Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Sơn La năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Sơn La năm 2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1054 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành các câu sau).

1. Trắc nghiệm
1 điểm

The student__________won the competition is my brother.

whom

which

who

whose

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Học sinh người mà thắng cuộc thi là anh trai của tôi.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

He often_________coffee in the morning.

drink

drinking

drank

drinks

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: often

Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)

Hướng dẫn dịch: Anh ấy thường uống cà phê vào buổi sáng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The teacher gave the students a useful__________on how to improve their essays.

lessons

notes

advice

tip

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- lesson (n) bài học

- note (n) ghi chú

- advice (n) lời khuyên

- tip (n) mẹo

Hướng dẫn dịch: Giáo viên đưa cho học sinh một mẹo hữu ích về việc làm cách nào để cải thiện bài tiểu luận của họ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The students________noisily when their teacher came in.

were talking

talked

are talking

talk

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc với “when”: When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)

Hướng dẫn dịch: Học sinh đang nói chuyện một cách ồn ào khi giáo viên của họ bước vào.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

My grandfather_________newspaper in the living room now

reading

reads

is reading

read

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: now

Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + Ving

Hướng dẫn dịch: Ông nội của tôi đang đọc báo ở ngoài phòng khách ngay lúc này.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Teenagers________a diary, now they post everything on Facebook.

was used to keeping

used to keep

used to keeping

was used to keep

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Used to + V: diễn tả thói quen trong quá khứ

Hướng dẫn dịch: Thanh thiếu niên đã từng viết nhật ký, bây giờ họ đăng mọi thứ lên Facebook.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

I suggest________showers to save water.

taking

to taking

to take

take

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Suggest + Ving: đề xuất làm gì

Hướng dẫn dịch: Tôi đề nghị nên tắm để tiết kiệm nước.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

If you______enough, you can focus on your learning better.

sleeping

sleep

slept

sleeps

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may + V

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn ngủ đủ giấc, bạn có thể tập trung học tập tốt hơn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

We live in_________big house in________middle of the village.

a/a

a/an

a/ the

a/ Ø (no article)

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Cụm từ in the middle of sth: ở giữa cái gì…

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi sống trong một ngôi nhà lớn ở giữa làng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mom said that she_________home late that evening.

will go

would go

went

go

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Trong câu tường thuật, ta phải đổi ngôi, lùi thì, đổi trạng từ chỉ thời gian.

Hướng dẫn dịch: Mẹ tôi nói rằng bà sẽ về nhà muộn vào buổi chiều.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

It is important to be___________when you speak to elderly people.

respectfully

respect

respectful

respecting

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sau to be + adj

Respectful (adj): có lòng kính trọng, tôn trọng

Hướng dẫn dịch: Có lòng kính trọng khi bạn nói chuyện với người lớn tuổi là rất quan trọng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Students in my class_______a lot of books and old clothes last month.

donates

donated

donating

donate

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: last month

Thì quá khứ đơn: S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Học sinh ở trong lớp tôi đã quyên góp rất nhiều sách và quần áo cũ vào tháng trước.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The students should _________ the meaning of new words in a dictionary.

point out

look up

check in

look out

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- point out: chỉ ra

- look up: tra cứu

- check in: làm thủ tục tại sân bay/khách sạn….

- look out: coi chừng, cẩn thận

Hướng dẫn dịch: Học sinh nên tra cứu nghĩa của từ mới trong từ điển.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

We have to finish this project ________ the end of this week.

at

until

on

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cụm từ at the end of: vào cuối…

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi phải hoàn thành dự án này vào cuối tuần này.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại trong các câu).

mind

kick

dig

hit

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /ai/, các đáp án khác phát âm là /i/

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. (Tô phương án A, B, hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ ĐỒNG NGHĨA của từ được gạch chân trong các câu sau).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

It was really difficult for me to decide between the two presents.

steal

think

attempt

choose

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Decide = Choose (v) quyết định, lựa chọn

Hướng dẫn dịch: Nó thật sự rất khó cho tôi khi phải quyết định giữa hai món quà này.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

On Sunday mornings, I just want to stay at home, watch TV and take it easy.

sit down

sleep

eat

relax

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Take it easy = relax: nghỉ ngơi, thư giãn

Hướng dẫn dịch: Vào sáng Chủ Nhật, tôi chỉ muốn ở nhà, xem TV và thư giãn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại trong các câu).

proofs

looks

stops

lends

D. Cho vay

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s/

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. (Tô phương án A, B hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ TRÁI NGHĨA của từ được gạch chân trong các câu sau).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

When being in the class, you should focus on what the teacher is saying.

