Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Quảng Ngãi năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Quảng Ngãi năm 2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1078 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PART A. PRONUNCIATION (1.0 pt)

Section I. Choose the word (A, B, C or D) that has the underlined letter(s) pronounced differently from the others. (0.6 pt)

crowded

yellow

downtown

flower

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /əʊ/, các đáp án khác phát âm là /aʊ/

Đoạn văn

PART C. READING COMPREHENSION (3.0 pts)

Section I. Read the following paragraph and fill in each gap with a suitable word provided in the box. (1.0 pt)

creativity                 always                    exciting                   in                     because         on

Today, teenagers have more career choices than ever before. Many are interested (21)______technology-related jobs, such as software developers or graphic designers,  , communication because these fields are growing quickly. Others dream of becoming YouTubers or social media influencers. These new careers require (22)______ skills, and sometimes even video-editing abilities. Some teenagers prefer traditional paths like becoming doctors, teachers, or engineers. These jobs are still highly respected and needed in every society. For those who enjoy working with their hands, careers in cooking, mechanics, or fashion design can also be (23)______rewarding. Choosing a career is not (24)______easy, so many schools now offer career guidance classes . These programs help teenagers discover their strengths and understand what jobs might suit them best. It's important for them to explore their interests early (25)______ it helps to build useful skills for the future.

2. Tự luận
1 điểm

Today, teenagers have more career choices than ever before. Many are interested (21)______technology-related jobs, such as software developers or graphic designers, , communication because these fields are growing quickly.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: in

interested in: thích làm gì, có hứng thú với, quan tâm đến…

Hướng dẫn dịch: Nhiều người quan tâm đến các công việc liên quan đến công nghệ, chẳng hạn như nhà phát triển phần mềm hoặc nhà thiết kế đồ họa, truyền thông vì những lĩnh vực này đang phát triển nhanh chóng.

3. Tự luận
1 điểm

These new careers require (22)______ skills, and sometimes even video-editing abilities.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: creativity

Hướng dẫn dịch: Những nghề nghiệp mới này đòi hỏi các kỹ năng sáng tạo và đôi khi thậm chí là khả năng chỉnh sửa video.

4. Tự luận
1 điểm

For those who enjoy working with their hands, careers in cooking, mechanics, or fashion design can also be (23)______rewarding.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: exciting

Sau to be + tính từ

Hướng dẫn dịch: Đối với những người thích làm việc bằng tay, các nghề nghiệp trong lĩnh vực nấu ăn, cơ khí hoặc thiết kế thời trang cũng có thể mang lại nhiều phần thưởng thú vị.

5. Tự luận
1 điểm

Choosing a career is not (24)______easy, so many schools now offer career guidance classes .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: always

Hướng dẫn dịch: Việc lựa chọn nghề nghiệp không phải lúc nào cũng dễ dàng, vì vậy nhiều trường học hiện nay cung cấp các lớp học hướng nghiệp.

6. Tự luận
1 điểm

It's important for them to explore their interests early (25)______ it helps to build useful skills for the future.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: because

Hướng dẫn dịch: Điều quan trọng là các em phải khám phá sở thích của mình ngay từ sớm vì điều này giúp xây dựng các kỹ năng hữu ích cho tương lai.

Dịch bài đọc:

