Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Thái Bình năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Thái Bình năm 2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1052 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

1. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister loves playing ______ guitar in her free time.

x (no article)

an

the

a

Xem đáp án

Đáp án đúng: CGiải thích: Cụm động từ: play + the + nhạc cụ → chơi một loại nhạc cụ cụ thể.Dịch nghĩa: Chị gái tôi thích chơi ghi-ta vào thời gian rảnh.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s important to have a ______ friend who will always support you in difficult situations without hesitation.

ambitious

sociable

confident

reliable

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Câu cần một tính từ mô tả "friend" – một người bạn luôn giúp đỡ trong lúc khó khăn. "Reliable" (đáng tin cậy) là lựa chọn phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Quan trọng là phải có một người bạn đáng tin cậy luôn giúp đỡ bạn trong những tình huống khó khăn mà không do dự.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

My mum made ______ for my 16th birthday.

delicious a cake

a cake delicious

a delicious cake

cake a delicious

Xem đáp án

Đáp án đúng: CGiải thích: Cấu trúc đúng là "a + adj + noun". Dịch nghĩa: Mẹ tôi đã làm một chiếc bánh ngon cho sinh nhật lần thứ 16 của tôi

4. Trắc nghiệm
1 điểm

He ______ in a small village, but he moved to the city to chase his dream of becoming a chef.

set up

got up

gave up

grew up

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: "Grow up" (lớn lên) là cụm động từ chỉ quá trình trưởng thành về tuổi tác.Dịch nghĩa: Anh ấy lớn lên ở một ngôi làng nhỏ, nhưng đã chuyển đến thành phố để theo đuổi ước mơ trở thành đầu bếp.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

My brother fell on the ice while he ______ on the street.

skated

skate

had skated

was skating

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Hành động "fell" (ngã) xảy ra trong khi một hành động khác đang diễn ra → dùng thì quá khứ tiếp diễn.

Dịch nghĩa: Anh trai tôi bị ngã trên băng khi đang trượt trên đường.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

He wishes he ______ how to cook delicious meals like his mother does.

knows

knew

will know

has known

Xem đáp án

Đáp án đúng: BGiải thích: "Wish" + S + V (quá khứ đơn) → thể hiện mong muốn trái với hiện tại.Dịch nghĩa: Anh ấy ước mình biết nấu những bữa ăn ngon như mẹ mình.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

If you ______ the house now, you won’t be late for the meeting.

will leave

would leave

leave

leaves

Xem đáp án

Đáp án đúng: CGiải thích: Câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V.Dịch nghĩa: Nếu bạn rời khỏi nhà bây giờ, bạn sẽ không trễ buổi họp.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

You ______ finish your homework before going to bed.

shouldn’t

ought

should

mustn’t

Xem đáp án

Đáp án đúng: CGiải thích: "Should" + Vinf dùng để đưa ra lời khuyên.Dịch nghĩa: Bạn nên hoàn thành bài tập về nhà trước khi đi ngủ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Either the manager or his assistants ______ responsible for this mistake.

be

are

was

is

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Giải thích: Với cấu trúc "Either... or...", động từ chia theo chủ ngữ gần nhất → assistants → số nhiều → "are".

Dịch nghĩa: Hoặc là quản lý hoặc các trợ lý của ông ấy chịu trách nhiệm cho lỗi này.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Making chicken soup is not difficult; it’s just a matter of following the ______.

recipe

ingredient

design

spice

Xem đáp án

Đáp án đúng: AGiải thích: Recipe: là công thức nấu ăn Dịch nghĩa: Nấu súp gà không khó; chỉ là vấn đề làm theo công thức.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The man driving a(n) ______ car is my father’s boss.

blue Japanese expensive

expensive Japanese blue

Japanese expensive blue

expensive blue Japanese

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Giải thích: Thứ tự tính từ: Opinion (expensive) – Color (blue) – Origin (Japanese) – Noun (car).Dịch nghĩa: Người đàn ông lái chiếc xe hơi Nhật Bản màu xanh đắt tiền là sếp của bố tôi.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The people ______ work in this hospital are kind and very professional.

