Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Hải Dương năm 2025 có đáp án
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
She likes watching videos on ________ to make cakes in her free time.
what
which
when
how
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Cô ấy thích xem video về cách làm bánh trong thời gian rảnh rỗi.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Library Rules
Our well-equipped library has many books on different subjects, and the librarian is always (13) ________ to help you.
Please remember:
● You may borrow only one book at a time. Return it (14) ______ time to avoid a fine.
● You must not write, underline or (15) ________ library books.
● Magazines, newspapers, and reference books cannot be taken home.
● You (16) ________ pay for any book that you lose.
● The library is a quiet place, (17) ______ keep silent while reading or studying here.
Our well-equipped library has many books on different subjects, and the librarian is always (13) ________ to help you.
stressful
busy
ready
careless
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Thư viện được trang bị đầy đủ của chúng tôi có nhiều đầu sách về nhiều chủ đề khác nhau và thủ thư luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn.
● Return it (14) ______ time to avoid a fine.
for
by
off
on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
On time: đúng giờ, đúng thời điểm đã định
Dịch nghĩa: Mỗi lần bạn chỉ được mượn một cuốn sách. Hãy trả sách đúng hạn để tránh bị phạt.
● You must not write, underline or (15) ________ library books.
restore
pursue
damage
minimise
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Bạn không được viết, gạch chân hoặc làm hỏng sách thư viện.
● You (16) ________ pay for any book that you lose.
need
ought
would
must
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: S + must + verb-infinitive… → Ai đó phải làm gì
Dịch nghĩa: Bạn phải trả tiền cho bất kỳ cuốn sách nào bạn làm mất.
● The library is a quiet place, (17) ______ keep silent while reading or studying here.
but
so
or
for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Thư viện là nơi yên tĩnh, vì vậy hãy giữ im lặng khi đọc sách hoặc học tập ở đây.
Dịch bài đọc:
Quy định của thư viện
Thư viện được trang bị đầy đủ của chúng tôi có nhiều sách về nhiều chủ đề khác nhau và thủ thư luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn.
Xin hãy nhớ:
● Mỗi lần bạn chỉ được mượn một cuốn sách. Hãy trả sách đúng hạn để tránh bị phạt.
● Bạn không được viết, gạch chân hoặc làm hỏng sách thư viện.
● Không được mang tạp chí, báo và sách tham khảo về nhà.
● Bạn phải trả tiền cho bất kỳ cuốn sách nào bạn làm mất.
●Thư viện là nơi yên tĩnh, vì vậy hãy giữ im lặng khi đọc hoặc học ở đây.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Top Circus
Are you tired of watching TV? Do you fancy (18) ________ something new? Why don't you go downtown and see Top Circus? There will be (19) ________ dance, live music and acrobatics. This touring show has already received very good reviews in (20) ________ parts of the country. There are two performances every day: one at 2.30 and the other at 7.30. We offer special (21) ________ to children and people over 60. Each show often (22) ________ about 90 minutes with no interval.
Are you tired of watching TV? Do you fancy (18) ________ something new?
doing
to do
do
to doing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: S + fancy + verb-ing… → Ai đó thích làm gì
Dịch nghĩa: Bạn có thích làm điều gì mới không?
There will be (19) ________ dance, live music and acrobatics.
interesting
unpleasant
embarrassing
excited
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Sẽ có các tiết mục khiêu vũ, chương trình trình diễn âm nhạc trực tiếp và nhào lộn thú vị.
This touring show has already received very good reviews in (20) ________ parts of the country.
another
other
others
the others
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
other (adj) + plural noun: những cái khác
Dịch nghĩa: Chương trình lưu diễn này đã nhận được nhiều đánh giá rất tốt ở nhiều nơi khác trên cả nước.
We offer special (21) ________ to children and people over 60.
discounts
values
incomes
bills
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Chúng tôi có mức giảm giá đặc biệt cho trẻ em và người trên 60 tuổi.
