Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Quảng Trị năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Quảng Trị năm 2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1077 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer A, B or C for each of the following questions. Write your answers in the answer sheet given.

My mother suggested _________ a robotic vacuum cleaner.

buy

buying

to buy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: S + suggest + verb-ing… → Ai đó gợi ý, đề xuất làm gì

Dịch nghĩa: Mẹ tôi đề xuất mua một robot hút bụi.

Đoạn văn

Part 3: Read the following passage and choose the correct answer A, B or C to each of the questions. Write your answers in the answer sheet given.

You don’t have to be Superman to fly in space. Many men and women from many different countries have done it. For example, the European Space Agency (ESA) now has 14 astronauts from 8 different countries.

The first thing is this - you need to be sure it’s the job you really want to do. It requires lots of hard work and several years of study at universities before astronaut training even begins. Most people start between 27 and 37 years of age. Many astronauts also train to become pilots first.

Astronauts come from all over Europe and the world, and it’s important that they can speak the same languages. They have to speak English, and they’re given Russian lessons. Some also learn another language, for example Japanese, as a number of astronauts are Japanese speakers.

If you’re still at school and you’d like to be an astronaut when you’re older, it’s not too early to start developing the skills you’ll need. Playing video games is a great thing to do, as it helps you to think quickly and clearly. This is what you’ll need to do when you travel in space.

Another good thing to do is sports, especially team sports. They make you fit, of course, but more importantly, they help you learn how to do things together with your colleagues.

2. Tự luận
1 điểm

(1) ___________ It’s Toby here.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Chào Nick. Mình là Toby đây.

3. Tự luận
1 điểm

(2) ___________ How are you?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: E

Dịch nghĩa: Chào Toby. Bạn khỏe không?

4. Tự luận
1 điểm

(3) ___________ Listen, do you know about the new guitar lessons at school?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Mình khỏe, cảm ơn bạn. Nghe này, bạn có biết lớp học đàn guitar mới mở ở trường không?

5. Tự luận
1 điểm

Well, I might, but (4) ____________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: À, có thể mình sẽ tham gia, nhưng mình phải tìm hiểu về giá nhạc cụ và học phí trước đã.

 

Dịch đoạn hội thoại:

Toby: Chào Nick. Mình là Toby đây.

Nick: Chào Toby. Bạn khỏe không?

Toby: Mình khỏe, cảm ơn bạn. Nghe này, bạn có biết lớp học đàn guitar mới mở ở trường không?

Nick: Có chứ, bạn có tham gia không?

Toby: À, có thể mình sẽ tham gia, nhưng mình phải tìm hiểu về giá nhạc cụ và học phí trước đã.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

I ____________ this film several times with my mother. 

have seen

see

saw

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: Câu khẳng định thì hiện tại hoàn thành nói về trải nghiệm:

S + have/has + past participle + …

Dịch nghĩa: Tôi đã xem bộ phim này vài lần cùng mẹ tôi rồi.

Đoạn văn

Part 2: Read the following passage and choose the correct answer A, B or C that best fits the blanks. Write your answers in the answer sheet given.

LONDON’S TOWER BRIDGE

Many tourists have visited Tower Bridge. It is the only bridge over the river Thames (5) ___ can open and let ships pass under it. Tower Bridge was built in the 19th century and still uses the same machines to lift up the two halves of the bridge. In earlier times, the river was much busier than now and the bridge (6) _____ to open over a thousand times a year. Today, it only opens twice a week.

In 1952, a big red bus was in the middle of the bridge (7) ____ it started to open. The driver only just got to the other side in time! Of course, now there are (8) _____ at each end and the traffic must wait for them to go green.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

It is the only bridge over the river Thames (5) ___ can open and let ships pass under it.

who

that

whose

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: Mệnh đề quan hệ: ‘that’ thay cho danh từ chỉ vật ‘bridge’.

Dịch nghĩa: Đây là cây cầu duy nhất bắc qua sông Thames có thể mở cho tàu thuyền di chuyển qua.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

In earlier times, the river was much busier than now and the bridge (6) _____ to open over a thousand times a year.

had

must

should

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: have to + verb-infinitive: phải làm gì

Dịch nghĩa: Thời gian trước, dòng sông nhộn nhịp hơn bây giờ rất nhiều và cây cầu đã phải mở hơn nghìn lần mỗi năm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

In 1952, a big red bus was in the middle of the bridge (7) ____ it started to open.

however

because

when

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian: S + V… when + S + V…

Dịch nghĩa: Vào năm 1952, một chiếc xe buýt màu đỏ đang ở giữa cây cầu khi cây cầu bắt đầu mở.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The driver only just got to the other side in time! Of course, now there are (8) _____ at each end and the traffic must wait for them to go green.

lights

flags

symbols

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

lights (n): đèn

Dịch nghĩa: Tất nhiên, giờ đây ở mỗi bên đầu cầu đều có đèn và xe cộ phải chờ đến khi đèn chuyển sang màu xanh.