what

who

whose

which

Xem đáp án

Đáp án đúng: BGiải thích: "Who" dùng để thay thế cho người làm chủ ngữ.Dịch nghĩa: Những người làm việc ở bệnh viện này rất tử tế và chuyên nghiệp.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

He hasn’t finished reading the book, ______?

has he

hasn’t he

doesn’t he

didn’t he

Xem đáp án

Đáp án đúng: AGiải thích: Câu hỏi đuôi – câu trước là phủ định → câu hỏi đuôi là khẳng định.Dịch nghĩa: Anh ấy chưa đọc xong cuốn sách, đúng không?

14. Trắc nghiệm
1 điểm

This laptop is much ______ than the one I bought last year, especially when running any software.

the fastest

fast

faster

fastest

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Giải thích: So sánh hơn với tính từ ngắn → thêm “-er”.

Dịch nghĩa: Chiếc laptop này nhanh hơn nhiều so với chiếc tôi mua năm ngoái, đặc biệt là khi chạy phần mềm.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

It is difficult ______ to speak English fluently in some weeks.

learn

learns

learning

to learn

Xem đáp án

Đáp án đúng: DGiải thích: Sau "It is + adj + to V" → "It is difficult to learn".Dịch nghĩa: Thật khó để nói tiếng Anh trôi chảy chỉ trong vài tuần.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

She decided to ______ advantage of the opportunity to study abroad and improve her English and academic skills.

take

make

get

catch

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Giải thích: "Take advantage of" là cụm cố định nghĩa là tận dụng.

Dịch nghĩa: Cô ấy quyết định tận dụng cơ hội du học để cải thiện kỹ năng tiếng Anh và học thuật.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

It was such a hard cake ______ Mary couldn’t eat it.

though

since

that

whether

Xem đáp án

Đáp án đúng: CGiải thích: Cấu trúc "such + adj + noun + that": quá...đến nỗi màDịch nghĩa: Chiếc bánh quá cứng đến nỗi Mary không thể ăn được.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful dialogue in each of the following questions.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

[a]. Jack: Why do you volunteer at those events?

[b]. Jack: How are you planning to preserve Vietnamese culture?

[c]. Lisa: I see, but I think it’s hard to make a real impact. I’m not sure if I would get involved.

[d]. Tony: I’m going to volunteer at cultural heritage events.

[e]. Tony: They help spread awareness about our traditions, and it’s a way to connect with the younger generation.

b - d - e - a - c

c - e - d - b - a

d - a - e - c - b

b - d - a - e – c

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa:

Tony: Tôi sẽ tham gia tình nguyện tại các sự kiện di sản văn hóa.

Jack: Tại sao bạn lại tình nguyện ở những sự kiện đó?

Tony: Chúng giúp nâng cao nhận thức về truyền thống, và là cách kết nối với thế hệ trẻ.

Lisa: Tôi hiểu, nhưng tôi nghĩ khó tạo ra tác động thực sự. Tôi không chắc mình sẽ tham gia.

Jack: Vậy bạn định bảo tồn văn hóa Việt Nam như thế nào?

19. Trắc nghiệm
1 điểm

[a]. Lisa: Hi, Jane! It’s been a while. You look fantastic!

[b]. Lisa: Thanks! I’ve started jogging every morning and eating more vegetables.

[c]. Jane: Hi, Lisa! Thank you. You look great, too. Have you been doing something new lately?

c - a - b

c - b - a

a - c - b

b - c – a

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa:

Lisa: Chào Jane! Lâu rồi không gặp. Cậu trông tuyệt quá!

Jane: Chào Lisa! Cảm ơn nhé. Cậu cũng trông rất ổn. Cậu có làm điều gì mới không?

Lisa: Cảm ơn! Mình bắt đầu chạy bộ mỗi sáng và ăn nhiều rau hơn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

[a]. Anna: That’s a good idea. I advise you to collect information from different sources. Then, you can decide what to include in the presentation.

[b]. Anna: You should search for information about the topic on the Internet.

[c]. Daisy: Should I also read books in the library?

