Đề thi tuyến sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Lai Châu năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyến sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Lai Châu năm 2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1052 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Choose the letter A, B, C, or D to complete each of the following questions.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

I am looking for a book _______ tells about traditional festival of Asian people.

who

which

whom

whose

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“Which” trong mệnh đề quan hệ thay thế cho đồ vật “a book” đứng trước.

Dịch nghĩa: Tớ đang tìm một cuốn sách cuốn mà kể về lễ hội truyền thống của người Châu Á.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The city council is working on a new plan to improve the local _______ system.

transport

transported

transportation

transporting

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cụm từ “transport system”: hệ thống giao thông.

Dịch nghĩa: Hội đồng thành phố đang xây dựng một kế hoạch mới nhằm cải thiện hệ thống giao thông địa phương.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

A fire-fighter was injured severely while he ________ to put out a fire.

was helping

helped

has helped

helps

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hành động đang xảy ra (was/ were + V-ing) thì hành động khác xen vào trong quá khứ (V-ed).

Dịch nghĩa: Một lính cứu hỏa đã bị thương nặng khi đang tham gia dập lửa.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

He decided ________ an English course before going to work in America.

taking

to take

take

takes

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: decide to + V-inf: quyết định làm gì.

Dịch nghĩa: Anh ấy quyết định học một khóa tiếng Anh trước khi đi làm việc ở Mỹ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

It was raining heavily, ______ the concert hall was full of people.

because

and

so

but

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hai mệnh đề trong câu mang nghĩa tương phản but: nhưng.

Dịch nghĩa: Trời mưa rất to, nhưng hội trường hòa nhạc vẫn đông nghịt người.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Every time Parkas sees a movie made in India, he ______ homesick.

is feeling

felt

feels

have felt

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu “every time” dùng trong thì hiện tại đơn (Vs/es).

Dịch nghĩa: Mỗi lần Parkas xem một bộ phim được sản xuất ở Ấn Độ, anh ấy lại cảm thấy nhớ nhà.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Your brother passed his driving test last week, ________?

Anh trai của bạn đã vượt qua bài kiểm tra lái xe của anh ấy vào tuần trước, ________? 

does he

did he

didn't he

doesn't he

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Câu hỏi láy đuôi với V thường ở thì quá khứ đơn: Mệnh đề khẳng định, didn’t + S?

Dịch nghĩa: Anh trai của bạn đã vượt qua kỳ thi lái xe vào tuần trước, phải không?

8. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm interested in _______ to my grandfather. He always tells me great stories.

talk

to talk

to talking

talking

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: be + interested in + V-ing: cảm thấy hào hứng/ yêu thích làm gì.

Dịch nghĩa: Tớ thích nói chuyện với ông tớ. Ông luôn kể cho tớ nghe những câu chuyện tuyệt vời.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Vietnamese Independence Day, which is celebrated annually ________ September 2nd, holds great significance for all Vietnamese people.

on

in

at

from

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Trong câu có ngày + tháng (tháng + ngày) thì dùng giới từ “on”.

Dịch nghĩa: Ngày Quốc Khanh Việt Nam, được tổ chức hàng năm vào ngày 2 tháng 9, có ý nghĩa to lớn đối với toàn thể người dân Việt Nam.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

I _________ my best friend again since I went abroad five years ago.

don't meet

didn't meet

haven't met

hadn't met

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu “since + mốc thời gian” dùng thì hiện tại hoàn thành: have/ has + Vpp.

Dịch nghĩa: Tôi chưa gặp lại người bạn thân nhất của mình kể từ khi tôi đi nước ngoài cách đây 5 năm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The computer I bought last week was a bit _________ than I expected, but it was very nice.

more expensive

most expensive

expensive

as expensive

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ/ trạng từ dài: S1 + V + more + Adj/ Adv + than + S2.

Dịch nghĩa: Chiếc máy tính tôi mua tuần trước đắt hơn một chút so với dự kiến ​​của tôi, nhưng nó rất tốt.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

She said she _________ her grandparents the following week

will visit

visited

visits

would visit

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Trong câu trực tiếp sang gián tiếp, lùi thì của động từ về một thì: will (tương lai đơn) would (quá khứ đơn).

Dịch nghĩa: Cô ấy nói cô ấy sẽ gặp ông bà của cô ấy vào tuần tới.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

I wish I _________ an electric bike. I'm tired of riding to school every day.

have

will have

had

have had

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Câu ước loại 1 (không có thật ở hiện tại): S + wish (that) + S + V2/ed / (“be” có thể thay thế bằng “were”).

