Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Lâm Đồng năm 2025 có đáp án
50 câu hỏi
For questions 1 – 5, read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Saturn is easy to recognize thanks to its beautiful rings, which make it unique in our solar system. Despite being the second largest planet, Saturn is so light that it would float on water if a large enough body existed. Saturn is the sixth planet from the Sun and was the farthest known planet in ancient times.
Saturn is a gas giant, like Jupiter, Uranus, and Neptune. It is made mostly of hydrogen and helium and has no solid surface. What looks like a surface in pictures are actually clouds. Its famous rings are thin, made mostly of ice and rocks, and extend up to 175,000 miles from the planet. Saturn also has more than 140 moons, with Titan being the largest. Titan is unique because it has a thick atmosphere and clouds, unlike any other moons in the solar system.
A year on Saturn lasts about 29 Earth years, while a day is much shorter – just 11 Earth hours. People have observed Saturn for centuries, but it was first viewed through telescope in 1610 by Galileo. NASA has sent several spacecrafts to study Saturn, including Pioneer 11, Voyager 1 and 2, and Cassini. Cassini orbited Saturn for 13 years and even dropped a probe on Titan, making it the first spacecraft to land on a moon in the outer solar system.
(Adapted from: http://spaceplace.Nasa.gov/)
What is the main idea of the passage?
Saturn’s size makes it unique in the solar system.
Saturn is a gas giant which has many interesting features.
Saturn’s rings and moons make it special among planets.
Saturn is the farthest planet ever known from the Sun.
Đáp án đúng: B
Why would Saturn float on water?
Because it has a very thin atmosphere.
Because it is made mostly of solid materials.
Because its rings are not very heavy.
Because it is less dense than water is.
Đáp án đúng: D
Thông tin: It is made mostly of hydrogen and helium and has no solid surface. What looks like a surface in pictures are actually clouds.
Hướng dẫn dịch: Nó chủ yếu được tạo thành từ hydro và heli và không có bề mặt rắn. Những gì trông giống như bề mặt trong ảnh thực chất là mây.
How long is one day on Saturn?
About 24 hours in Earth time.
About 16 hours in Earth time.
About 11 hours in Earth time.
About 29 hours in Earth time.
Đáp án đúng: C
Thông tin: A year on Saturn lasts about 29 Earth years, while a day is much shorter – just 11 Earth hours.
Hướng dẫn dịch: Một năm trên Sao Thổ kéo dài khoảng 29 năm Trái đất, trong khi một ngày ngắn hơn nhiều - chỉ 11 giờ Trái đất.
What was the first spacecraft to land on Titan?
The Pioneer 11 mission.
The Cassini mission probe.
The Voyager 2 mission.
The Voyager 1 mission.
Đáp án đúng: B
Thông tin: Cassini orbited Saturn for 13 years and even dropped a probe on Titan, making it the first spacecraft to land on a moon in the outer solar system.
Hướng dẫn dịch: Cassini đã quay quanh Sao Thổ trong 13 năm và thậm chí thả một tàu thăm dò xuống Titan, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh xuống một mặt trăng trong hệ mặt trời bên ngoài.
What are Saturn’s rings mostly made of?
Ice and rocky particles.
Rocks and metal particles.
Clouds and thin gas layers.
Hydrogen and helium gases.
Đáp án đúng: A
Thông tin: Its famous rings are thin, made mostly of ice and rocks, and extend up to 175,000 miles from the planet.
Hướng dẫn dịch: Vành đai nổi tiếng của nó mỏng, chủ yếu được tạo thành từ băng và đá, và kéo dài tới 175.000 dặm từ hành tinh.
Dịch bài đọc:
Sao Thổ dễ nhận biết nhờ vành đai tuyệt đẹp, khiến nó trở nên độc đáo trong hệ mặt trời của chúng ta. Mặc dù là hành tinh lớn thứ hai, Sao Thổ lại rất nhẹ đến mức nó có thể nổi trên mặt nước nếu có một thiên thể đủ lớn tồn tại. Sao Thổ là hành tinh thứ sáu tính từ Mặt trời và là hành tinh xa nhất được biết đến trong thời cổ đại.