 

Dịch bài đọc:

CẦU THÁP Ở LONDON

Rất nhiều du khách đã đến tham quan Cầu Tháp. Đây là cây cầu duy nhất bắc qua sông Thames có thể mở cho tàu thuyền di chuyển qua. Cầu Tháp được xây dựng vào thế kỷ 19, và ngày nay vẫn còn sử dụng máy móc ban đầu để nâng đỡ hai nửa của cây cầu. Thời gian trước, dòng sông nhộn nhịp hơn bây giờ rất nhiều và cây cầu đã phải mở hơn nghìn lần mỗi năm. Ngày nay, cây cầu chỉ mở hai lần mỗi tuần.

Vào năm 1952, một chiếc xe buýt màu đỏ đang ở giữa cầu khi cây cầu bắt đầu mở. Người lái xe đã vừa kịp lái xe sang đầu cầu bên kia. Tất nhiên, giờ đây ở mỗi bên đầu cầu đều có đèn và xe cộ phải chờ đến khi đèn chuyển sang màu xanh.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents want to help their children make a good __________ about their future jobs. 

decision

decide

decisive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: Cụm danh từ: mạo từ (a/an/the) + tính từ + danh từ

decide (v): quyết định

decision (n): sự quyết định

decisive (adj): quả quyết, dứt khoát

Dịch nghĩa: Phụ huynh muốn giúp con cái của họ đưa ra quyết định đúng đắn về nghề nghiệp trong tương lai.

Đoạn văn

Part 3: Read the following passage and choose the correct answer A, B or C to each of the questions. Write your answers in the answer sheet given.

You don’t have to be Superman to fly in space. Many men and women from many different countries have done it. For example, the European Space Agency (ESA) now has 14 astronauts from 8 different countries.

The first thing is this - you need to be sure it’s the job you really want to do. It requires lots of hard work and several years of study at universities before astronaut training even begins. Most people start between 27 and 37 years of age. Many astronauts also train to become pilots first.

Astronauts come from all over Europe and the world, and it’s important that they can speak the same languages. They have to speak English, and they’re given Russian lessons. Some also learn another language, for example Japanese, as a number of astronauts are Japanese speakers.

If you’re still at school and you’d like to be an astronaut when you’re older, it’s not too early to start developing the skills you’ll need. Playing video games is a great thing to do, as it helps you to think quickly and clearly. This is what you’ll need to do when you travel in space.

Another good thing to do is sports, especially team sports. They make you fit, of course, but more importantly, they help you learn how to do things together with your colleagues.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best title for this article?

What is the European Space Agency?

Is playing sports good for our health?

Would you like to be an astronaut?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho bài báo này?

A. Cơ quan vũ trụ Châu Âu là gi?

B. Chơi thể thao có tốt cho sức khỏe của chúng ta không?

C. Bạn có muốn trở thành phi hành gia không?

13. Trắc nghiệm
1 điểm

How many astronauts are there in the European Space Agency? 

14

8

27

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Có bao nhiêu phi hành gia trong cơ quan vũ trụ Châu Âu?

Thông tin: For example, the European Space Agency (ESA) now has 14 astronauts from 8 different countries.

(Ví dụ, cơ quan vũ trụ Châu Âu giờ đây có 14 phi hành gia đến từ 8 quốc gia khác nhau.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The word itin paragraph 4 refers to ______.

being an astronaut

playing video games

travelling in space

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Từ “it” trong đoạn văn số 4 nói về việc chơi trò chơi điện tử.

Thông tin: Playing video games is a great thing to do, as it helps you to think quickly and clearly.

(Chơi trò chơi điện tử là một hoạt động tuyệt vời, bởi nó giúp bạn tư duy nhanh và rõ ràng.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true according to the passage?

It’s important to know that being an astronaut is right for you.

ESA astronauts can speak English, Russian and Japanese after training.

Team sports can be useful if you want to become an astronaut.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Điều nào sau đây là KHÔNG đúng theo bài văn?

A. Việc xác định làm phi công có phù hợp với bạn hay không là điều quan trọng.

B. Các phi hành gia trong cơ quan vũ trụ Châu Âu có thể nói tiếng Anh, tiếng Nga và tiếng Nhật sau khóa đào tạo.

C. Các môn thể thao đồng đội có thể hữu ích nếu bạn muốn trở thành một phi hành gia.

Thông tin:

- The first thing is this - you need to be sure it’s the job you really want to do. (Điều đầu tiên là bạn cần đảm bảo đó là công việc mà bạn thực sự muốn làm.)