[d]. Daisy: I was asked to give a presentation on climate change next week. What should I do, Anna?

d - b - c - a

b - c - a - d

d - a - c - b

b - d - a – c

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa:

Daisy: Tuần sau mình phải thuyết trình về biến đổi khí hậu. Mình nên làm gì đây, Anna?

Anna: Cậu nên tìm thông tin trên mạng về chủ đề này.

Daisy: Mình có nên đọc sách ở thư viện nữa không?

Anna: Ý hay đấy. Mình khuyên cậu nên thu thập thông tin từ nhiều nguồn, sau đó chọn cái cần cho bài thuyết trình.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in the following questions.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

To improve his writing skill, David reads English novels every week and practises writing short essays on different topics.

enhance

translate

maintain

replace

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Từ improve có nghĩa là "cải thiện", từ đồng nghĩa gần nhất là enhance (nâng cao, cải thiện).

Dịch nghĩa: Để cải thiện kỹ năng viết, David đọc tiểu thuyết tiếng Anh mỗi tuần và luyện viết các bài luận ngắn về các chủ đề khác nhau.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the disadvantages of tourism is damage to the environment of a country or a region.

results

solutions

benefits

drawbacks

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Từ disadvantages (bất lợi, nhược điểm) có nghĩa gần nhất với drawbacks (điều bất lợi).

Dịch nghĩa: Một trong những nhược điểm của du lịch là sự phá hoại môi trường của một quốc gia hoặc khu vực.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in the following questions.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The two sisters are so similar that it’s almost impossible to tell one from the other.

pleasant

difficult

intelligent

different

Xem đáp án

Đáp án đúng: DTừ similar có nghĩa là "giống nhau", từ trái nghĩa là different (khác nhau).Dịch nghĩa: Hai chị em gái giống nhau đến mức gần như không thể phân biệt ai với ai.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The teacher spoke clearly during the lecture, making it easy for all the students to take notes and understand the topic.

Trong bài giảng, giúp tất cả các sinh viên dễ dàng ghi chú và hiểu chủ đề. 

confusingly

frighteningly

alarmingly

amazingly

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Từ clearly (một cách rõ ràng) trái nghĩa với confusingly (một cách gây nhầm lẫn, khó hiểu).

Dịch nghĩa: Giáo viên nói rất rõ ràng trong bài giảng, giúp tất cả học sinh dễ dàng ghi chép và hiểu bài.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the given one in each of the following questions.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

John said to me, “I will send you all the documents once I get home from the meeting tonight.”

John told me he sends the documents when he gets home from the meeting.

John said to me he would send me all the documents once he got home from the meeting that night.

John told me he would have sent the documents before coming back.

John said he will send me all the documents after getting home from the meeting.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Câu tường thuật của câu điều kiện với thì tương lai → chuyển sang quá khứ tương ứng: will => would

Dịch nghĩa: John nói với tôi rằng anh ấy sẽ gửi cho tôi tất cả tài liệu ngay khi về đến nhà sau cuộc họp tối nay.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s a month since John last visited his parents.

John hasn’t visited his parents for a month.

John didn’t visit his parents for a month ago.

The last time John visited his parents a month ago.

John last visited his parents was a month ago.

Xem đáp án

Chuyển sang: S + have/has (not) + Vp2 + for/since...: Ai đó đã (không) làm gì được bao lâu/kể từ...Dịch nghĩa: John đã không thăm bố mẹ anh ấy được một tháng rồi.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

That's the most boring film I've ever seen.

That film is not so boring as other films.

I’ve seen other films which are as boring as that one.

I have never seen a more boring film than that one.

The films I’ve seen before are more boring than that one.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cấu trúc so sánh hơn nhất với "the most boring film..." → dùng “I have never seen a more boring film...”

Dịch nghĩa: Đó là bộ phim nhàm chán nhất mà tôi từng xem.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

I'll never forget the day. We watched the film together on that day.

I’ll never forget the day where we watched the film together.

I’ll never forget the day which we watched the film together.

I’ll never forget the day when we watched the film together.