Ngày nay, thanh thiếu niên có nhiều lựa chọn nghề nghiệp hơn bao giờ hết. Nhiều người quan tâm đến các công việc liên quan đến công nghệ, chẳng hạn như nhà phát triển phần mềm hoặc nhà thiết kế đồ họa, truyền thông vì những lĩnh vực này đang phát triển nhanh chóng. Những người khác mơ ước trở thành YouTuber hoặc người có sức ảnh hưởng trên mạng xã hội. Những nghề nghiệp mới này đòi hỏi các kỹ năng sáng tạo và đôi khi thậm chí là khả năng chỉnh sửa video. Một số thanh thiếu niên thích những con đường truyền thống như trở thành bác sĩ, giáo viên hoặc kỹ sư. Những công việc này vẫn được tôn trọng và cần thiết trong mọi xã hội. Đối với những người thích làm việc bằng tay, các nghề nghiệp trong lĩnh vực nấu ăn, cơ khí hoặc thiết kế thời trang cũng có thể mang lại nhiều phần thưởng thú vị. Việc lựa chọn nghề nghiệp không phải lúc nào cũng dễ dàng, vì vậy nhiều trường học hiện nay cung cấp các lớp học hướng nghiệp. Các chương trình này giúp thanh thiếu niên khám phá điểm mạnh của mình và hiểu được công việc nào phù hợp nhất với mình. Điều quan trọng là các em phải khám phá sở thích của mình ngay từ sớm vì điều này giúp xây dựng các kỹ năng hữu ích cho tương lai.

Đoạn văn

Section II. Read the following paragraph and choose the word (A, B, C or D) which best fits each of the numbered blanks. (1.0 pt)

Edinburgh, the capital city of Scotland, is known for its rich history and vibrant traditions. (26)______ of the most famous events is the Edinburgh Festival, which includes the Edinburgh International Festival and the Edinburgh Festival Fringe. These festivals (27)_______place every August and (28)________artists and performers from  around the world, making the city a hub of cultural activities. Another important tradition is the Royal Edinburgh Military Tattoo, held annually in August. This event features military bands, dancers, and performers from different countries, all set against the stunning backdrop of Edinburgh Castle. Edinburgh is also famous (29)______its Hogmanay celebrations, welcoming the New Year with a spectacular street party, fireworks, and traditional Scottish music and dancing. The city's historical charm is evident in its well-preserved medieval Old Town and elegant Georgian New Town, both of which are UNESCO World Heritage sites. Walking through Edinburgh, one can explore historic landmarks like the Royal Mile, Holyrood Palace, and Arthur's Seat. These traditions and historical sites make Edinburgh a city that beautifully blends the past (30)_____ the present, celebrating its heritage while embracing modern culture.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

(26)______ of the most famous events is the Edinburgh Festival, which includes the Edinburgh International Festival and the Edinburgh Festival Fringe.

One

Some

Many

Much

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

One of the: một trong những

Hướng dẫn dịch: Một trong những sự kiện nổi tiếng nhất là Lễ hội Edinburgh, bao gồm Lễ hội quốc tế Edinburgh và Lễ hội Edinburgh Fringe.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

These festivals (27)_______place every August and (28)________artists and performers from around the world, making the city a hub of cultural activities.

put

pay

take

make

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Take place: diễn ra

Hướng dẫn dịch: Các lễ hội này diễn ra vào tháng 8 hàng năm và thu hút các nghệ sĩ và nghệ sĩ biểu diễn từ khắp nơi trên thế giới, biến thành phố này thành trung tâm của các hoạt động văn hóa.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

These festivals (27)_______place every August and (28)________artists and performers from around the world, making the city a hub of cultural activities.

attract

attraction

attractive

attractively

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Chỗ trống cần một động từ “attract (v) thu hút”

Hướng dẫn dịch: Các lễ hội này diễn ra vào tháng 8 hàng năm và thu hút các nghệ sĩ và nghệ sĩ biểu diễn từ khắp nơi trên thế giới, biến thành phố này thành trung tâm của các hoạt động văn hóa.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Edinburgh is also famous (29)______its Hogmanay celebrations, welcoming the New Year with a spectacular street party, fireworks, and traditional Scottish music and dancing.

on

of

with

for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Famous for: nổi tiếng vì

Hướng dẫn dịch: Edinburgh cũng nổi tiếng với lễ kỷ niệm Hogmanay, chào đón Năm mới bằng một bữa tiệc đường phố ngoạn mục, pháo hoa và âm nhạc và khiêu vũ truyền thống của Scotland.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

These traditions and historical sites make Edinburgh a city that beautifully blends the past (30)_____ the present, celebrating its heritage while embracing modern culture.

or

and

so

but

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Or: hoặc

And: và

So: nên

But: nhưng

Hướng dẫn dịch: Những truyền thống và di tích lịch sử này biến Edinburgh thành một thành phố kết hợp tuyệt đẹp giữa quá khứ và hiện tại, tôn vinh di sản của mình trong khi vẫn đón nhận văn hóa hiện đại.