- They have to speak English, and they’re given Russian lessons. Some also learn another language, for example Japanese, as a number of astronauts are Japanese speakers. (Họ phải nói tiếng Anh, và họ được tham gia học tiếng Nga. Một số phi hành gia cũng học ngôn ngữ khác nữa, ví dụ như tiếng Nhật, bởi vì có nhiều phi hành gia nói tiếng Nhật.)

- Another good thing to do is sports, especially team sports. They make you fit, of course, but more importantly, they help you learn how to do things together with your colleagues. (Một điều tốt nữa nên làm đó là chơi thể thao, đặc biệt là thể thao đồng đội. Hoạt động này tất nhiên giúp cho cơ thể bạn chắc khỏe, nhưng quan trọng hơn, giúp bạn học được cách làm việc với đồng nghiệp.)

 

Dịch bài đọc:

Bạn không cần trở thành Siêu Nhân để có thể bay trong không gian. Nhiều nam giới và nữ giới đến từ nhiều quốc gia khác nhau đã làm được điều này. Ví dụ, cơ quan vũ trụ Châu Âu giờ đây có 14 phi hành gia đến từ 8 quốc gia khác nhau.

Điều đầu tiên là bạn cần đảm bảo đó là công việc mà bạn thực sự muốn làm. Phi hành gia yêu cầu nhiều công việc khó khăn và trải qua một vài năm học tập ở trường đại học ngay cả trước khi khóa đào tạo phi hành gia bắt đầu. Hầu hết mọi người bắt đầu tham gia trong khoảng từ 27 đến 37 tuổi. Nhiều phi hành gia cũng tham gia đào tạo thành phi công trước.

Phi hành gia đến từ khắp châu Âu và các nơi trên thế giới, và điều quan trọng là họ sử dụng chung ngôn ngữ. Họ phải nói tiếng Anh, và họ được tham gia học tiếng Nga. Một số phi hành gia cũng học ngôn ngữ khác nữa, ví dụ như tiếng Nhật, bởi vì có nhiều phi hành gia nói tiếng Nhật.

Nếu bạn vẫn còn đang học ở trường và muốn trở thành phi hành gia khi lớn lên, việc bắt đầu phát triển các kỹ năng cần thiết cũng không là quá sớm. Chơi trò chơi điện tử là một hoạt động tuyệt vời, bởi nó giúp bạn tư duy nhanh và rõ ràng. Đây là điều mà bạn sẽ cần có khi di chuyển trong không gian.

Một điều tốt nữa nên làm đó là chơi thể thao, đặc biệt là thể thao đồng đội. Hoạt động này tất nhiên giúp cho cơ thể bạn chắc khỏe, nhưng quan trọng hơn, giúp bạn học được cách làm việc với đồng nghiệp.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Rapid changes in society and lifestyle have made the __________ in many families wider. 

family reunion

generation gap

family values

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

generation gap (noun phrase): khoảng cách thế hệ

Dịch nghĩa: Sự thay đổi nhanh chóng trong xã hội và lối sống khiến cho khoảng cách giữa các thế hệ trong gia đình lớn hơn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

After you __________ a word in the dictionary, remember to make an example with it. 

look out

look after

look up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

look up (phrasal verb): tra, tìm kiếm

Dịch nghĩa: Sau khi tra từ trong từ điển, hãy nhớ đưa ra một ví dụ sử dụng từ đó.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The ________ the house is, the more comfortable she feels. 

larger

largest

large

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: So sánh kép:

The + comparative adjective + S + V, the + comparative adjective + S + V.

Dịch nghĩa: Ngôi nhà càng lớn thì cô ấy càng thấy thoải mái.

19. Tự luận
1 điểm

Part 1: Rearrange the lines to form a logical conversation. Write your answers in the answer sheet given.

Conversation 1:

a. Peter: Interesting! Why do you like this job?

b. Lili: I want to be a teacher.

c. Peter: What do you want to be in the future, Lili?

d. Lili: Because I’m keen on teaching for children.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: c- b - a - d

Dịch nghĩa:

c. Peter: Trong tương lai bạn muốn làm gì, Lili?

b. Lili: Mình muốn trở thành giáo viên.

a. Peter: Thú vị đấy! Tại sao bạn thích công việc này?

d. Lili: Bởi vì mình thích dạy trẻ em.

20. Tự luận
1 điểm

Conversation 2:

a. Peter: Where did you go yesterday, Huy?

b. Huy: I went sightseeing and took some pictures.

c. Peter: What did you do there?

d. Huy: I went to Trang Tien Bridge and Thien Mu Pagoda.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: a - d - c - b

Dịch nghĩa:

a. Peter: Hôm qua bạn đã đi đâu thế Huy?

d. Huy: Mình đi đến Cầu Tràng Tiền và Chùa Thiên Mụ.

c. Peter: Bạn làm gì ở đó?

b. Huy: Mình đi ngắm cảnh và chụp ảnh.

