Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Đồng Tháp năm 2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Đồng Tháp năm 2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1093 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Section A

Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions from 1 to 2.

enjoyed

arrived

collected

remained

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /ɪd/, ba đáp án còn lại phát âm là /d/.

Đoạn văn

Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions from 17 to 20.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

I suggest that we taking part in a campaign to protect the environment.

to protect

the

taking

that

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: S1 + suggest that + S2 + (should) + verb-infinitive…: đề nghị, gợi ý ai làm gì → Dùng động từ nguyên thể trong mệnh đề sau ‘suggest’

Dịch nghĩa: Tôi đề nghị chúng ta tham gia một chiến dịch để bảo vệ môi trường.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Barbara have taken care of her younger brother since she was ten years old.

years

of

younger

have

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + past participle… → Sử dụng “has” với chủ ngữ số ít (Barbara).

Dịch nghĩa: Barbara đã chăm sóc em trai của mình từ khi cô ấy 10 tuổi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

I come from a city who is located in the southern part of the country.

located

from

who

southern

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: Mệnh đề quan hệ: Sử dụng ‘which’ hoặc ‘that’ thay cho danh từ chỉ vật “a city”.

Dịch nghĩa: Tôi đến từ một thành phố nằm ở phía nam của đất nước.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Although it was very cold outside, but we decided to go for a walk in the park.

to go

was

in

but

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: Liên từ: ‘although’ (mặc dù) và ‘but’ (nhưng) đều diễn tả sự tương phản → Trong một câu chỉ sử dụng một trong hai liên từ, không sử dụng cả hai.

Dịch nghĩa: Mặc dù trời rất lạnh bên ngoài, chúng tôi vẫn quyết định đi dạo trong công viên.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Section A

Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions from 1 to 2.

hunt

hour

house

hear

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B là âm câm, ba đáp án còn lại phát âm là /h/.

Đoạn văn

Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions from 21 to 22.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam was happy because his father gave him a toy car as a present for his birthday.

journey

job

gift

problem

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

present (n): món quà

Dịch nghĩa: Nam rất vui vì cha đã tặng cậu ấy một chiếc ô tô đồ chơi như một món quà nhân dịp sinh nhật.

A. chuyến đi

B. công việc

C. món quà

D. vấn đề

8. Trắc nghiệm
1 điểm

My elder sister failed her final exam, which depressed my parents.

pleased

embarrassed

satisfied

disappointed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

depress (v): khiến ai buồn

Dịch nghĩa: Chị gái tôi trượt kỳ thi cuối kỳ, điều đó đã làm bố mẹ tôi buồn.

A. làm hài lòng

B. gây xấu hổ

C. làm hài lòng

D. gây thất vọng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions from 3 to 4.

culture

career

decide

complete

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm là âm thứ 1, ba đáp án còn lại trọng âm là âm thứ 2.

Đoạn văn

Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions from 23 to 24.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

After studying for hours without a break, he felt completely stressed out.

unbalanced

anxious

relaxed

pessimistic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

stressed out: bị căng thẳng, mệt mỏi, áp lực

Dịch nghĩa: Sau khi học hàng giờ liền mà không nghỉ, anh ấy cảm thấy hoàn toàn căng thẳng.

A. mất cân bằng

B. lo lắng

C. thoải mái

D. bi quan

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nutritious snacks provide a vital contribution towards children’s daily needs.

Unpacked

Unhealthy

Uncooked

Inexpensive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

nutritious (adj): bổ dưỡng

Dịch nghĩa: Các món ăn nhẹ giàu dinh dưỡng đóng góp quan trọng vào nhu cầu hàng ngày của trẻ em.

A. Chưa được đóng gói

B. Không lành mạnh

C. Chưa chín

D. Rẻ tiền

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions from 3 to 4.

handicraft

construction

dangerous

possible

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm là âm thứ 2, ba đáp án còn lại trọng âm là âm thứ 1.

Đoạn văn

Read the following passage and write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 25 to 28.

Choosing the right career is very important for teenagers. Some people prefer a job that brings (25) _____ salary, while others seek for jobs that match their interests and skills. Before (26) _____ a decision, teenagers should consider their strengths, weaknesses, and future goals. They can also seek advice from career counselors or family members. Additionally, gaining work experience through internships or part-time jobs can help them realize what they truly enjoy. It is also essential (27) _____ new skills and keep up with the

latest job market trends. With careful planning and self-reflection, teenagers can choose a (28) _____ career path that suits them best.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Some people prefer a job that brings (25) _____ salary, while others seek for jobs that match their interests and skills.

low

bad

poor

high

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Một số người thích công việc mang lại mức lương cao, trong khi những người khác tìm kiếm công việc phù hợp với sở thích và kỹ năng của họ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Before (26) _____ a decision, teenagers should consider their strengths, weaknesses, and future goals.

making

doing

paying

getting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

make a decision: đưa ra quyết định

Dịch nghĩa: Trước khi đưa ra quyết định, thanh thiếu niên nên cân nhắc đến điểm mạnh, điểm yếu và mục tiêu tương lai của mình.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