Dịch bài đọc:

Edinburgh, thủ đô của Scotland, nổi tiếng với lịch sử phong phú và truyền thống sôi động. Một trong những sự kiện nổi tiếng nhất là Lễ hội Edinburgh, bao gồm Lễ hội quốc tế Edinburgh và Lễ hội Edinburgh Fringe. Các lễ hội này diễn ra vào tháng 8 hàng năm và thu hút các nghệ sĩ và nghệ sĩ biểu diễn từ khắp nơi trên thế giới, biến thành phố này thành trung tâm của các hoạt động văn hóa. Một truyền thống quan trọng khác là Lễ hội quân đội Hoàng gia Edinburgh, được tổ chức hàng năm vào tháng 8. Sự kiện này có sự tham gia của các ban nhạc quân đội, vũ công và nghệ sĩ biểu diễn từ nhiều quốc gia khác nhau, tất cả đều diễn ra trong bối cảnh tuyệt đẹp của Lâu đài Edinburgh. Edinburgh cũng nổi tiếng với lễ kỷ niệm Hogmanay, chào đón Năm mới bằng một bữa tiệc đường phố ngoạn mục, pháo hoa và âm nhạc và khiêu vũ truyền thống của Scotland. Sự quyến rũ lịch sử của thành phố thể hiện rõ ở Phố cổ thời trung cổ được bảo tồn tốt và Phố mới Georgia thanh lịch, cả hai đều là Di sản thế giới của UNESCO. Khi đi bộ qua Edinburgh, du khách có thể khám phá các địa danh lịch sử như Royal Mile, Cung điện Holyrood và Arthur's Seat. Những truyền thống và di tích lịch sử này biến Edinburgh thành một thành phố kết hợp tuyệt đẹp giữa quá khứ và hiện tại, tôn vinh di sản của mình trong khi vẫn đón nhận văn hóa hiện đại.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

PART A. PRONUNCIATION (1.0 pt)

Section I. Choose the word (A, B, C or D) that has the underlined letter(s) pronounced differently from the others. (0.6 pt)

cattle

transport

many

travel

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /e/, các đáp án khác phát âm là /æ/

Đoạn văn

Section III. Read the following paragraph and answer the questions below. (1.0 pt)

Keeping fit and healthy may seem difficult, but there are a few easy-to-follow guidelines. Firstly, a balanced diet is absolutely essential. This means selecting food that is low in salt and sugar. Experts recommend reducing the amount of fat in your diet because too much can lead to heart problems. They also suggest increasing the amount of high-fiber food we eat. This comes in the form of fresh fruit, vegetables, wholemeal bread and pasta. As well as being packed with vitamins and minerals, they are delicious too. Secondly, it's important to do exercise in your daily routine. This can be done by simply walking as much as possible and climbing stairs instead of taking the lift. Exercise is beneficial to maintaining a healthy body, increasing energy levels, and making you feel generally fitter and happier. Finally, staying relaxed is important for good health. Too much stress can lead to a variety of illnesses, from headaches to high blood pressure. Whenever possible, do things you enjoy and treat yourself occasionally. So the message is simple - enjoy yourself but learn to respect your body too. It's all a question of getting the balance right.

13. Tự luận
1 điểm

Why do experts recommend reducing the amount of fat in your diet?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Because too much fat can lead to heart problems.

Thông tin: Experts recommend reducing the amount of fat in your diet because too much can lead to heart problems.