 

to be related

to be interested in

to pay no attention to

to listen carefully a

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Focus on: tập trung vào >< To pay no attention to: không tập trung

Hướng dẫn dịch: Khi ở trong lớp, bạn nên tập trung vào những gì giáo viên nói.

</>

20. Trắc nghiệm
1 điểm

I had to whisper to him so that no one could hear.

với anh ta để không ai có thể nghe thấy. 

say

talk

shout

whistle

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

whisper (v) thì thầm >< shout (v) hét lên

Hướng dẫn dịch: Tôi phải thì thầm với anh ấy để không ai có thể nghe thấy.

</>

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the rest in the position of main stress. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ có trọng âm ở vị trí khác với các từ còn lại trong các câu sau).

roller

socket

suggest

sunblock

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1

Đoạn văn

Today, supermarkets are found in almost every large city in the world. But the first supermarket (23)________ opened only fifty years ago. It was opened in New York by a man named Michael Cullen.

A supermarket is different (24)_______other types of stores in several ways. In supermarkets, goods are placed on open shelves. The (25)______choose what they want and take them to the checkout counter. This means that fewer shop assistants are needed than in other stores. The way products are displayed is another difference between supermarkets and many other types of stores. For instance, in supermarkets, there is usually a display of small, (26)______ items just in front of the checkout counter: candies, chocolates, magazines, instant foods that people can easily afford.

Most customers (27)__________ go to a supermarket buy goods from a shopping list. They know exactly what they need to buy. They do the shopping according to a plan.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.

(Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành đoạn văn sau).

was

were

has been

is

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: ago.

Thể bị động của thì quá khứ đơn: S + was/were + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Nhưng cái siêu thị được tiên được mở chỉ năm mươi năm trước đây.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.

(Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành đoạn văn sau).

with

from

of

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Different from: khác với

Hướng dẫn dịch: Một siêu thị thì khác biệt so với các loại cửa hàng ở nhiều điểm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.

(Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành đoạn văn sau).

sellers

assistants

managers

customers

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- seller (n) người bán

- assistant (n) nhân viên bán hàng

- manager (n) quản lý

- customer (n) khách hàng

Hướng dẫn dịch: Khách hàng lựa chọn những gì họ muốn và lấy chúng xuống đến quầy thu ngân.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.

(Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành đoạn văn sau).

precious

inexpensive

costly

luxurious

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- precious (a) quý giá

- inexpensive (a) rẻ, không đắt

- costly (a) tốn kém

- luxurious (a) xa xỉ

Hướng dẫn dịch: Ví dụ, ở siêu thị, thường trưng bày những loại mặt hàng nhỏ, giá rẻ ngay trước quầy thu ngân: kẹo, chocolate, tạp chí, đồ ăn liền để mọi người có thể dễ dàng chi trả.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 23 to 27.

(Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để hoàn thành đoạn văn sau).

 

whom

which

who

what

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Hầu hết khách hàng những người đến siêu thị mua hàng từ một danh sách mua sắm.

Dịch bài đọc:

Ngày nay, siêu thị được tìm thấy ở hầu hết mọi thành phố lớn trên thế giới. Nhưng cái siêu thị được tiên được mở chỉ năm mươi năm trước đây. Nó được mở ở New York bởi một người đàn ông tên là Michael Cullen.

Một siêu thị thì khác biệt so với các loại cửa hàng ở nhiều điểm. Trong siêu thị, hàng hoá được xếp trên những kệ mở. Khách hàng lựa chọn những gì họ muốn và lấy chúng xuống đến quầy thu ngân. Điều này có nghĩa là cần ít nhân viên bán hàng hơn những cửa hàng khác. Cách mà sản phẩm được trưng bày cũng là một khác biệt nữa giữa siêu thị và nhiều loại cửa hàng khác. Ví dụ, ở siêu thị, thường trưng bày những loại mặt hàng nhỏ, giá rẻ ngay trước quầy thu ngân: kẹo, chocolate, tạp chí, đồ ăn liền để mọi người có thể dễ dàng chi trả.