Dịch nghĩa: Tớ ước mình có một chiếc xe đạp điện. Tớ chán phải đạp xe đến trường mỗi ngày rồi.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

If we _________ global warming, more natural disasters will occur.

didn't prevent

don't prevent

won't prevent

wouldn't prevent

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Câu điều kiện loại 1 (có khả năng xảy ra trong tương lai): S + Vs/ es + O, S + will/ can + V-inf.

Dịch nghĩa: Nếu chúng ta không ngăn chặn hiện tượng nóng lên toàn cầu, nhiều thảm họa thiên nhiên sẽ xảy ra.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Canada, the USA, and Russia are big countries, but Russia is _________.

bigger

the bigger

biggest

the biggest

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

So sánh từ ba vật trở lên dùng so sánh nhất: S + be + the + adj-est.

Dịch nghĩa: Canada, Hoa Kỳ và Nga là những nước lớn, nhưng Nga là nước lớn nhất.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

David and Tony are talking on the way home after school.

- David: “Why don't we go swimming?”

- Tony: “_________. It's too hot here.”

That's a good idea

Never mind

You're welcome

I'm glad you like it

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

That's a good idea: đó là một ý kiến hay ho.

Dịch nghĩa: David và Tony đang nói chuyện trên đường về nhà sau giờ học.

- David: “Sao chúng ta không đi bơi nhỉ?”

- Tony: “Ý kiến ​​hay đấy. Ở đây nóng quá.”

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The city looks like a _________ jungle with ugly buildings and almost no parks.

green

moveable

tropical

concrete

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dựa vào nghĩa của câu nói về thành phố chỉ có các tòa nhà cao tầng concrete: bê tông.

Dịch nghĩa: Thành phố trông giống như một khu rừng bê tông với những tòa nhà xấu xí và hầu như không có công viên.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The local authority tried to _________ private car use but they didn't succeed.

cut down on

look for

carry out

hang out with

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dựa vào nghĩa của câu nói về việc giảm thiểu xe cá nhân cut down on: cắt giảm.

Dịch nghĩa: Chính quyền địa phương đã cố gắng cắt giảm việc sử dụng xe ô tô cá nhân nhưng không thành công.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

grade

paper

table

habit

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /æ/, các đáp án khác phát âm là /eɪ/.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C, or D that needs correction in each of the following questions.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The woman which is wearing the T-shirt is my friend.

The

which

wearing

is

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Which: thay thế cho danh từ chỉ vật đứng trước, nhưng danh từ trong câu là “the woman – chỉ người” who.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ mặc áo phông là bạn tôi.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the biggest problems facing our society are unemployment

One of

biggest problems

our

are

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Khi “One of the most + N (số nhiều) là chủ ngữ, động từ đi kèm thường chia ở dạng số ít.

Dịch nghĩa: Một trong những vấn đề lớn nhất mà xã hội chúng ta đang phải đối mặt là tình trạng thất nghiệp.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

I am learning to garnish different dishes to make them more attractively.

am

to garnish

them

attractively

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

S + make + O + adj: khiến … trở nên …

Dịch nghĩa: Tôi đang học cách trang trí các món ăn khác nhau để làm cho chúng hấp dẫn hơn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

destroyed

performed

wanted

combined

D. Kết hợp

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /ɪd/ các đáp án khác phát âm là /d/.

Đoạn văn

Natural Wonders of the World

The world is full of incredible natural wonders, each showcasing (26) _________ beauty and uniqueness. The Grand Canyon in the United States is one of the most famous natural wonders. It is known for its vastness, with layers of rock that tell the story of Earth's history. The Canyon attracts millions of tourists every year, eager to witness the breathtaking views.

Another remarkable wonder is the Amazon Rainforest, (27) _________ is considered the "lungs of the Earth" because of its role in producing oxygen. It's home to countless species of plants and animals, many of which have never been discovered. (28) _________ the rainforest is beautiful, it is also facing major threats due to deforestation and climate change.

It is important for us to (29) _________ these natural wonders, not just for their beauty, but also for the critical environmental services they provide. And, there are places like the Great Barrier Reef in Australia, which is known for its incredible marine life and vibrant coral reefs. These reefs are (30) _________ threatened by rising ocean temperatures and pollution. Therefore, it is essential that we take actions to protect these incredible ecosystems before it's too late.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and choose the letter A, B, C or D to fill in each of the numbered blanks.