21. Tự luận
1 điểm

Conversation 3:

a. Emma: Hello Dan, it’s Emma here.

b. Dan: Hi.

c. Emma: Thanks Dan, I’ll call her tonight.

d. Dan: Yes, it’s 0225 345 353.

e. Emma: I’m phoning to ask about your guitar lessons. Have you got teacher’s phone number?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: a - b - e - d - c

Dịch nghĩa:

a. Emma: Chào Dan, mình là Emma đây.

b. Dan: Chào bạn.

e. Emma: Mình gọi để hỏi về lớp học đàn guitar của bạn. Bạn có số điện thoại của giáo viên không?

d. Dan: Mình có, số điện thoại của giáo viên là 0225 345 353.

c. Emma: Cảm ơn Dan, mình sẽ gọi cho cô giáo vào tối nay.

22. Tự luận
1 điểm

Conversation 4:

a. Teacher: You should go to bed early and do some physical exercise.

b. Linh: Thanks for your advice.

c. Teacher: What’s the matter with you, Linh?

d. Linh: Yeah, I couldn’t sleep until 2 a.m.

e. Teacher: Did you stay up late?

f. Linh: I’m really tired.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: c - f - e - d - a - b

Dịch nghĩa:

c. Giáo viên: Có chuyện gì thế Linh?

f. Linh: Em mệt quá ạ.

e. Giáo viên: Em thức đêm đúng không?

d. Linh: Vâng ạ, em đã không ngủ được cho đến lúc 2 giờ sáng.

a. Giáo viên: Em nên đi ngủ sớm và tập thể dục nhé.

b. Linh: Cảm ơn lời khuyên của cô ạ.

23. Tự luận
1 điểm

Part 2: Rewrite the following sentences without changing their meaning, beginning with the words given. Write your answers in the answer sheet given.

I broke the computer. I bought it last year. (which)

→ I broke the computer ____________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: which I bought last year

Cấu trúc: Mệnh đề quan hệ: ‘which’ thay cho danh từ chỉ vật ‘the computer’.

Dịch nghĩa: Mình đã làm hỏng chiếc máy tính mà mình đã mua năm ngoái.

24. Tự luận
1 điểm

Mr. Tom is friendly so many students love him. (so… that…)

→ Mr. Tom is ____________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: so friendly that many students love him

Cấu trúc: S + to be + so + adj + that + S + V…: quá… đến nỗi mà…

Dịch nghĩa: Thầy Tom thân thiện đến nỗi rất nhiều học sinh quý mến thầy.

25. Tự luận
1 điểm

Hoa was sick, but she still went to school.

→ Although _____________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Hoa was sick, she still went to school

Cấu trúc: Although + S + V…, S + V…: Mặc dù…

Dịch nghĩa: Mặc dù Hoa bị ốm, bạn ấy vẫn đến trường.

26. Tự luận
1 điểm

“Can I go to the campsite by bike?”

→ Mai wanted to know if __________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: she could go to the campsite by bike

Cấu trúc: Câu hỏi ngắn Yes/No từ trực tiếp thành gián tiếp:

S + wanted to know + if + S + V… → Lùi thì, thay đổi chủ ngữ “I”.

Dịch nghĩa: Mai muốn biết liệu cô ấy có thể đạp xe đến khu cắm trại được không.

27. Tự luận
1 điểm

Part 3: Imagine you are Sandy, you are going to have a picnic on Saturday evening. Write an email to Matt from 25 to 40 words. In your email:

- invite Matt to join

- say where the picnic is

- suggest what Matt should bring

Write your email in the answer sheet given.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

 

Cấu trúc bài viết:

* Mở đầu: Hi… (Chào…) / Dear… (Chào/Kính gửi…)

* Nội dung:

- Mục đích viết thư.

- Thời gian và địa điểm diễn ra hoạt động

- Đề xuất về đồ vật cần chuẩn bị để đưa đến hoạt động

* Kết thư: Chào và ký tên: Best wishes (Chúc bạn điều tốt lành nhất)/ Love (Thương mến)/ Take care (Giữ gìn sức khỏe nhé)/…

 

Bài viết gợi ý:

Hi Matt,

I’m going to have a picnic on Saturday evening at Hyde Park. I’m planning to play some sports. Would you like to join? It would be fun!

Please let me know if you can come.

Take care,

Sandy

 

Dịch bài viết:

Chào Matt,

Mình đang định đi đã ngoại vào tối thứ Bảy ở công viên Hyde. Mình định chơi một vài môn thể thao. Bạn có muốn tham gia không? Sẽ vui lắm đấy!

Hãy cho mình biết nếu bạn đi được nhé.

Giữ gìn sức khỏe nhé,

Sandy.