I’ll never forget the day what we watched the film together.

Xem đáp án

Kết hợp hai câu bằng đại từ quan hệ chỉ thời gian “when”.Dịch nghĩa: Tôi sẽ không bao giờ quên ngày mà chúng tôi đã cùng xem bộ phim đó.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

It rained all day. Therefore, the outdoor concert was cancelled.

If it rained all day, the outdoor concert was cancelled.

Although it rained all day, the outdoor concert was cancelled.

When it rained all day, the outdoor concert were cancelled.

Because it rained all day, the outdoor concert was cancelled.

Xem đáp án

Đáp án đúng: DHai mệnh đề nguyên nhân – kết quả → kết hợp bằng “Because”.Dịch nghĩa: Vì trời mưa suốt cả ngày nên buổi hòa nhạc ngoài trời đã bị hủy.

Đoạn văn

JOIN OUR SUMMER ENGLISH CAMP!

Are you ready to have fun and improve your English this summer?

Sunshine English Camp is the perfect place for students aged from 12 to 15 who want to learn English in a fun and (30) _______ way! You'll practise listening, speaking, reading, and writing with friendly teachers and new friends from around the world.

📅 Dates: July 10th – August 5th

📍 Location: Green Valley School, Da Lat

Time: Monday to Friday, 8:30 a.m. – 4:00 p.m.

📌 Activities include:

Morning English lessons with games and songs

Afternoon outdoor activities: football, swimming, and treasure hunts

Weekend trips to waterfalls and strawberry farms

A big talent show (31) _______ the end of the camp!

All students receive a certificate and a special gift!

💬 “I loved this camp! I made new friends and (32) _______ English got better!” – Linh, a former participant said.

📞 Register now! Call 00327 654 321 or visit www.sunshinecamp.vn

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

active

activity

activate

actively

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cụm “in a fun and ___ way” cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “way”. Trong số các đáp án:

- active (adj): năng động → phù hợp ngữ pháp và ngữ nghĩa.

- activity (n): hoạt động

- activate (v): kích hoạt

- actively (adv): một cách năng động

Dịch nghĩa: Sunshine English Camp là nơi hoàn hảo cho học sinh... học tiếng Anh theo cách vui vẻ và năng động!

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

at

in

for

on

Xem đáp án

Dịch nghĩa: Một buổi biểu diễn tài năng lớn vào cuối trại hè!

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

me

my

I

mine

Xem đáp án

Trước danh từ cần tính từ.

Dịch nghĩa: Tôi đã kết bạn mới và tiếng Anh của tôi đã tiến bộ hơn!

Dịch bài đọc:

THAM GIA TRẠI HÈ TIẾNG ANH CỦA CHÚNG TÔI!

Bạn đã sẵn sàng để vừa học tiếng Anh vừa vui chơi mùa hè này chưa?

Trại Hè Tiếng Anh Sunshine là nơi hoàn hảo dành cho học sinh từ 12 đến 15 tuổi muốn học tiếng Anh theo cách vui vẻ và năng động! Bạn sẽ luyện nghe, nói, đọc và viết cùng với các giáo viên thân thiện và những người bạn mới đến từ khắp nơi trên thế giới.

📅 Thời gian: 10 tháng 7 – 5 tháng 8

📍 Địa điểm: Trường Green Valley, Đà Lạt

⏰ Giờ học: Thứ Hai đến Thứ Sáu, từ 8:30 sáng – 4:00 chiều

📌 Các hoạt động bao gồm:

Buổi sáng học tiếng Anh với trò chơi và bài hát

Buổi chiều hoạt động ngoài trời: đá bóng, bơi lội và săn tìm kho báu

Cuối tuần tham quan thác nước và nông trại dâu

Một buổi biểu diễn tài năng vào cuối trại hè!

✅ Tất cả học sinh sẽ nhận được giấy chứng nhận và một món quà đặc biệt!

💬 “Tôi rất thích trại hè này! Tôi đã kết bạn mới và tiếng Anh của tôi đã tiến bộ hơn!” – Linh, một học viên từng tham gia chia sẻ.