Đọc đoạn văn sau và chọn chữ A, B, C hoặc D để điền vào từng khoảng trống được đánh số. 

Ø (no article)

a

an

the

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

“Beauty” là danh từ không đếm được không dùng a/ an. Và “beauty” ở đây đang nói đến vẻ đẹp riêng của các kỳ quan dùng mạo từ “the”.

Dịch nghĩa: Thế giới có rất nhiều kỳ quan thiên nhiên tuyệt vời, mỗi kỳ quan đều có vẻ đẹp và sự độc đáo riêng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and choose the letter A, B, C or D to fill in each of the numbered blanks.

who

which

where

that

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

“Which” trong mệnh đề quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vât “the Amazon Rainforest” đứng trước.

Dịch nghĩa: Một kỳ quan đáng chú ý khác là Rừng mưa nhiệt đới Amazon, được coi là "lá phổi của Trái Đất" vì vai trò sản xuất oxy.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and choose the letter A, B, C or D to fill in each of the numbered blanks.

But

Because

Although

So

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hai mệnh đề mang nghĩa tương phản although + S + V: mặc dù ….

Dịch nghĩa: Mặc dù rừng mưa nhiệt đới rất đẹp nhưng nó cũng đang phải đối mặt với mối đe dọa lớn do nạn phá rừng và biến đổi khí hậu.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and choose the letter A, B, C or D to fill in each of the numbered blanks.

damage

protect

destroy

balance

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dựa vào nghĩa của câu nói về việc bảo vệ kỳ quan thiên nhiên protect: bảo vệ.

Dịch nghĩa: Điều quan trọng đối với chúng ta là bảo vệ những kỳ quan thiên nhiên này.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and choose the letter A, B, C or D to fill in each of the numbered blanks.

seriously

more serious

serious

seriousness

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

“Threatened” là động từ đứng trước nó là một trạng từ “seriously: một cách nghiêm trọng.”

Dịch nghĩa: Những rạn san hô này đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi nhiệt độ nước biển tăng cao và ô nhiễm.

Dịch bài đọc:

Kỳ quan thiên nhiên thế giới

Thế giới có vô vàn kỳ quan thiên nhiên đáng kinh ngạc, mỗi kỳ quan đều thể hiện vẻ đẹp và sự độc đáo. Grand Canyon ở Hoa Kỳ là một trong những kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng nhất. Nơi đây nổi tiếng với sự rộng lớn, với những lớp đá kể lại câu chuyện về lịch sử Trái đất. Hẻm núi thu hút hàng triệu du khách mỗi năm, háo hức được chứng kiến ​​những cảnh quan ngoạn mục.

Một kỳ quan đáng chú ý khác là Rừng mưa Amazon, được coi là "lá phổi của Trái đất" vì vai trò sản xuất oxy. Đây là nơi sinh sống của vô số loài thực vật và động vật, nhiều loài trong số đó chưa từng được phát hiện. Mặc dù rừng mưa rất đẹp, nhưng nó cũng đang phải đối mặt với những mối đe dọa lớn do nạn phá rừng và biến đổi khí hậu.

Điều quan trọng đối với chúng ta là phải bảo vệ những kỳ quan thiên nhiên này, không chỉ vì vẻ đẹp của chúng mà còn vì những dịch vụ môi trường quan trọng mà chúng mang lại. Và, có những nơi như Rạn san hô Great Barrier ở Úc, nơi nổi tiếng với hệ sinh vật biển đáng kinh ngạc và các rạn san hô rực rỡ. Những rạn san hô này đang bị đe dọa nghiêm trọng do nhiệt độ đại dương tăng cao và ô nhiễm. Do đó, điều cần thiết là chúng ta phải hành động để bảo vệ các hệ sinh thái tuyệt vời này trước khi quá muộn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

scholarship

choose

character

school

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A không phát âm (âm câm), các đáp án khác phát âm là /h/.

Đoạn văn

Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions 

Twenty years ago, people tried to leave the suburbs for cities but nowadays many people are reluctant to make such a move. They say that compared to suburban areas, city life has many drawbacks.

The high cost of living is the first disadvantage. The bigger the city is, the higher the living cost is. Accommodation and petrol are expensive. Food and drinks are also pricey. Apart from that, city people seem to suffer from more noise and air pollution. The densely populated neighborhoods, busy traffic, and big construction sites make cities noisy and dusty. These are harmful to people's health, such as increasing their stress levels, disturbing their sleep and making them suffer from breathing problems.