Each show often (22) ________ about 90 minutes with no interval.
lasts
is lasting
was lasting
lasted
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: S + V(-s/-es)... → Sử dụng thì hiện tại đơn với trạng từ tần suất ‘often’ chỉ hoạt động thường xuyên diễn ra.
Dịch nghĩa: Mỗi buổi biểu diễn thường kéo dài khoảng 90 phút mà không có giờ nghỉ giải lao.
The flat is too small for the whole family, so they wish they _____ a big house.
have
had
are having
will have
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: S + wish(es) + (that) + S + V2… → Sử dụng động từ thì quá khứ đơn ở mệnh đề sau ‘wish’ trong câu điều ước ở hiện tại.
Dịch nghĩa: Căn hộ quá nhỏ cho cả gia đình nên họ ước có một ngôi nhà lớn hơn.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Hi Sam,
a. I've been here for three days. I've visited many landmarks and tried tasty local dishes.
b. I hope you're fine. I'm having a great time in Moc Chau.
c. Tomorrow we're going to an animal farm and a tea farm.
d. Yesterday, I visited a beautiful plum garden, and I picked ripe plums the whole afternoon.
e. Write back soon and tell me about your holiday.
Best wishes,
Emma
b - e - a - c - d
c - d - a - e - b
e - c - a - d - b
b - a - d - c - e
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa:
Chào Sam,
b. Mình hy vọng bạn khỏe. Mình đang có khoảng thời gian tuyệt vời ở Mộc Châu.
a. Mình đã ở đây ba ngày rồi. Mình đã ghé thăm nhiều địa danh và thử các món ăn ngon ở địa phương.
d. Hôm qua, mình đã ghé thăm một vườn mận tuyệt đẹp và mình đã hái mận chín cả buổi chiều.
c. Ngày mai chúng mình sẽ đến một trang trại chăn nuôi và một nông trại chè.
e. Hãy sớm trả lời thư và kể cho mình nghe về kỳ nghỉ của bạn nhé.
Chúc bạn may mắn,
Emma
a. Ava: I'm sorry. I must stay home to study for the Literature test tomorrow.
b. Chris: Hi, Ava. Let's go shopping and see a film in the afternoon.
c. Chris: Oh, good luck. Bye.
a - b - c
b - c - a
b - a - c
c - b - a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa:
b. Chris: Chào Ava. Chúng ta đi mua sắm và xem phim vào buổi chiều nhé.
a. Ava: Mình xin lỗi. Mình phải ở nhà để học cho bài kiểm tra Ngữ Văn ngày mai.
c. Chris: Ồ, chúc bạn may mắn nhé. Tạm biệt.
a. Furthermore, people lived in small villages where everyone knew each other.
b. In summary, though life was difficult, people found happiness in simple routines and close relationships.
c. My grandmother told me that life in the past was very different from today.
d. To begin with, people worked very hard all day. They mainly grew crops and made things by hand.
e. They also helped each other to do the farming and spent a lot of time together.
c - d - a - e - b
b - d - a - e - c
c - e - a - b - d
d - e - a - c - b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa:
c. Bà tôi kể với tôi rằng cuộc sống ngày xưa rất khác so với ngày nay.
d. Đầu tiên, mọi người làm việc rất chăm chỉ cả ngày. Họ chủ yếu trồng trọt và làm đồ thủ công.
a. Hơn nữa, mọi người sống trong những ngôi làng nhỏ, nơi mọi người đều biết nhau.
e. Họ cũng giúp đỡ nhau làm nông và dành nhiều thời gian cho nhau.
b. Tóm lại, mặc dù cuộc sống khó khăn, mọi người vẫn tìm thấy hạnh phúc trong những thói quen đơn giản và các mối quan hệ thân thiết.
a. Mom: I was very worried. What happened to you?
b. Mom: I see. Remember to let me know next time.
c. Nam: I had to do a science project after school, and I forgot to tell you in advance.
d. Nam: I'm really sorry for coming home late today.