Sao Thổ là một hành tinh khí khổng lồ, giống như Sao Mộc, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương. Nó chủ yếu được tạo thành từ hydro và heli và không có bề mặt rắn. Những gì trông giống như bề mặt trong ảnh thực chất là mây. Vành đai nổi tiếng của nó mỏng, chủ yếu được tạo thành từ băng và đá, và kéo dài tới 175.000 dặm từ hành tinh. Sao Thổ cũng có hơn 140 vệ tinh, trong đó Titan là vệ tinh lớn nhất. Titan độc đáo vì nó có bầu khí quyển dày và mây, không giống bất kỳ vệ tinh nào khác trong hệ mặt trời.
Một năm trên Sao Thổ kéo dài khoảng 29 năm Trái đất, trong khi một ngày ngắn hơn nhiều - chỉ 11 giờ Trái đất. Con người đã quan sát Sao Thổ trong nhiều thế kỷ, nhưng lần đầu tiên nó được Galileo quan sát qua kính viễn vọng vào năm 1610. NASA đã gửi một số tàu vũ trụ để nghiên cứu Sao Thổ, bao gồm Pioneer 11, Voyager 1 và 2, và Cassini. Cassini đã quay quanh Sao Thổ trong 13 năm và thậm chí thả một tàu thăm dò xuống Titan, trở thành tàu vũ trụ đầu tiên hạ cánh xuống một mặt trăng trong hệ mặt trời bên ngoài.
For questions 8 – 12, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that has the same meaning as the original one.
“Are you joining us for the party this weekend?”, Tom asked his classmate.
Tom asked his classmate if he is joining them for the party that weekend.
Tom asked his classmate if he was joining them for the party that weekend.
Tom asked his classmate if he has joined them for the party that weekend.
Tom asked his classmate if is he joining them for the party that weekend.
Đáp án đúng: B
Câu tường thuật dạng câu hỏi YES-NO: S + asked/wanted…+ if/whether + S + V
Hướng dẫn dịch: Tom hỏi bạn cùng lớp xem anh ấy có tham gia bữa tiệc vào cuối tuần đó không.
You can improve your English pronunciation by talking to native English speakers.
Unless you improve your English pronunciation, you can talk to native English speakers.
Unless you talk to native English speakers, you can improve your English pronunciation.
If you improve your English pronunciation, you can talk to native English speakers.
If you talk to native English speakers, you can improve your English pronunciation.
Đáp án đúng: D
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may + V
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn nói chuyện với người bản ngữ nói tiếng Anh, bạn có thể cải thiện cách phát âm tiếng Anh của mình.
I’m really unhappy because my brother doesn’t help me with my homework.
I wish my brother would help me with my homework.
I wanted my brother to help me with my homework and he did.
I’m unhappy but my brother has helped me with my homework.
I wish I could help my brother with his homework.
Đáp án đúng: A
Câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Tôi ước anh trai tôi giúp tôi làm bài tập về nhà.
The problem was too complicated for us to solve.
The problem wasn’t very complicated, so we solved it.
It was such a complicated problem that we solved it.
The problem was complicated enough for us to solve.
The problem was so complicated that we couldn’t solve it.
Đáp án đúng: D
Cấu trúc so…that: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà
Hướng dẫn dịch: Vấn đề quá phức tạp đến nỗi chúng tôi không thể giải quyết được.
We broke the computer. It belongs to my father.
We broke the computer which belongs to my father.
We broke the computer which it belongs to my father.
We broke the computer whose belongs to my father.
We broke the computer, which belongs to my father.
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đã làm hỏng máy tính của bố tôi.
For questions 13 – 17, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correcting.
I love the spicy food in this city. The hottest the food is, the more I like it.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sửa lại: hottest => hotter
Cấu trúc so sánh đồng tiến (càng…thì càng); The + (so sánh hơn) adj/adv + S + V, the + (so sánh hơn) adj/adv + S + V
Hướng dẫn dịch: Tôi thích đồ ăn cay ở thành phố này. Đồ ăn càng cay, tôi càng thích.