Lack of space is another drawback of city life. House prices are high in the city, so people tend to live in smaller houses or in apartment blocks. Many cities lack spaces for outdoor activities; therefore, teenagers often hang out at shopping malls or in entertainment complexes instead of doing sports outdoors.

The cities' authorities are trying to overcome these problems. However, they still have a long way to go before they can reduce living costs and pollution, and increase green space to make all cities in the world more liveable places.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main topic of this passage?

The reasons for moving to the suburbs.

The high cost of living in cities.

The disadvantages of city life.

The causes of pollution in cities.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: Dựa vào các thông tin được nhắc đến xuyên suốt trong bài đọc, ví dụ:

- The high cost of living is the first disadvantage.

- House prices are high in the city, …

Dịch nghĩa:

- Chi phí sinh hoạt cao là nhược điểm đầu tiên.

- Giá nhà ở thành phố cao, …

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does the author mention "accommodation, petrol, food, and drinks" in paragraph 2?

 

To suggest city people save money.

To explain how convenient city life is.

To describe what city people often lack.

To give examples of high living costs.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: “Accommodation, petrol, food, and drinks” được nhắc đến vì giá cả đắt đỏ đưa ra các ví dụ về giá cả tăng cao.

- Accommodation and petrol are expensive. Food and drinks are also pricey.

Dịch: Chỗ ở và xăng đắt đỏ. Thức ăn và đồ uống cũng đắt đỏ.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word "them" in paragraph 2 refer to?

construction sites

stress levels

bad effects

city people

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

“Them” thay thế cho “city people: người ở thành phố”.

Thông tin: These are harmful to people's health, such as increasing their stress levels, disturbing their sleep and making them suffer from breathing problems.

Dịch nghĩa: Những điều này có hại cho sức khỏe con người, chẳng hạn như làm tăng mức độ căng thẳng, làm gián đoạn giấc ngủ và khiến họ gặp các vấn đề về hô hấp.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, teenagers often hang out at shopping malls because _________.

they have few places outdoor to play

they find shopping malls interesting

they prefer them to entertainment complexes

their houses are too small

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: Many cities lack spaces for outdoor activities; therefore, teenagers often hang out at shopping malls or in entertainment complexes instead of doing sports outdoors.

Dịch nghĩa: Nhiều thành phố thiếu không gian cho các hoạt động ngoài trời; do đó, thanh thiếu niên thường tụ tập ở các trung tâm mua sắm hoặc khu phức hợp giải trí thay vì chơi thể thao ngoài trời.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned about city authorities?

They are trying to find solutions to city problems.

They reduced pollution levels in cities by half last year.

They hope to lower the costs of living in cities.

They want to solve problems for all the world's cities.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin:

The cities' authorities are trying to overcome these problems. However, they still have a long way to go before they can reduce living costs and pollution, and increase green space to make all cities in the world more liveable places.

Dịch nghĩa: Chính quyền các thành phố đang cố gắng khắc phục những vấn đề này. Tuy nhiên, họ vẫn còn một chặng đường dài trước khi có thể giảm chi phí sinh hoạt và ô nhiễm, đồng thời tăng không gian xanh để biến mọi thành phố trên thế giới trở thành nơi đáng sống hơn.

Dịch bài đọc:

Hai mươi năm trước, mọi người đã cố gắng rời vùng ngoại ô để đến các thành phố nhưng ngày nay nhiều người không muốn làm như vậy nữa. Họ nói rằng so với vùng ngoại ô, cuộc sống thành phố có nhiều bất lợi.

Chi phí sinh hoạt cao là bất lợi đầu tiên. Thành phố càng lớn, chi phí sinh hoạt càng cao. Nhà ở và xăng đắt đỏ. Thức ăn và đồ uống cũng đắt đỏ. Ngoài ra, người dân thành phố dường như phải chịu nhiều tiếng ồn và ô nhiễm không khí hơn. Các khu dân cư đông đúc, giao thông đông đúc và các công trường xây dựng lớn khiến các thành phố ồn ào và bụi bặm. Những điều này có hại cho sức khỏe của mọi người, chẳng hạn như làm tăng mức độ căng thẳng, làm phiền giấc ngủ và khiến họ gặp các vấn đề về hô hấp.

