell phones in communication and education.

Cell phones will be used as cameras to capture memories.

How to use some electronic devices in communication and education.

Cell phones can be used as an excellent recorder.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “they in paragraph 1 refers to _______.

Trong đoạn 1 đề cập đến ___. 

students

cell phones

uses

societies

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Điện thoại di động là một phần quan trọng trong xã hội của chúng ta và mục đích chính của chúng là giao tiếp. Chúng giúp học sinh giữ liên lạc với phần còn lại của thế giới bằng cách trao cho các em sức mạnh để tương tác với thế giới.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, cell phones help students _______.

interact with the world

handle the household chores

write their lectures

increase isolation

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: They keep students in touch with the rest of the world by giving them the power to interact with it.

Hướng dẫn dịch: Chúng giúp học sinh giữ liên lạc với phần còn lại của thế giới bằng cách trao cho các em sức mạnh để tương tác với thế giới.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “providein paragraph 2 is CLOSEST in meaning to _______.

Trong đoạn 2 là gần nhất về ý nghĩa của ___. 

advise

promise

offer

decide

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Provide = offer (v) cung cấp, mang lại

Hướng dẫn dịch: Trong một số trường hợp, chúng có thể đóng vai trò như tài liệu về hành vi sai trái vì chúng cung cấp bằng chứng và ngăn chặn hành vi xấu.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Cell phones only help students entertain themselves.

Nowadays, students can solve their problems without cell phones.

Cell phones help students write their assignments at school.

Students can record the lessons for later review.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: Academically, the cell phone can record a video or an audio of the lessons that may need to be reviewed later.

Hướng dẫn dịch: Về mặt học thuật, điện thoại di động có thể ghi lại video hoặc âm thanh của các bài học có thể cần xem lại sau.

Dịch bài đọc:

Điện thoại di động là một phần quan trọng trong xã hội của chúng ta và mục đích chính của chúng là giao tiếp. Chúng giúp học sinh giữ liên lạc với phần còn lại của thế giới bằng cách trao cho các em sức mạnh để tương tác với thế giới. Ngày xưa, nếu bạn quên mang theo bữa trưa, bạn phải nhờ văn phòng nhà trường gọi điện về nhà giúp bạn. Bây giờ, học sinh có khả năng tự giải quyết vấn đề của mình và tự xử lý một số trường hợp khẩn cấp.

Điện thoại di động cũng cho phép học sinh giữ liên lạc với bạn bè và học sinh ở các trường khác. Mặc dù không có lợi trực tiếp cho giáo dục, nhưng các mối quan hệ tốt hơn có thể dẫn đến lòng tự trọng cao hơn và giảm sự cô lập, điều này tốt cho tất cả mọi người. Tương tự như vậy, điện thoại có camera cho phép học sinh ghi lại những loại ký ức giúp xây dựng văn hóa trường học vững chắc. Trong một số trường hợp, chúng có thể đóng vai trò như tài liệu về hành vi sai trái vì chúng cung cấp bằng chứng và ngăn chặn hành vi xấu.

Về mặt học thuật, điện thoại di động có thể ghi lại video hoặc âm thanh của các bài học có thể cần xem lại sau. Và hãy tưởng tượng nếu các lớp học có thể dễ dàng được ghi lại cho những học sinh vắng mặt. Sẽ thế nào nếu chúng thậm chí có thể được phát trực tuyến và xem ngay từ nhà?

Đoạn văn

Rewrite each of the following sentences, beginning as shown so that the meaning stays the same.

37. Tự luận
1 điểm

My sister doesn’t have a laptop to study online.

→ My sister wishes she _____________________________________________.

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My sister wishes she had a laptop to study online.

Cấu trúc câu ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Chị gái của tôi ước là cô ấy có một chiếc máy tính xách tay để học trực tuyến.

38. Tự luận
1 điểm

“I am going to travel to Ireland for vacation next month,” said John.

→ John said _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: John said he was going to travel to Ireland for vacation the following month.

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, ta phải đổi ngôi, lùi thì, đổi trạng từ chỉ thời gian.

Hướng dẫn dịch: John nói rằng anh ấy sẽ đi du lịch đến Ireland vào kì nghỉ tháng tới.

39. Tự luận
1 điểm

If you don’t hurry up, you will miss the bus.

→ Unless _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Unless you hurry up, you will miss the bus.

Unless = If…not (trừ khi)

Hướng dẫn dịch: Trừ phi bạn nhanh lên, bạn sẽ lỡ chuyến xe buýt.

40. Tự luận
1 điểm

Eating junk food is not good for teenagers.

→ It is not _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It is not good for teenagers to eat junk food.

Hướng dẫn dịch: Nó không tốt cho thanh thiếu niên khi ăn thức ăn nhanh.

41. Tự luận
1 điểm

Though my mother was tired, she managed to finish her work.

→ Tired _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Tired as my mother was, she managed to finish her work.

Although/even though/though + S + V, S + V = Adj/adv + as/though + S + V, S + V

Hướng dẫn dịch: Mặc dù mệt mỏi nhưng mẹ tôi vẫn cố gắng hoàn thành công việc.

Đoạn văn

Rewrite each of the following sentences, using the given words so that it keeps the same meaning. Do not change the form of the words given.

42. Tự luận
1 điểm

My sister often collected dolls when she was young. (USED)

→ My sister _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My sister used to collect dolls when she was young.

Cụm từ used to + V: diễn tả thói quen trong quá khứ

Hướng dẫn dịch: Chị gái của tôi thường sưu tập búp bê khi chị ấy còn nhỏ.

43. Tự luận
1 điểm

I know a Japanese restaurant. The restaurant serves excellent sushi.(WHICH)

→ I know _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I know a Japanese restaurant which serves excellent sushi.

Hướng dẫn dịch: Tôi biết một nhà hàng Nhật cái mà phục vụ món sushi tuyệt vời.

44. Tự luận
1 điểm

The worker was so lazy that no manager wanted to hire him. (SUCH)

→ He was _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: He was such a lazy worker that no manager wanted to hire him.

Cấu trúc such…that: S + V + such + a/an + adj + N + that + S + V: quá đến nỗi mà

Hướng dẫn dịch: Anh ấy là một công nhân lười biếng đến nỗi mà không người quản lý nào muốn thuê anh ấy.

45. Tự luận
1 điểm

They had no bread left when I came to the local bakery yesterday. (RAN)

→ They _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: They had run out of bread when I came to the local bakery yesterday.

Cụm động từ “run out of”: cạn kiệt

Hướng dẫn dịch: Họ đã hết bánh mì khi tôi đến cửa hàng bánh mì địa phương ngày hôm qua.

46. Tự luận
1 điểm

The aim of this charity organization is to prioritize the needs of street children. (GIVE)

→ The aim of this charity organization ________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The aim of this charity organization is to give priority to the needs of street children.

Give priority to sth: ưu tiên cái gì

Hướng dẫn dịch: Mục tiêu của tổ chức từ thiện này là ưu tiên đáp ứng nhu cầu của trẻ em đường phố.