His family wanted to know where was he last night when they could reach him by phone.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sửa lại: was he => he was
Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi có từ để hỏi: S + asked + (O)/wanted to know/wondered + Wh-words/how + S + V
Hướng dẫn dịch: Gia đình anh ấy muốn biết anh ấy đã ở đâu vào đêm qua khi họ có thể liên lạc với anh ấy qua điện thoại.
The teacher felt badly about not giving us permission to go on an outing overnight.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sửa lại: badly => bad
Sau V tri giác (hear, smell, feel…) + tính từ
Hướng dẫn dịch: Giáo viên cảm thấy tệ vì không cho phép chúng tôi đi chơi qua đêm.
The English summer course will start in July 1st and finish in August.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sửa lại: in July 1st => on July 1st
On + ngày
In + tháng
Hướng dẫn dịch: Khóa học tiếng Anh mùa hè sẽ bắt đầu vào ngày 1 tháng 7 và kết thúc vào tháng 8.
It was such a worrying news that they all kept silent on being informed.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sửa lại: a worrying news => worrrying news
news là danh từ không đếm được nên không dùng với mạo từ “a”
Hướng dẫn dịch: Đó là một tin tức đáng lo ngại đến nỗi tất cả họ đều im lặng khi được thông báo.
Hobbies are important, even when life gets busy. We should make time for them, just like we do for school or work, because hobbies make us happier and less stressed.
One study shows that people who spend time (18) ___ fun activities have fewer bad feelings and feel less stressed. Today, trying a new hobby, like coloring, can be fun and relaxing. It might seem hard at first, (19) ___ it’s worth giving it a try.
Being creative in your free time can help you in other parts of life too. A study found that doing something creative for just 45 minutes can (20) ___ your confidence and make you better at other tasks. You can color while watching TV, listening to music, or even when you are not doing anything else. Coloring quietly can help you focus and feel more mindful.
After trying coloring, it turned out to be a really enjoyable hobby. It was easy to do and didn’t require too much thinking, but it still helped (21) ___ some creativity. Sometimes, it felt a little boring, especially when coloring without anything else going on. It was strange at first to sit quietly, but that’s (22) ___ it might be a good hobby — it’s different from what we’re used to. Coloring could be the perfect hobby if you want to do something creative, need a break from too much screen time, or just love using your favorite crayon.
For questions 18 – 22, read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that best fits each numbered blank.
in
on
of
at
Đáp án đúng: B
Spend (time) on sth: dành thời gian cho cái gì
Hướng dẫn dịch: Một nghiên cứu cho thấy những người dành thời gian cho các hoạt động vui vẻ ít có cảm giác tiêu cực và cảm thấy ít căng thẳng hơn.
For questions 18 – 22, read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that best fits each numbered blank.
or
nor
so
but
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Thoạt đầu có vẻ khó, nhưng đáng để thử.
For questions 18 – 22, read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that best fits each numbered blank.
destroy
lose
increase
damage
Đáp án đúng: C
Destroy (v) huỷ diệt
Lose (v) mất
Increase (v) tăng
Damage (v) huỷ hoại
Hướng dẫn dịch: Một nghiên cứu cho thấy rằng làm một việc gì đó sáng tạo chỉ trong 45 phút có thể giúp bạn tự tin hơn và làm tốt hơn các nhiệm vụ khác.
For questions 18 – 22, read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that best fits each numbered blank.
encourage
reduce
lack
discourage
Đáp án đúng: A
Enocurage (v) khuyến khích
Reduce (v) làm giảm
Lack (n) thiếu
Discourage (v) phản đối
Hướng dẫn dịch: Nó dễ thực hiện và không đòi hỏi quá nhiều suy nghĩ, nhưng vẫn giúp khuyến khích một số sáng tạo.
For questions 18 – 22, read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that best fits each numbered blank.