Hướng dẫn dịch: Bởi vì quá nhiều chất béo có thể dẫn đến các vấn đề tim mạch.

14. Tự luận
1 điểm

What are the four types of food high in fiber mentioned in the paragraph?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: They are fresh fruits, vegetables, wholemeal bread and pasta.

Thông tin: This comes in the form of fresh fruit, vegetables, wholemeal bread and pasta.

Hướng dẫn dịch: Chúng là trái cây tươi, rau, bánh mì nguyên cám và mì ống.

15. Tự luận
1 điểm

What are the benefits of doing exercise?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Exercise is beneficial to maintaining a healthy body, increasing energy levels, and making you feel generally fitter and happier.

Thông tin: Exercise is beneficial to maintaining a healthy body, increasing energy levels, and making you feel generally fitter and happier.

Hướng dẫn dịch: Tập thể dụng thì có lợi cho việc duy trì một cơ thể khoẻ mạnh, tăng năng lượng và khiến bạn cảm thấy khoẻ mạnh hơn và hạnh phúc hơn.

16. Tự luận
1 điểm

What can cause a variety of illnesses?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Too much stress can lead to a variety of illness.

Thông tin: Too much stress can lead to a variety of illnesses, from headaches to high blood pressure.

Hướng dẫn dịch: Quá nhiều căng thẳng có thể dẫn đến nhiều bệnh tật.

Dịch bài đọc:

Giữ gìn vóc dáng và sức khỏe có vẻ khó khăn, nhưng có một số hướng dẫn dễ thực hiện. Đầu tiên, chế độ ăn uống cân bằng là hoàn toàn cần thiết. Điều này có nghĩa là lựa chọn thực phẩm ít muối và đường. Các chuyên gia khuyên bạn nên giảm lượng chất béo trong chế độ ăn uống của mình vì quá nhiều có thể dẫn đến các vấn đề về tim. Họ cũng đề xuất tăng lượng thực phẩm giàu chất xơ mà chúng ta ăn. Bao gồm trái cây tươi, rau, bánh mì nguyên cám và mì ống. Ngoài việc chứa nhiều vitamin và khoáng chất, chúng cũng rất ngon. Thứ hai, điều quan trọng là phải tập thể dục trong thói quen hàng ngày của bạn. Bạn có thể thực hiện điều này chỉ bằng cách đi bộ nhiều nhất có thể và leo cầu thang thay vì đi thang máy. Tập thể dục có lợi cho việc duy trì cơ thể khỏe mạnh, tăng mức năng lượng và giúp bạn cảm thấy khỏe mạnh và hạnh phúc hơn. Cuối cùng, giữ tinh thần thoải mái là điều quan trọng để có sức khỏe tốt. Quá nhiều căng thẳng có thể dẫn đến nhiều loại bệnh, từ đau đầu đến huyết áp cao. Bất cứ khi nào có thể, hãy làm những việc bạn thích và thỉnh thoảng tự thưởng cho mình. Vì vậy, thông điệp rất đơn giản - hãy tận hưởng bản thân nhưng cũng học cách tôn trọng cơ thể của bạn. Tất cả đều là vấn đề cân bằng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

PART A. PRONUNCIATION (1.0 pt)

Section I. Choose the word (A, B, C or D) that has the underlined letter(s) pronounced differently from the others. (0.6 pt)

cloudy

mountain

around

although

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /əʊ/, các đáp án khác phát âm là /aʊ/

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Section II. Choose the word (A, B, C or D) with the main stress placed differently from that of the others. (0.4 pt)

historic

domestic

mechanic

electronic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Section II. Choose the word (A, B, C or D) with the main stress placed differently from that of the others. (0.4 pt)

delicious

serious

humorous

various

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1

20. Trắc nghiệm
1 điểm

PART B. STRUCTURES AND VOCABULARY (3.0 pts)