d - a - c - b
a - d - b - c
c - b - d - a
d - b - c- a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa:
d. Nam: Con thực sự xin lỗi vì hôm nay về nhà muộn.
a. Mẹ: Mẹ lo lắm. Có chuyện gì xảy ra với con thế?
c. Nam: Con phải làm một dự án khoa học sau giờ học, và con quên báo trước cho mẹ.
b. Mẹ: Mẹ hiểu rồi. Lần sau nhớ báo mẹ biết nhé.
a. Secondly, it helps lower the risk of heart disease and diabetes.
b. In conclusion, regular exercise is necessary to maintain good health.
c. Thirdly, exercise can improve mental health by reducing stress and anxiety.
d. Doing exercise regularly brings numerous benefits to both physical and mental health.
e. Firstly, it helps people keep fit and build their muscle.
d - b - e - a - c
d - a - e - c - b
d - a - c - e - b
d - e - a - c - b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa:
d. Tập thể dục thường xuyên mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe cả về thể chất lẫn tinh thần.
e. Đầu tiên, nó giúp mọi người giữ cơ thể cân đối và phát triển cơ bắp.
a. Thứ hai, nó giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim và tiểu đường.
c. Thứ ba, tập thể dục có thể cải thiện sức khỏe tinh thần bằng cách giảm căng thẳng và lo lắng.
b. Tóm lại, tập thể dục thường xuyên là cần thiết để duy trì sức khỏe tốt.
The earliest fish and chip shop opened ________ London in the 19th century.
of
on
at
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: Giới từ chỉ địa điểm "in" thường được dùng với các địa điểm lớn như quốc gia, thành phố,...
Dịch nghĩa: Cửa hàng bán cá và khoai tây chiên đầu tiên mở ở London vào thế kỷ 19.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
I made a promise that I would teach my grandmother how to read news online.
I did not mind teaching my grandmother how to read news online.
I explained how to read news online to my grandmother.
I promised to teach my grandmother how to read news online.
I suggested that my grandmother should read news online.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Tôi đã hứa rằng tôi sẽ dạy bà tôi cách đọc tin tức trên mạng.
→ D. Tôi đã hứa sẽ dạy bà tôi cách đọc tin tức trên mạng.
I last saw my cousins two years ago.
The last time I saw my cousins has been two years.
I have not seen my cousins for two years.
I have seen my cousins for two years.
I did not see my cousins two years ago.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Lần cuối tôi gặp anh chị em họ của mình là hai năm trước.
→ B. Tôi đã không gặp anh chị em họ của mình được hai năm rồi.
"Do people grow a lot of tangerines on Jeju Island?" Mary asked her Korean friend.
Mary asked her Korean friend whether people grew a lot of tangerines on Jeju Island.
Mary asked her Korean friend do people grow a lot of tangerines on Jeju Island.
Mary asked her Korean friend that people grew a lot of tangerines on Jeju Island.
Mary asked her Korean friend when people grow a lot of tangerines on Jeju Island.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Câu gián tiếp tường thuật lại câu hỏi ngắn Yes/No:
S1 + asked + S2 + if/whether + S + V2 (lùi thì hiện tại đơn ở câu trực tiếp thành thì quá khứ đơn).
Dịch nghĩa: "Mọi người có trồng nhiều quýt trên đảo Jeju không?" Mary hỏi người bạn Hàn Quốc của cô ấy.
→ A. Mary hỏi người bạn Hàn Quốc của cô ấy rằng mọi người có trồng nhiều quýt trên đảo Jeju không.
She plays the piano better than anyone I have known.
She was the best piano player I have known.
She is the best piano player I have known.
She plays the piano as well as anyone I have known.
Anyone I have known plays the piano better than her.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Cô ấy chơi piano giỏi hơn bất kỳ ai tôi từng biết.
→ B. Cô ấy là người chơi piano giỏi nhất mà tôi từng biết.
It took the architect two weeks to design the building.