Đối với các câu hỏi 18 - 22, hãy đọc đoạn văn sau và đánh dấu chữ A, B, C hoặc D trên bảng câu trả lời của bạn để chỉ ra từ phù hợp nhất với từng số trống được đánh số.
which
what
why
who
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Lúc đầu, việc ngồi im lặng thật kỳ lạ, nhưng đó có thể là lý do tại sao đây có thể là một sở thích tốt — nó khác với những gì chúng ta thường làm.
Dịch bài đọc:
Sở thích rất quan trọng, ngay cả khi cuộc sống bận rộn. Chúng ta nên dành thời gian cho chúng, giống như chúng ta dành thời gian cho trường học hoặc công việc, vì sở thích khiến chúng ta hạnh phúc hơn và ít căng thẳng hơn.
Một nghiên cứu cho thấy những người dành thời gian cho các hoạt động vui vẻ ít có cảm giác tiêu cực và cảm thấy ít căng thẳng hơn. Ngày nay, việc thử một sở thích mới, như tô màu, có thể thú vị và thư giãn. Thoạt đầu có vẻ khó, nhưng đáng để thử.
Sáng tạo trong thời gian rảnh rỗi cũng có thể giúp bạn trong các khía cạnh khác của cuộc sống. Một nghiên cứu cho thấy rằng làm một việc gì đó sáng tạo chỉ trong 45 phút có thể giúp bạn tự tin hơn và làm tốt hơn các nhiệm vụ khác. Bạn có thể tô màu trong khi xem TV, nghe nhạc hoặc thậm chí khi bạn không làm gì khác. Tô màu trong im lặng có thể giúp bạn tập trung và cảm thấy tỉnh táo hơn.
Sau khi thử tô màu, hóa ra đó lại là một sở thích thực sự thú vị. Nó dễ thực hiện và không đòi hỏi quá nhiều suy nghĩ, nhưng vẫn giúp khuyến khích một số sáng tạo. Đôi khi, bạn cảm thấy hơi nhàm chán, đặc biệt là khi tô màu mà không có bất kỳ hoạt động nào khác. Lúc đầu, việc ngồi im lặng thật kỳ lạ, nhưng đó có thể là lý do tại sao đây có thể là một sở thích tốt — nó khác với những gì chúng ta thường làm. Tô màu có thể là sở thích hoàn hảo nếu bạn muốn làm điều gì đó sáng tạo, cần nghỉ ngơi sau thời gian dài sử dụng màn hình hoặc chỉ thích sử dụng bút chì màu yêu thích của mình.
For questions 23 – 50, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following sentences.
You should have a dictionary to ___ the words that you don’t know their meanings.
look for
look into
look up
look after
Đáp án đúng: C
Look for: tìm kiếm
Look into: điều tra
Look up: tra cứu
Look after: chăm sóc
Hướng dẫn dịch: Bạn nên có một cuốn từ điển để tra cứu những từ mà bạn không biết nghĩa của chúng.
If you don’t start studying harder, you ___ repeat the course next year.
ought to
will have to
could
should
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn không bắt đầu học chăm chỉ hơn, bạn sẽ phải học lại khóa học vào năm sau.
Our listening skill is not good, so I suggest ___ it by listening to podcast or music.
improving
improve
to improving
to improve
Đáp án đúng: A
Suggest + Ving: đề nghị làm gì
Hướng dẫn dịch: Kỹ năng nghe của chúng tôi không tốt, vì vậy tôi đề xuất cải thiện bằng cách nghe podcast hoặc nhạc.
It’s important to ___ in touch with your family, no matter where you are.
make
come
lose
keep
Đáp án đúng: D
Keep in touch: giữ liên lạc
Hướng dẫn dịch: Điều quan trọng là phải giữ liên lạc với gia đình, bất kể bạn ở đâu.
The Internet brings us many benefits in life, but it has some ___.
incomes
advantages
drawbacks
profits
Đáp án đúng: C
Income (n) thu nhập
Advandtage (n) lợi ích
Drawback (n) nhược điểm
Profit (n) lợi nhuận
Hướng dẫn dịch: Internet mang lại cho chúng ta nhiều lợi ích trong cuộc sống, nhưng nó cũng có một số nhược điểm.