Section I. Choose the option (A, B, C or D) to indicate the correct: the following questions. (2.0 pts)

My brother enjoys______detective stories after school.

read

reading

to read

to reading

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

enjoy + Ving: thích làm gì

Hướng dẫn dịch: Anh trai tôi thích đọc truyện trinh thám sau giờ học.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Her father______for this company for 15 years.

is working

works

has worked

worked

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành : for

Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Bố cô ấy đã làm việc cho công ty này 15 năm

22. Trắc nghiệm
1 điểm

That is the volunteer student______ teaches the children English on Sundays. 

which

who

what

whose

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Đó là sinh viên tình nguyện dạy tiếng Anh cho trẻ em vào Chủ Nhật.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

If Lan finishes her work early, she______to the cinema with us tonight.

go

can go

went

must go

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will/can + V

Hướng dẫn dịch: Nếu Lan hoàn thành công việc sớm, cô ấy có thể đi xem phim với chúng tôi tối nay.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

John asked me if I would take an English course to improve my English skills______.

next week

the week before

following week

the following week

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trong câu tường thuật, trạng ngữ chỉ thời gian “next week” sẽ chuyển thành “the next week/ the following week”

Hướng dẫn dịch: John hỏi tôi có muốn tham gia khóa học tiếng Anh để cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình vào tuần sau không

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The artisans in our village usually______down their skills to their eldest children.

pass

go

come

take

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Pass down: truyền lại

Hướng dẫn dịch: Những người thợ thủ công trong làng chúng tôi thường truyền lại kỹ năng của họ cho những đứa con lớn nhất của họ.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

______we went to the cinema early, we couldn't buy the tickets.

Although

Therefore

But

So

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Although: mặc dù

Therefore: vì vậy

But: nhưng

So: vậy nên

Hướng dẫn dịch: Mặc dù chúng tôi đã đến rạp chiếu phim sớm, nhưng chúng tôi không thể mua được vé.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The faster we run,______we will get there.

the soonest

the soon

the more soon

the sooner

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc so sánh đồng tiến: The + (so sánh hơn) adj/adv + S + V, the + (so sánh hơn) adj/adv + S + V

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi chạy càng nhanh, chúng tôi sẽ đến đó sớm hơn.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister will show you_____to use this software tomorrow. 

why

whose

how

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi sẽ cho bạn xem làm thế nào để sử dụng phần mềm này vào ngày mai.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The doctor recommended that she______to the hospital for tests.

go

goes

will go

has gone

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

S + Recommend that + S + V(bare): khuyên là nên làm gì

Hướng dẫn dịch: Bác sĩ khuyên cô ấy nên đến bệnh viện để làm xét nghiệm.

30. Tự luận
1 điểm

Section II. Complete each of the following sentences with an appropriate form of the word in brackets. (1.0 pt)

Protecting the______environment is important because many species live in it. (NATURE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: natural

Trước danh từ cần một tính từ

Hướng dẫn dịch: Bảo vệ môi trường tự nhiên là quan trọng bởi vì có nhiều loài động vật sống trong đó.

31. Tự luận
1 điểm

The local authority can provide funding for the______of the craft village. (PRESERVE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: preservation

The + N + of

Preservation (n) sự bảo tồn

Hướng dẫn dịch: Chính quyền địa phương có thể cung cấp quỹ cho việc bảo tồn làng nghề thủ công.

32. Tự luận
1 điểm

The dancer moved so______that the audience couldn't take their eyes off her. (BEAUTIFUL)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: beautifully

Hướng dẫn dịch: Vũ công nhảy rất đẹp đến nỗi mà khán giả không thể rời mắt khỏi cô ấy.

33. Tự luận
1 điểm

We often______in our school's sports competitions. (PARTICIPATION)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: participate

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi thường xuyên tham gia những cuộc thi thể thao ở trong trường của chúng tôi.