The architect designed the building two weeks ago.
It has been two weeks since the architect last designed a building.
The architect spent two weeks designing the building.
The architect will finish designing the building in two weeks.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Kiến trúc sư mất hai tuần để thiết kế tòa nhà.
→ C. Kiến trúc sư đã dành hai tuần để thiết kế tòa nhà.
This tropical island is a popular tourist destination for its natural ________.
beautifully
beautify
beautiful
beauty
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Hòn đảo nhiệt đới này là điểm đến du lịch nổi tiếng vì vẻ đẹp tự nhiên của nó.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Daisy is thoughtful. She never forgets her close friends' birthdays.
Daisy is thoughtful enough to forget her close friends' birthdays.
Daisy is so thoughtful that she never forgets her close friends' birthdays.
Daisy is such thoughtful that she never forgets her close friends' birthdays.
Daisy is very thoughtful that she never forgets her close friends' birthdays.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Daisy rất chu đáo. Cô ấy không bao giờ quên sinh nhật của những người bạn thân của mình.
→ B. Daisy chu đáo đến nỗi cô ấy không bao giờ quên sinh nhật của những người bạn thân của mình.
Doctors often give us advice. It is not good to use digital devices before bedtime.
Doctors often advise that we should not use digital devices before bedtime.
Doctors often suggested not using digital devices before bedtime.
Doctors often recommend that we would not use digital devices before bedtime.
Doctors often advise us to use digital devices before bedtime.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Bác sĩ thường cho chúng ta lời khuyên. Việc sử dụng thiết bị kỹ thuật số trước khi đi ngủ là không tốt.
→ A. Bác sĩ thường khuyên chúng ta không nên sử dụng thiết bị kỹ thuật số trước khi đi ngủ.
You want to have a balanced diet. You should eat more fruit and vegetables.
You should eat more fruit and vegetables although you have a balanced diet.
You should eat more fruit and vegetables, or you will have a balanced diet.
If you want to have a balanced diet, you should eat more fruit and vegetables.
You will have a balanced diet unless you eat more fruit and vegetables.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Bạn muốn có chế độ ăn uống cân bằng. Bạn nên ăn nhiều trái cây và rau hơn.
→ C. Nếu bạn muốn có chế độ ăn uống cân bằng, bạn nên ăn nhiều trái cây và rau hơn.
He works late every day. He does not have time to exercise.
If he works late every day, he will have time to exercise.
He does not have time to exercise, so he works late every day.
Although he works late every day, he has time to exercise.
Because he works late every day, he does not have time to exercise.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Anh ấy làm việc muộn mỗi ngày. Anh ấy không có thời gian để tập thể dục.
→ D. Vì anh ấy làm việc muộn mỗi ngày nên anh ấy không có thời gian để tập thể dục.
My friend Linh is a talented artist. She has won many art competitions.
My friend Linh that is a talented artist won many art competitions.
My friend Linh, who was a talented artist, has won many art competitions.
My friend Linh whom has won many art competitions is a talented artist.
My friend Linh, who has won many art competitions, is a talented artist.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Bạn tôi - Linh là một nghệ sĩ tài năng. Cô ấy đã giành chiến thắng trong nhiều cuộc thi nghệ thuật.
→ D. Bạn tôi - Linh, người đã giành chiến thắng trong nhiều cuộc thi nghệ thuật, là một nghệ sĩ tài năng.
Tom told Linda that he ________ to her birthday party the following week.
go
was going
has gone
goes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: Câu trực tiếp: Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả kế hoạch trong tương lai, trạng từ thời gian ‘next week’ → Câu gián tiếp: Chuyển thành thì quá khứ tiếp diễn, trạng từ thời gian ‘the following week’.
Dịch nghĩa: Tom nói với Linda rằng anh sẽ đến dự tiệc sinh nhật của cô vào tuần sau.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
When Lýdia Machová gave a TED Talk about learning languages, she did not speak her first language, Slovakian. Instead, she spoke fluent English and shared that she can speak seven other languages. She learns a new one every two years. To many people, this seems impossible. However, Lýdia says she is not particularly intelligent, and she believes anyone can learn a new language. Through her own experience and from meeting other successful learners, she has found out some helpful methods.