It is also essential (27) _____ new skills and keep up with the latest job market trends.

to learn

learn

learning

learnt

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: It is + adjective + to verb-infinitive…

Dịch nghĩa: Việc học các kỹ năng mới và bắt kịp xu hướng thị trường lao động hiện nay cũng là điều cần thiết.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

With careful planning and self-reflection, teenagers can choose a (28) _____ career path that suits them best.

successful

success

succeed

successfully

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

successful (adj): thành công

success (n): sự thành công

succeed (v): thành công

successfully (adv): một cách thành công

Cấu trúc: Cụm danh từ: mạo từ (a/an/the) + adjective + noun → Sử dụng tính từ trước cụm danh từ “career path”.

Dịch nghĩa: Với việc lên kế hoạch cẩn thận và tự nhìn nhận bản thân, thanh thiếu niên có thể lựa chọn con đường sự nghiệp thành công phù hợp nhất với mình.

 

Dịch đoạn văn:

Việc lựa chọn nghề nghiệp phù hợp là rất quan trọng đối với thanh thiếu niên. Một số người thích công việc mang lại mức lương cao, trong khi những người khác tìm kiếm công việc phù hợp với sở thích và kỹ năng của mình. Trước khi đưa ra quyết định, thanh thiếu niên nên cân nhắc đến điểm mạnh, điểm yếu và mục tiêu tương lai của mình. Họ cũng có thể xin lời khuyên từ các cố vấn nghề nghiệp hoặc người thân trong gia đình. Ngoài ra, việc tích lũy kinh nghiệm làm việc thông qua thực tập hoặc làm thêm bán thời gian có thể giúp họ nhận ra điều mình thực sự yêu thích. Việc học thêm kỹ năng mới và theo kịp xu hướng thị trường lao động hiện nay cũng rất cần thiết. Với sự lên kế hoạch cẩn thận và khả năng tự nhìn nhận bản thân, thanh thiếu niên có thể lựa chọn con đường sự nghiệp thành công và phù hợp nhất với mình.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 5 to 16.

They want to know _____ to preserve the natural beauty of their region.

where

how

what

who

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Họ muốn biết cách để bảo tồn vẻ đẹp tự nhiên của khu vực họ.

Đoạn văn

Read the following passage and write the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 29 to 32.

Mount Everest is the highest mountain in the world. It is also the highest trash pile in the world. Around 400 people try to reach the top every year. Having many climbers on Mount Everest means a lot of trash.

It is very dangerous to climb Mount Everest. The air is very thin and cold. Most people carry bottles of oxygen because they could die without it. When the oxygen bottles are empty, people throw them on the ground. When strong winds rip their tents, people leave them behind. They don’t have the energy to take the trash away. They only have enough energy to go down the mountain safely.

Trash is a terrible problem. Since people first began to climb Mount Everest, they have left 50,000 kilos of trash on the mountain. Several groups have climbed the mountain just to pick up the trash. When people plan to climb the mountain, they have to plan to take away their trash.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is the topic of the passage?

Oxygen bottles on Mount Everest

Highest mountain in the world

Wind on Mount Everest

Litter on Mount Everest

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Chủ đề của đoạn văn là gì?

A. Các bình oxy trên đỉnh Everest

B. Ngọn núi cao nhất thế giới

C. Gió trên đỉnh Everest

D. Rác thải trên đỉnh Everest

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Where do climbers throw their empty oxygen bottles? 

In their tents

On the ground

In trash cans

On their back

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Những người leo núi vứt các bình oxy rỗng của họ ở đâu?

A. Trong lều của họ

B. Trên mặt đất

C. Vào thùng rác

D. Trên lưng của họ

Thông tin: When the oxygen bottles are empty, people throw them on the ground.

(Khi các bình oxy đã hết, mọi người vứt chúng xuống đất.)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “them” in paragraph 2 refers to ______. 

climbers

bottles

tents

winds

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Từ them trong đoạn 2 dùng để chỉ ______.

A. người leo núi

B. những chiếc bình

C. những chiếc lều

D. những cơn gió

Thông tin: When strong winds rip their tents, people leave them behind.

(Khi gió mạnh làm rách lều của họ, mọi người để chúng lại phía sau.)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is TRUE according to the passage?

About 400 people try to reach the top of Mount Everest annually.

Trash is not a big problem on Mount Everest.

Climbers have the energy to take the trash away.

No one helps collect trash on Mount Everest.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?

A. Khoảng 400 người cố gắng chinh phục đỉnh Everest mỗi năm.
B. Rác thải không phải là vấn đề lớn trên đỉnh Everest.
C. Những người leo núi có đủ sức mang rác xuống.
D. Không ai giúp thu gom rác trên đỉnh Everest.

Thông tin: Around 400 people try to reach the top every year.

(Khoảng 400 người cố gắng chinh phục đỉnh núi mỗi năm.)