Rapid changes in society and lifestyle have made the ___ in many families wider.
experiences
family values
generation gap
family relation
Đáp án đúng: C. generation gap (n) khoảng cách thế hệ
Hướng dẫn dịch: Những thay đổi nhanh chóng trong xã hội và lối sống đã khiến khoảng cách thế hệ trong nhiều gia đình trở nên rộng hơn.
Jack asked me where ___ my holiday the following summer.
would I have
I would have
I will have
I had
Đáp án đúng: B
Câu tường thuật dạng câu hỏi có từ để hỏi: S + asked + O + wanted to know/wondered + Wh-words/how + S + V
Hướng dẫn dịch: Jack hỏi tôi sẽ đi nghỉ ở đâu vào mùa hè năm sau.
My sister and I are trying to ___ sweet food and soft drinks to stay healthy.
carry out
come down with
hand down
cut down on
Đáp án đúng: D
Carry out: tiến hành
Come down with: ốm, ngã bệnh
Hand down: truyền lại
Cut down on: cắt giảm
Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi và tôi đang cố gắng cắt giảm đồ ăn ngọt và nước ngọt để giữ gìn sức khỏe.
John always makes everyone laugh because he has a great sense of ___.
taste
direction
humor
achievement
Đáp án đúng: C
Sense of humor: khiếu hài hước
Hướng dẫn dịch: John luôn khiến mọi người cười vì anh ấy có khiếu hài hước tuyệt vời.
The bus number 32 stops here to ___ passengers to the National Museum.
get off
pick up
get on
take off
Đáp án đúng: B
Get off: rời đi
Pick up: đón khách
Get on: lên xe, có mối quan hệ tốt đẹp với
Take off: cất cánh, cởi bỏ
Hướng dẫn dịch: Xe buýt số 32 dừng ở đây để đón hành khách đến Bảo tàng Quốc gia.
___ there is much pollution in this city, it is an ideal place to live.
In spite of
Despite
Although
Since
Đáp án đúng: C
In spite of/Despite of + cụm N/ Ving, S + V: mặc dù
Although + S + V, S + V: mặc dù
Hướng dẫn dịch: Mặc dù thành phố này ô nhiễm rất nhiều, nhưng đây vẫn là nơi lý tưởng để sinh sống
People in that village don’t know how ___ the natural beauty of their region.
preserve
preserving
to preserve
preserved
Đáp án đúng: C
How/when/where/what/who/whether + to V
Hướng dẫn dịch: Người dân ở ngôi làng đó không biết cách bảo tồn vẻ đẹp tự nhiên của khu vực mình sinh sống.
The city council announced a ___ to residents about the upcoming drought.
celebration
complaint
schedule
warning
Đáp án đúng: D
Celebration (n) kỉ niệm
Complaint (n) phàn nàn
Schedule (n) lịch trình
Warning (n) cảnh báo
Hướng dẫn dịch: Hội đồng thành phố đã ban hành cảnh báo tới người dân về tình trạng hạn hán sắp tới.
Could you recommend me a local tour guide ___ has good knowledge about the attractions in Dalat?
which
who
where
whose
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Bạn có thể giới thiệu cho tôi một hướng dẫn viên du lịch địa phương am hiểu về các điểm tham quan ở Đà Lạt không?
I must congratulate you ___ your very impressive show.
Tôi phải chúc mừng bạn ___ chương trình rất ấn tượng của bạn.
in
for
at
on
Đáp án đúng: D
Congratulate sb on sth: chúc mừng ai về cái gì
Hướng dẫn dịch: Tôi phải chúc mừng bạn về buổi biểu diễn vô cùng ấn tượng của bạn.
My father hates living in the city centre because there is always ___ traffic at rush hour.
full
heavy
plenty
crowded
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Bố tôi ghét sống ở trung tâm thành phố vì luôn có tình trạng kẹt xe vào giờ cao điểm.
The longer the talk about the matter is, ___ .
the worse the situation seems.
the worse seems the situation.
the situation seems worse.
the situation seems the worse.