Lýdia believes that there are many different ways to learn a language. You can study common words, practise grammar, use phrase books or listen to podcasts. Almost any method is fine - the most important thing is that you enjoy the learning process. For example, when learning German, she watched Friends in German. At first, she did not understand anything, but over time, she could follow the story. She did something similar with Spanish, reading Harry Potter books that she had loved as a child.
Another tip is about learning vocabulary. It is easy to forget new words, so she suggests reviewing them after one day, one week and one month. This helps you keep them in your memory.
Finally, she says that speaking is very important. Don’t be afraid of making mistakes because they help you learn. And with the Internet, you can practise speaking with people around the world without leaving home.
Lýdia seems to believe that __________.
some people are better at language learning than she is
only talented people can learn several languages
everyone can learn languages in the same way
when you learn a language, make sure you enjoy it
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Lýdia dường như tin rằng khi bạn học một ngôn ngữ, hãy chắc chắn rằng bạn thích nó.
Thông tin: Almost any method is fine - the most important thing is that you enjoy the learning process.
(Hầu như phương pháp nào cũng được - điều quan trọng nhất là bạn phải thích thú trong quá trình học.)
The word “they” in paragraph 4 refers to __________.
words
mistakes
methods
people
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Từ “they” trong đoạn 4 đề cập đến “mistakes”.
Thông tin: Don’t be afraid of making mistakes because they help you learn.
(Đừng sợ mắc lỗi vì chúng sẽ giúp bạn học hỏi.)
The word “common” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ________.
similar
rare
familiar
popular
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
common (adj): phổ biến
rare (adj): hiếm
Dịch nghĩa: Từ “common” trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với “rare”.
Which of the following can be the best title for the passage?
Benefits of Speaking Many Languages
A Young Girl's Love for Harry Potter
Learning Activities for Beginners B.
An Amazing Language Learner
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Tiêu đề nào sau đây có thể là tiêu đề hay nhất cho đoạn văn?
→ D. Một người học ngôn ngữ tuyệt vời
The phrase “found out” in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to _______.
revised
discovered
displayed
observed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Từ đồng nghĩa: find out = discover: phát hiện ra
Dịch nghĩa: Cụm từ “found out” trong đoạn 1 có nghĩa GẦN NHẤT với “discovered”.
In which paragraph does the writer mention how often learners should review vocabulary?
Paragraph 2
Paragraph 1
Paragraph 4
Paragraph 3
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Ở đoạn văn nào, tác giả đề cập đến tần suất người học nên ôn lại từ vựng? - Đoạn văn số 2
Thông tin: It is easy to forget new words, so she suggests reviewing them after one day, one week and one month.
(Rất dễ quên từ mới, vì vậy cô ấy gợi ý bạn nên ôn lại chúng sau một ngày, một tuần và một tháng.)
Which of the following is NOT true according to the passage?
Lýdia used TV shows and books as learning tools.
Lýdia believes reviewing new words over time helps you remember them.
Lýdia says people must travel abroad to practise a new language.
Lýdia learns one new language every two years.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Theo đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG đúng?
C. Lýdia nói rằng mọi người phải đi nước ngoài để thực hành một ngôn ngữ mới.
Thông tin: Và với Internet, bạn có thể luyện tập nói chuyện với mọi người trên khắp thế giới mà không cần phải ra khỏi nhà.