Hầu hết khách hàng những người đến siêu thị mua hàng từ một danh sách mua sắm. Họ biết chính xác những gì cần mua. Họ mua hàng theo một bản kế hoạch.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that differs from the rest in the position of main stress. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với từ có trọng âm ở vị trí khác với các từ còn lại trong các câu sau).

compare

includes

consult

single

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2

Đoạn văn

Read the following messages/notices/ signboards and mark the letter A, B, C, or D on yo answer sheet to indicate the correct answer relating to the information in each messages/notices/ signboards. (Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương tr với đáp án đúng liên quan đến thông tin trong các tin nhắn/ biển báo/ thông báo).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Please do not leave dirty dishes, plastic bottles or paper on the beach.

Place all your rubbish in the rubbish bins when you leave.

You cannot eat or drink on this beach.

You must clean the beach before you leave.

You are not allowed to use plastic on the beach.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch biển báo:

Xin đừng vứt đĩa bẩn, chai nhựa hay giấy trên bãi biển.

Hãy dọn sạch rác của bạn và để trong thùng rác khi bạn rời đi.

Hướng dẫn dịch: Bạn phải dọn sạch bãi biển trước khi bạn rời đi.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dear Ms Smith,

I can't come to work today.

I was very ill last night. I had a high temperature, so I need to go to the doctor this morning.

John

John will go to work in the morning.

John is too sick to go to work today.

John will see the doctor after work today.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch đoạn thông báo:

Gửi ông Smith,

Tôi không thể đi làm hôm nay.

Tôi qua tôi bị sốt. Tôi có nhiệt độ cao, nên tôi cần đến bác sĩ vào sáng nay,

John

Hướng dẫn dịch: John quá ốm để đi làm sáng nay.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hey John,

We've decided to go to Berlin for the weekend.

Do you want to come

and enjoy some good

food with us? We need you to translate!

Tina

Tina speaks German well, so she will not have any trouble while in Berlin.

Tina wants John to help with the cooking while they are away on holiday.

Tina needs John's language skills to get around in a foreign country.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch đoạn tin nhắn:

Này John,

Chúng mình đã quyết định đi đến Berlin vào cuối tuần. Bạn có muốn đi và thưởng thức một vài đồ ăn ngon với chúng mình không? Chúng mình cần bạn phiên dịch!

Tina

Hướng dẫn dịch: Tina cần kỹ năng ngôn ngữ của John để đi xung quanh một quốc gia nước ngoài.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35. (Đọc và tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với đáp án đúng để trả lời các câu hỏi sau đoạn văn bản sau).

Sydney is Australia's most exciting city. The history of Australia begins here. In 1788 Captain Arthur Philips arrived in Sydney with 11 ships and 1624 passengers from Britain (including 770 prisoners). Today there are about 3.6 million people in Sydney. It is the most populated city in Australia, the busiest port in the South Pacific and one of the most beautiful cities in the world. In Sydney, the buildings are higher, the colors are brighter and the nightlife is more exciting. There are over 20 excellent beaches close to Sydney and its warm climate and cool winter have made it a favorite city for immigrants from overseas. There are two things that make Sydney famous: its beautiful harbor, the Sydney Harbor Bridge, which was built in 1932 and the Sydney Opera House, which was opened in 1973.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following should be the title of the reading passage?

The history of Sydney

Sydney's Opera House

An introduction of Sydney

Sydney's beaches and harbors

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án A sai vì chỉ có 2 câu nói về lịch sử của thành phố Sydney

Đáp án B sai vì chỉ có câu cuối nói về nhà hát Opera Sydney

Đáp án D sai vì chỉ nói về cảng và biển của Sydney ở những câu cuối, không nói trong toàn bài.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Where did Captain Arthur Philips arrive in 1788?

Đội trưởng Arthur Philips đã đến đâu vào năm 1788? 

Sydney

South Pacific

Britain

Sydney Harbor

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: In 1788 Captain Arthur Phillips arrived in Sydney with 11 ships and 1624 passengers from Britain (including 770 prisoners).

Hướng dẫn dịch: Vào năm 1788 thuyền trưởng Arthur Philips đến Sydney với 11 tàu và 1624 hành khác từ Anh (bao gồm 770 tù nhân).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is NOT true about Sydney?

Sydney has more dwellers than any other cities in Australia.

The Sydney Opera House has been in use for more than 50 years.

The history of Australia dated back in the 18th century in Sydney.

Immigrants from other countries dislike Sydney because of its weather.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: There are over 20 excellent beaches close to Sydney and its warm climate and cool winter have made it a favourite city for immigrants from overseas.