📞 Đăng ký ngay! Gọi số 00327 654 321 hoặc truy cập www.sunshinecamp.vn

Đoạn văn

CLOTHES DONATION DRIVE

Hello everyone,

The Green Club is organizing a Clothes Donation Drive next week to help poor families in the countryside. From May 6th to May 10th, students can bring clean clothes, jackets, shoes, or bags to Room 101 before the class starts. We welcome both children's and adults' clothing.

(33) ______ donations will be delivered to families in Dak Lak province, where many children still go to school without proper clothes.

Let's share what we have and show (34)______ for those in need. Even one warm jacket can (35)______ a big difference!

If you have any questions, please ask Ms. Lan – the librarian or any Green Club members.

Thank you for your support!

Green Club Team

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Every

Lots

Much

All

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

→ "All donations will be delivered..." là cách diễn đạt đúng ngữ pháp và nghĩa (Tất cả các khoản quyên góp sẽ được chuyển...). “All” đi với danh từ đếm được số nhiều trong trường hợp này ("donations").

Dịch nghĩa: Tất cả các khoản quyên góp sẽ được chuyển đến các gia đình ở tỉnh Đắk Lắk...

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

fear

doubt

blame

care

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

→ “Show care for someone” = thể hiện sự quan tâm, phù hợp với nghĩa tích cực của lời kêu gọi. Các đáp án khác như “fear” (nỗi sợ), “blame” (đổ lỗi), “doubt” (nghi ngờ) đều mang nghĩa tiêu cực.

Dịch nghĩa: Hãy chia sẻ những gì chúng ta có và thể hiện sự quan tâm đến những người đang cần giúp đỡ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

take

make

do

bring

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

→ “Make a difference” là cụm cố định, nghĩa là tạo ra sự khác biệt.

Dịch nghĩa: Thậm chí chỉ một chiếc áo khoác ấm cũng có thể tạo nên sự khác biệt lớn!

Dịch bài đọc:

CHƯƠNG TRÌNH QUYÊN GÓP QUẦN ÁO

Xin chào tất cả mọi người,

Câu lạc bộ Xanh (Green Club) sẽ tổ chức Chương trình Quyên góp Quần áo vào tuần tới nhằm giúp đỡ các gia đình nghèo ở vùng nông thôn.

Từ ngày 6 đến ngày 10 tháng 5, học sinh có thể mang quần áo sạch, áo khoác, giày hoặc túi xách đến phòng 101 trước giờ vào lớp.

Chúng tôi hoan nghênh cả quần áo trẻ em và người lớn.

Tất cả các món đồ quyên góp sẽ được chuyển đến các gia đình ở tỉnh Đắk Lắk, nơi nhiều trẻ em vẫn đến trường mà không có đủ quần áo thích hợp.

Hãy cùng chia sẻ những gì mình có và thể hiện sự quan tâm đến những người đang cần được giúp đỡ.

Chỉ một chiếc áo ấm thôi cũng có thể tạo ra sự khác biệt lớn!

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng hỏi cô Lan – thủ thư, hoặc bất kỳ thành viên nào của Câu lạc bộ Xanh.

Cảm ơn bạn vì sự ủng hộ!

Nhóm Câu lạc bộ Xanh

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Nowadays it is very important to be young. The tendency to see being young as something better than being old is a cultural phenomenon. But is it always good to be young? And isn't "young" sometimes "too young"?

When people are young, they are usually energetic and bold - they can work for longer periods of time and they are ready to take risks. As they still haven't had much experience, they don't have many hindrances, which means that there aren't many things to stand in their way. Young people have also got potential they still have time to develop in many different ways. Because of that, employing young people can be a good investment.

On the other hand, being young doesn't automatically mean you're always happy. There is a lot of competition in society nowadays, which starts even when you're in school. Getting a good education isn't easy and can cost a lot of money. Next, you have to look for a good job. In spite of the fact that so many employers prefer young people, jobs aren't just waiting for you. And even if you find one, it is often only for a very short period of time.