Dịch bài văn:
Khi Lýdia Machová có bài diễn thuyết ở TED về việc học ngôn ngữ, cô không nói tiếng mẹ đẻ của mình là tiếng Slovakia. Thay vào đó, cô nói tiếng Anh lưu loát và chia sẻ rằng cô có thể nói bảy ngôn ngữ khác. Cứ hai năm cô lại học một ngôn ngữ mới. Đối với nhiều người, điều này có vẻ là không thể. Tuy nhiên, Lýdia cho biết cô không đặc biệt thông minh và cô tin rằng bất kỳ ai cũng có thể học một ngôn ngữ mới. Thông qua kinh nghiệm của bản thân và từ việc gặp gỡ những người học thành công khác, cô đã tìm ra một số phương pháp hữu ích.
Lýdia tin rằng có nhiều cách khác nhau để học một ngôn ngữ. Bạn có thể học các từ thông dụng, luyện ngữ pháp, sử dụng sách cụm từ hoặc nghe podcast. Hầu như bất kỳ phương pháp nào cũng tốt - điều quan trọng nhất là bạn phải thích quá trình học. Ví dụ, khi học tiếng Đức, cô đã xem Friends bằng tiếng Đức. Lúc đầu, cô không hiểu gì cả, nhưng theo thời gian, cô có thể theo dõi câu chuyện. Cô đã làm điều tương tự với tiếng Tây Ban Nha, đọc những cuốn sách Harry Potter mà cô yêu thích khi còn nhỏ.
Một mẹo khác là về việc học từ vựng. Thật dễ quên những từ mới, vì vậy cô gợi ý nên ôn lại chúng sau một ngày, một tuần và một tháng. Điều này giúp bạn ghi nhớ chúng.
Cuối cùng, cô ấy nói rằng việc luyện kỹ năng nói rất quan trọng. Đừng sợ mắc lỗi vì chúng giúp bạn học hỏi. Và với Internet, bạn có thể luyện nói với mọi người trên khắp thế giới mà không cần phải ra khỏi nhà.
My brother is studying medicine to become ________ doctor.
Ø (no article)
the
an
a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: Mạo từ ‘a’ trước danh từ số ít, bắt đầu bằng phụ âm và là danh từ không xác định.
Dịch nghĩa: Anh trai tôi đang học ngành y để trở thành bác sĩ.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Animals in danger
There are many kinds of animals that are in danger in the world. Snow leopards (45) ______ live in the mountains of the Himalayas have almost disappeared. In India, only a few tigers are left in the wild because the (46) ________ where they live are getting smaller. People cut down the trees for: wood, and farmers need the land for farming. Moreover, pollution and climate change have affected (47) ________ everywhere in the world, and this has caused many species to become extinct.
If an animal is beautiful, like a tiger, people are happy to give money to protect it. (48) ___, not all species are given such attention. Many other creatures such as snakes, crocodiles and sharks are also (49) ________, but people often dislike them and have little interest in saving them. Scientists remind us that every creature plays a (50) ________ in its habitat. If any one of them disappears, it is hard to predict what the consequences will be.
Snow leopards (45) ______ live in the mountains of the Himalayas have almost disappeared.
what
whom
whose
which
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: Mệnh đề quan hệ: ‘which’ thay cho chủ ngữ ‘snow leopards’.
Dịch nghĩa: Loài báo tuyết sống ở vùng núi Himalaya gần như đã biến mất.
In India, only a few tigers are left in the wild because the (46) ________ where they live are getting smaller.
rivers
deserts
caves
forests
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Ở Ấn Độ, chỉ còn lại một số ít con hổ còn trong tự nhiên vì diện tích rừng nơi chúng sinh sống đang ngày càng thu hẹp.
Moreover, pollution and climate change have affected (47) ________ everywhere in the world, and this has caused many species to become extinct.
outer space
solar system
ecological balance
polar region
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Hơn nữa, ô nhiễm và biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh thái ở khắp mọi nơi trên thế giới và khiến nhiều loài bị tuyệt chủng.
(48) ___, not all species are given such attention.
Therefore
Finally
Similarly
However
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Nếu một loài động vật đẹp, như hổ, mọi người sẽ vui vẻ chi tiền để bảo vệ nó. Tuy nhiên, không phải tất cả các loài đều được quan tâm như vậy.