Thiếu không gian là một bất lợi khác ở cuộc sống thành phố. Giá nhà ở thành phố cao nên mọi người có xu hướng sống trong những ngôi nhà nhỏ hơn hoặc trong các khu chung cư. Nhiều thành phố thiếu không gian cho các hoạt động ngoài trời; do đó, thanh thiếu niên thường tụ tập tại các trung tâm mua sắm hoặc trong các khu phức hợp giải trí thay vì chơi thể thao ngoài trời.

Chính quyền các thành phố đang cố gắng khắc phục những vấn đề này. Tuy nhiên, họ vẫn còn một chặng đường dài phía trước trước khi có thể giảm chi phí sinh hoạt và ô nhiễm, cũng như tăng không gian xanh để biến mọi thành phố trên thế giới trở thành nơi đáng sống hơn.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

parks

conditions

systems

letters

D. Thư

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /k/, các đáp án khác phát âm là /tʃ/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions

36. Trắc nghiệm
1 điểm

It was cold and rainy. We managed to go to class on time.

Because it was cold and rainy, we managed to go to class on time.

Despite it was cold and rainy, we managed to go to class on time.

In spite the cold and rain, we managed to go to class on time.

Although it was cold and rainy, we managed to go to class on time.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hai mệnh đề mang nghĩa tương phản Although + S + V: mặc dù ….

Dịch nghĩa: Trời lạnh và mưa. Chúng tôi đã cố gắng đến lớp đúng giờ.

Mặc dù trời lạnh và mưa, chúng tôi đã cố gắng đến lớp đúng giờ.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ha Long Bay is one of the most famous landmarks in the world. It is located in Quang Ninh.

Ha Long Bay is one of the most famous landmarks in the world, which is located in Quang Ninh.

Ha Long Bay, which is located in Quang Ninh, is one of the most famous landmarks in the world.

Ha Long Bay is one of the most famous landmarks in the world, where is located in Quang Ninh.

Ha Long Bay, that is located in Quang Ninh, is one of the most famous landmarks in the world.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Vịnh Hạ Long là danh từ chỉ sự vật cần bổ nghĩa dùng “which” đứng ngay sau danh từ để thay thế.

Dịch nghĩa: Vịnh Hạ Long là một trong những địa danh nổi tiếng nhất thế giới. Nó nằm ở Quảng Ninh.

Vịnh Hạ Long, nằm ở Quảng Ninh, là một trong những địa danh nổi tiếng nhất thế giới.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The last time Peter ran in a marathon race was when he was 18 years old.

Peter didn't run in a marathon race when he was 18 years old.

Peter has run in a marathon race since he was 18 years old.

Peter started to run in a marathon race when he was 18 years old.

Peter hasn't run in a marathon race since he was 18 years old.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Câu đã cho dùng thì quá khứ đơn vói ý nghĩa là lần cuối cùng … làm … là khi …

Dùng thì hiện tại hoàn thành dạng phủ định viết lại: S + hasn’t/ haven’t + Vpp …..: đã không … kể từ khi ….

Dịch nghĩa: Lần cuối cùng Peter chạy trong một cuộc đua marathon là khi anh ấy 18 tuổi.

Peter đã không chạy trong một cuộc đua marathon nào kể từ khi anh ấy 18 tuổi.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

"When will you start doing your exercises?" my father asked.

My father asked me when would I start doing my exercises.

My father asked me when I will start doing my exercises.

My father asked me when I would start doing my exercises.

My father asked me when will I start doing my exercises.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Trong câu trực tiếp sang gián tiếp, lùi thì của động từ về một thì: will (tương lai đơn) would (quá khứ đơn) và chuyển sang dạng khẳng định.

Dịch nghĩa: "Khi nào con sẽ bắt đầu tập thể dục?" bố tôi hỏi.

Bố tôi hỏi tôi khi nào tôi sẽ bắt đầu tập thể dục.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

If we don't take steps to preserve natural resources, the planet will be in danger.

Unless we take steps to preserve natural resources, the planet would be in danger.

Unless we don't take steps to preserve natural resources, the planet would be in danger.

Unless we take steps to preserve natural resources, the planet will not be in danger.

Unless we take steps to preserve natural resources, the planet will be in danger.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: If … not …= unless: nếu không …. thì ….

Dịch nghĩa: Nếu chúng ta không có hành động để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, hành tinh này sẽ gặp nguy hiểm.

Nếu chúng ta không có hành động để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, hành tinh này sẽ gặp nguy hiểm.