Statistics show that the stress of modern life can sometimes bring young people a lot of troubles. Most of them can cope with problems very well, but some others break down and lose all hope. If we don't want this to happen, something must be done. So it is our responsibility to offer help to those to whom being young is definitely too young.Những người trẻ tuổi cũng có tiềm năng họ vẫn còn thời gian để phát triển theo nhiều cách khác nhau. 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

What can we infer about young people from this passage?

They are reluctant to take risks.

Some of them still need help with their problems.

Their lives are stress-free.

They only start competition when they have to look for good jobs.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: “Statistics show that the stress of modern life can sometimes bring young people a lot of troubles....offer help to those to whom being young is definitely too young.”Dịch nghĩa: Một số người trẻ vẫn cần giúp đỡ để vượt qua vấn đề của mình.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is the best title for this passage?

The Young and Stress of Modern Life

Young People and Challenges to Find Good Jobs

The Younger, The Better?

Want to Be Young Forever?

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“The Younger, The Better?” là tiêu đề phù hợp nhất vì nó bao quát ý chính: liệu trẻ tuổi có thực sự tốt hơn không, xét cả mặt tích cực và tiêu cực.

Dịch nghĩa: Trẻ hơn có tốt hơn không?

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "bold" in paragraph 2 is closest in meaning to

careless

brave

troubles

unkind

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

→ "Bold" = dũng cảm, gan dạ, nghĩa gần nhất với "brave". Các từ khác không phù hợp.Dịch nghĩa: Khi còn trẻ, người ta thường tràn đầy năng lượng và dũng cảm...

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "them" in paragraph 4 refers to

Từ "chúng" trong đoạn 4 đề cập đến 

statistics

young people

weak

stresses

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: “Most of them can cope…” → “them” thay thế cho chủ ngữ gần nhất là “young people”.Dịch nghĩa: Phần lớn họ (người trẻ) có thể đối phó tốt với các vấn đề...

40. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, employing young people can be a good investment because they

have got potential

are experienced in many fields

always feel happy

are short of energy

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: “Young people have also got potential they still have time to develop...”Dịch nghĩa: Tuyển dụng người trẻ có thể là khoản đầu tư tốt vì họ có tiềm năng và còn thời gian để phát triển.

Dịch bài đọc:

Ngày nay, việc trẻ trung được coi là rất quan trọng. Xu hướng xem sự trẻ trung là điều gì đó tốt hơn so với việc già đi là một hiện tượng văn hóa. Nhưng liệu trẻ trung luôn luôn là điều tốt? Và có khi nào "trẻ" lại là "quá trẻ"?

Khi còn trẻ, con người thường năng động và dũng cảm – họ có thể làm việc trong thời gian dài và sẵn sàng chấp nhận rủi ro. Vì chưa có nhiều kinh nghiệm, họ ít rào cản – tức là có ít điều cản trở họ. Người trẻ còn có nhiều tiềm năng vì họ còn thời gian để phát triển theo nhiều cách khác nhau. Vì lý do đó, tuyển dụng người trẻ có thể là một khoản đầu tư tốt.

Tuy nhiên, trẻ trung không có nghĩa là lúc nào cũng hạnh phúc. Ngày nay, cạnh tranh rất khốc liệt, bắt đầu ngay từ khi còn đi học. Để có được một nền giáo dục tốt không hề dễ dàng và cũng rất tốn kém. Sau đó, bạn lại phải tìm một công việc tốt. Dù nhiều nhà tuyển dụng thích người trẻ, nhưng không phải công việc tốt lúc nào cũng chờ sẵn bạn. Và ngay cả khi có việc, nó thường chỉ là tạm thời.

Thống kê cho thấy áp lực của cuộc sống hiện đại đôi khi mang lại nhiều rắc rối cho người trẻ. Phần lớn họ có thể đối mặt tốt với các vấn đề, nhưng một số người lại suy sụp và mất hết hy vọng. Nếu chúng ta không muốn điều đó xảy ra, thì cần có hành động kịp thời. Vì vậy, trách nhiệm của chúng ta là phải giúp đỡ những người mà sự trẻ trung với họ vẫn là "quá trẻ".