Many other creatures such as snakes, crocodiles and sharks are also (49) ________, but people often dislike them and have little interest in saving them.
endangered
dangerous
danger
dangerously
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Nhiều loài sinh vật khác như rắn, cá sấu và cá mập cũng đang trong tình trạng nguy hiểm, nhưng mọi người thường không thích chúng và ít quan tâm đến việc cứu chúng.
Scientists remind us that every creature plays a (50) ________ in its habitat.
chore
duty
role
task
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Các nhà khoa học nhắc nhở chúng ta rằng mỗi sinh vật đều có vai trò riêng trong môi trường sống.
Dịch bài văn:
Động vật đang gặp nguy hiểm
Có nhiều loài động vật đang gặp nguy hiểm trên thế giới. Loài báo tuyết sống trên núi Himalaya gần như đã biến mất. Ở Ấn Độ, chỉ còn lại một số ít hổ hoang dã vì những khu rừng nơi chúng sinh sống đang ngày càng thu hẹp. Con người chặt cây để lấy gỗ và nông dân cần đất để canh tác. Hơn nữa, ô nhiễm và biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh thái ở khắp mọi nơi trên thế giới và điều này đã khiến nhiều loài bị tuyệt chủng.
Nếu một loài động vật đẹp, như hổ, mọi người sẽ vui vẻ chi tiền để bảo vệ chúng. Tuy nhiên, không phải tất cả các loài đều được quan tâm như vậy. Nhiều loài sinh vật khác như rắn, cá sấu và cá mập cũng đang trong tình trạng nguy hiểm, nhưng mọi người thường không thích chúng và không mấy quan tâm đến việc cứu chúng. Các nhà khoa học nhắc nhở chúng ta rằng mọi loài sinh vật đều đóng một vai trò trong môi trường sống của chúng. Nếu bất kỳ loài nào trong số chúng biến mất, thật khó để dự đoán hậu quả sẽ như thế nào.
Sarah's brother was booking plane tickets while she ________ a travel blog.
was reading
is reading
will read
has read
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả hai hành động cùng xảy ra song song trong quá khứ với ‘while’ (trong khi): While + S + were/was + V-ing…, S + were/was + V-ing…
Dịch nghĩa: Anh trai của Sarah đang đặt vé máy bay trong khi cô ấy đang đọc một blog du lịch.
Many parents want to pass ___________ values like respect and kindness to their children.
for
through
back
down
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Pass down (phrasal verb): truyền lại, truyền từ đời này sang đời khác
Dịch nghĩa: Nhiều bậc cha mẹ muốn truyền lại những giá trị như sự tôn trọng và tử tế cho con cái mình.
The brighter the streets are, the ________ it is for people to get around at night.
safest
safe
safer
safely
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: So sánh kép: The + comparative adjective + S + V, the + comparative adjective + S + V. → Sử dụng tính từ so sánh hơn
Dịch nghĩa: Đường phố càng sáng thì mọi người càng an toàn hơn khi di chuyển vào ban đêm.
Mrs. Lam earns a ________ by cooking meals at a primary school.
life
money
living
pay
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Earn a living (idiom): kiếm sống
Dịch nghĩa: Bà Lam kiếm sống bằng nghề nấu ăn tại một trường tiểu học.
A smartwatch is ____ and keeps you connected without checking your phone.
traditional
urgent
heavy
portable
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Đồng hồ thông minh dễ dàng mang theo và giúp bạn giữ liên lạc mà không cần kiểm tra điện thoại.
If the weather ______ fine tomorrow, they will clean up their neighbourhood.
will be
was
is
would be
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: Câu điều kiện loại 1: If + S + V…, S + will + verb-infinitive… → Sử dụng thì hiện tại đơn trong vế điều kiện trong câu điều kiện loại 1.
Dịch nghĩa: Nếu ngày mai thời tiết đẹp, họ sẽ dọn dẹp khu phố của mình.