Hướng dẫn dịch: Có khoảng 20 bãi biển tuyệt đẹp gần Sydney và khí hậu ấm áp và mùa đông mát đã biến nó trở thành một thành phố ưa thích cho người nhập cư từ nước ngoài.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

How many beaches are there close to Sydney?

nearly 20 beaches

770 beaches

11 beaches

more than 20 beaches

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: There are over 20 excellent beaches close to Sydney and its warm climate and cool winter have made it a favourite city for immigrants from overseas.

Hướng dẫn dịch: Có khoảng 20 bãi biển tuyệt đẹp gần Sydney và khí hậu ấm áp và mùa đông mát đã biến nó trở thành một thành phố ưa thích cho người nhập cư từ nước ngoài.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

When was the Sydney Harbor Bridge built?

Cầu Cảng Sydney được xây dựng khi nào? 

1788

1973

1625

1932

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: There are two things that made Sydney famous: its beautiful harbor, the Sydney Harbor Bridge, which was built in 1932 and the Sydney Opera House, which was opened in 1973.

Hướng dẫn dịch: Có hai thứ làm Sydney nổi tiếng: bến cảng xinh đẹp của nó, Cầu Cảng Sydney, được xây dựng vào năm 1932 và Nhà hát Opera Sydney, được mở vào năm 1973.

Dịch bài đọc:

Sydney là thành phố thú vị nhất của Úc. Lịch sử của nước Úc bắt đầu tại nơi đây. Vào năm 1788 thuyền trưởng Arthur Philips đến Sydney với 11 tàu và 1624 hành khác từ Anh (bao gồm 770 tù nhân). Ngày nay có khoảng 3.6 triệu người ở Sydney. Nó là thành phố đông dân nhất ở Úc, là cảng bận rộn nhất ở Nam Thái Bình Dương và là một trong những thành phố đẹp nhất trên thế giới. Ở Sydney, những toà nhà thì cao hơn, màu sắc thì sáng hơn và cuộc sống ban đêm thì thú vị hơn. Có khoảng 20 bãi biển tuyệt đẹp gần Sydney và khí hậu ấm áp và mùa đông mát đã biến nó trở thành một thành phố ưa thích cho người nhập cư từ nước ngoài. Có hai thứ làm Sydney nổi tiếng: bến cảng xinh đẹp của nó, Cầu Cảng Sydney, được xây dựng vào năm 1932 và Nhà hát Opera Sydney, được mở vào năm 1973.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentences that best combines each pair of sentences in the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với các đáp án đúng để nối hai câu dưới đây thành một câu hoàn chỉnh).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

It was cold. They didn't wear jackets.

It was cold but they not wear jackets.

They wore jackets even though it was cold.

Though it was cold but they wore jackets.

Although it was cold, they didn't wear jackets.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Although + S + V, S + V: mặc dù

Hướng dẫn dịch: Mặc dù trời lạnh, họ không mặc áo khoác.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

I am not good at math. I often fail exams.

I were good at math, I wish because I fail exams.

I wish I were good at math because I often fail exams.

I am not good at math, so I wish I am.

I wish I good at math because I fail often.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Tôi ước là tôi giỏi môn toán bởi vì tôi thường trượt bài kiểm tra.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The red car can run 200 km/h. The black car runs 280 km/h.

The black car is faster than the red one.

The red car is as fast as the black one.

The black car is the most faster.

The red car is fast than the black car.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + V1 + adj + er + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Xe đen thì chạy nhanh hơn chiếc xe đỏ.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. (Tô phương án A, B, C hoặc D trên phiếu TLTN tương ứng với câu đồng nghĩa với câu đã cho).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

I can't put the novel down because it is very interesting.

The novel is so interesting that I can't put it down.

The novel is such interesting that I can't put it down.

The novel is so interesting as I can't put it down.

The novel is so interesting for me to put it down.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc so…that: S + be + so + adj + that + S + V

Cấu trúc such…that: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

Hướng dẫn dịch: Quyển tiểu thuyết này quá thú vị đến nỗi mà tôi không thể đặt nó xuống.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Millions of people visit the Eiffel Tower every year.

The Eiffel Tower is visited by millions of people every year.

The Eiffel Tower is visiting by millions of people every year.

The Eiffel Tower is being visited by millions of people every year.

The Eiffel Tower visited by millions of people every year.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thể bị động của thì hiện tại đơn: S + am/is/are + Ved/3 + by…

Hướng dẫn dịch: Tháp Eiffel được tham quan bởi hàng triệu du khách mỗi năm.