Đáp án đúng: A
So sánh đồng tiến (càng…thì càng): The + (so sánh hơn) adj/adv + S + V, the + (so sánh hơn) adj/adv + S + V
Hướng dẫn dịch: Càng nói về vấn đề này lâu, tình hình càng có vẻ tệ hơn.
___ Sun, which is one of millions of stars in the universe, provides us with heat and light.
An
A
The
Ø
Đáp án đúng: C
The đứng trước những danh từ là duy nhất, độc nhất
Hướng dẫn dịch: Mặt trời, một trong hàng triệu ngôi sao trong vũ trụ, cung cấp cho chúng ta nhiệt lượng và ánh sáng.
When I came in, the television was on, but nobody ___ it.
was watching
had watched
is watching
watched
Đáp án đúng: A
When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)
Hướng dẫn dịch: Khi tôi bước vào, tivi đang bật, nhưng không ai xem.
The stadium has ___ that the music can be heard clearly from every corner.
such a powerful sound system
so a powerful sound system
so powerful a sound system
such powerful sound system
Đáp án đúng: A
Cấu trúc such…that: S + V + such + a/an + adj + N + that + S + V: quá… đến nỗi mà
Hướng dẫn dịch: Sân vận động có hệ thống âm thanh mạnh đến mức có thể nghe rõ tiếng nhạc từ mọi góc.
My father has promised ___ us on a three-day trip to some historical places in Hue.
taking
take
to take
taken
Đáp án đúng: C
Promise + to V: hứa sẽ làm gì
Hướng dẫn dịch: Bố tôi đã hứa sẽ đưa chúng tôi đi du lịch ba ngày đến một số địa điểm lịch sử ở Huế.
Ha Noi, ___ is the capital of Viet Nam, is famous for its culture and traditions.
who
where
that
which
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, nổi tiếng với nền văn hóa và truyền thống của mình.
Before you ask someone for help, wait until he or she is in a good ___.
emotion
mood
feeling
opinion
Đáp án đúng: B
In a good mood: có tâm trạng tốt
Hướng dẫn dịch: Trước khi nhờ ai đó giúp đỡ, hãy đợi cho đến khi người đó có tâm trạng tốt.
We have prepared for the test carefully, so now we feel ___.
friendly
confident
nervous
confused
Đáp án đúng: B
Friendly (a) thân thiện
Confident (a) tự tin
Nervous (a) lo lắng
Confused (a) bối rối
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đã chuẩn bị kỹ lưỡng cho bài kiểm tra, vì vậy bây giờ chúng tôi cảm thấy tự tin.
David finished ___ his homework and then he went to the party with George and Bill.
do
doing
to do
to be done
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: David đã làm xong bài tập về nhà và sau đó anh ấy đã đến dự tiệc với George và Bill.
I met a man ___ first language is Arabic at the conference in Paris yesterday.
who
which
whose
that
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Tôi đã gặp một người đàn ông có ngôn ngữ đầu tiên là tiếng Ả Rập tại hội nghị ở Paris ngày hôm qua.
He put on a large hat and glasses as a disguise and hoped no one would ___ him.
see
watch
realize
recognize
Đáp án đúng: D
See: nhìn thấy
Watch: xem
Realize: nhân ra
Recognize: công nhận
Hướng dẫn dịch: Anh ấy đội một chiếc mũ lớn và đeo kính để ngụy trang và hy vọng không ai nhận ra anh ấy.
I wish I ___ an electric bike. I’m tired of catching the bus to the school every day.
will have
had
have
have had
Đáp án đúng: B
Câu ước ở quá khứ: S + wish(es) + S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Tôi ước là tôi có một chiếc xe điện. Tôi quá mệt mỏi với việc bắt xe buýt đến trường mỗi ngày.
For questions 6 – 7, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following ones.
published
weaved
wandered
informedD. thông báo
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /d/
For questions 6 – 7, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following ones.
ancient
ncient
replace
shame
abrupt
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /ei/