34. Tự luận
1 điểm

Smoking in public places is______for everyone nearby. (HEALTH)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: unhealthy

Sau to be + tính từ

Unhealthy (a) không lành mạnh, không tốt

Hướng dẫn dịch: Hút thuốc ở nơi công cộng thì không tốt cho sức khỏe của mọi người ở gần đó.

35. Tự luận
1 điểm

Is a balanced diet absolutely essential for keeping fit and healthy?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Yes, it is

Hướng dẫn dịch: Đúng vậy

36. Tự luận
1 điểm

PART D. WRITING (3.0 pts)

Section I. Complete each of the following sentences in such a way that it is as similar as possible in meaning to the original sentence. (2.0 pts)

 "Will you buy a new electric bike next week?" Anna asked me.

→ Anna asked me___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Anna asked me if whether I would buy a new electric bike the following week .

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi YES/NO: S + asked/wanted…+ if/whether + S + V

Hướng dẫn dịch: Anna hỏi tôi có mua một chiếc xe điện vào tuần tới không.

37. Tự luận
1 điểm

The project was so challenging that no one could complete it on time.

→ It was such___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It was such a challenging project that no one could complete it on time.

Cấu trúc such…that: S + V + such + a/an + N + that S + V: quá…đến nỗi mà

Hướng dẫn dịch: Nó là một dự án quá thách thức đến nỗi mà không ai có thể hoàn thành nó đúng hạn.

38. Tự luận
1 điểm

My mother was cooking dinner when my father came home from work.

→ While my mother___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: While my motherwas cooking dinner, my father came home from work.

While + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)

Hướng dẫn dịch: Trong khi mẹ của tôi đang nấu bữa tối, ba tôi trở về nhà sau giờ làm.

39. Tự luận
1 điểm

Let's take part in a volunteer group to help the poor.

→I suggest that we___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I suggest that we take part in the volunteer group to help the poor.

S + suggest + that + S + V(bare)

Hướng dẫn dịch: Tôi đề nghị là chúng ta nên tham gia vào nhóm tình nguyện để giúp đỡ người nghèo.

40. Tự luận
1 điểm

There isn't a public library in our neighborhood.

→ We wish___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: We wish there were a public library in our neighborhood.

Câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi ước là có một thư viện công cộng ở trong khu phố của chúng tôi.

41. Tự luận
1 điểm

She last visited her old school ten years ago.

→She hasn't___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She hasn’t visited her old school for ten years.

Quá khứ đơn: S + last + Ved/2 + time + ago => Quá khứ hoàn thành: S + have/has + Ved/3 + for + time

Hướng dẫn dịch: Cô ấy chưa từng đi thăm trường cũ của cô ấy trong mười năm.

42. Tự luận
1 điểm

My best friend gave me a book about wildlife on my last birthday. It is very interesting.

→The book about wildlife which___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The book about wildlife which my best friend gave me on my last birthday is very interesting.

Hướng dẫn dịch: Cuốn sách về thế giới hoang dã cái mà bạn tôi tặng cho tôi vào sinh nhật trước thì rất thú vị.

43. Tự luận
1 điểm

He trained hard, but he didn't win the competition.

→ Although___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Although he trained hard, he didn't win the competition.

Hướng dẫn dịch: Mặc dù anh ấy rèn luyện chăm chỉ, anh ấy không thắng cuộc thi.

44. Tự luận
1 điểm

The local people were very friendly and hospitable. We met them last summer.

→ The local people who___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The local people who we met last summer were very friendly and hospitable.

Hướng dẫn dịch: Người địa phương người mà chúng ta đã gặp vào mùa hè trước thì rất thân thiện và hiếu khách.

45. Tự luận
1 điểm

Nam often looks after his younger brother after school.

→Nam often takes ___________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Nam often takes care of his younger brother after school.

Look after = Take care of: chăm sóc

Hướng dẫn dịch: Nam thường chăm sóc em trai của anh ấy sau giờ học.