Dịch bài văn:

Núi Everest là ngọn núi cao nhất thế giới. Nó cũng là "đống rác cao nhất thế giới". Khoảng 400 người cố gắng chinh phục đỉnh núi mỗi năm. Việc có quá nhiều người leo núi trên Everest đồng nghĩa với việc có rất nhiều rác thải.

Việc leo núi Everest vô cùng nguy hiểm. Không khí ở đó rất loãng và lạnh. Hầu hết mọi người đều mang theo bình oxy vì nếu không có oxy, họ có thể tử vong. Khi các bình oxy hết, người ta vứt chúng xuống đất. Khi những cơn gió mạnh làm rách lều, họ bỏ lại lều tại chỗ. Họ không còn đủ sức để mang rác xuống núi. Họ chỉ còn đủ sức để xuống núi an toàn mà thôi.

Rác là một vấn đề nghiêm trọng. Kể từ khi con người bắt đầu leo lên Everest, họ đã để lại khoảng 50.000 kg rác trên núi. Một số nhóm đã leo núi chỉ để dọn rác. Khi ai đó lên kế hoạch chinh phục đỉnh Everest, họ cũng cần lên kế hoạch mang rác của mình xuống.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The local food was delicious, _____ we chose to go to Sa Dec city again. 

because

but

although

so

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: Liên từ: “so”: nên, vì thế nên

Dịch nghĩa: Món ăn địa phương rất ngon, vì vậy chúng tôi đã chọn đến thành phố Sa Đéc lần nữa.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

My mother gets _____ the town easily thanks to the apps on her phone. 

down

up

around

through

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

get around (phrasal verb): di chuyển quanh

Dịch nghĩa: Mẹ tôi di chuyển dễ dàng quanh thị trấn nhờ các ứng dụng trên điện thoại.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The extended family with three or four _____ remains popular in her village. 

performances

generations

anniversaries

customs

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Gia đình nhiều thế hệ với ba hoặc bốn ____ vẫn phổ biến ở làng cô ấy.

A. buổi biểu diễn

B. thế hệ

C. ngày kỷ niệm

D. phong tục

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Many people exercise regularly to _____ stress and keep fit. 

achieve

reduce

increase

create

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Nhiều người tập thể dục thường xuyên để _____ căng thẳng và giữ dáng.

A. đạt được

B. giảm

C. tăng

D. tạo ra

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Com Lang Vong, _____ is well known in Viet Nam, is a speciality of Ha Noi. 

whose

who

which

that

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: Mệnh đề quan hệ không xác định: ‘which’ thay cho cụm danh từ chỉ vật/đồ ăn “Com Lang Vong”.

Dịch nghĩa: Cốm Làng Vòng, nổi tiếng ở Việt Nam, là một đặc sản của Hà Nội.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

If he gets a scholarship, he _____ abroad to complete his degree.

studied

will study

would study

studies

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: Câu điều kiện loại 1: If + S + verb(s/es), S + will + verb-infinitive…

Dịch nghĩa: Nếu anh ấy nhận được học bổng, anh ấy sẽ đi du học để hoàn thành bằng cấp của mình.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The more efficient the train system is, _____ it is to travel across the city. 

the easier

easier than

the easiest

easier

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: So sánh kép với tính từ:

The + comparative adjective + S + to be, the comparative adjective + S + to be.

Dịch nghĩa: Hệ thống tàu càng hiệu quả thì việc di chuyển khắp thành phố càng dễ dàng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I met Susan while she _____ volunteer work at a blood donation event. 

did

was doing

does

has done

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: Thì quá khứ tiếp diễn miêu tả hoạt động đang diễn ra trong quá khứ thì hành động khác xen ngang: S + was/were + verb-ing…

Dịch nghĩa: Tôi đã gặp Susan khi cô ấy đang làm công việc tình nguyện tại một sự kiện hiến máu.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In our project, we hope _____ people’s awareness of reducing plastic use. 

raised

raise

raising

to raise

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: hope + to + verb-infinitive: hy vọng sẽ làm gì

Dịch nghĩa: Trong dự án của chúng tôi, chúng tôi hy vọng sẽ nâng cao nhận thức của mọi người về việc giảm sử dụng nhựa.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

David and Lan are talking on the corridor.

David: “I hear that you’ve won second prize in the Natural Wonders Contest. Congratulations!"

Lan: “_____”

Thank you

Not at all

Good job

Absolutely

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: David và Lan đang nói chuyện ở hành lang.

David: “Tớ nghe nói cậu đã giành giải nhì trong cuộc thi Kỳ Quan Thiên Nhiên. Chúc mừng nhé!”

Lan: “_____”

A. Cảm ơn cậu.

B. Không có gì.

C. Làm tốt lắm.

D. Chắc chắn rồi.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Our teacher recommends _____ all the materials before doing the research. 

should read

to read

read

reading

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: S + recommend + verb-ing…: khuyên nên làm gì

Dịch nghĩa: Giáo viên của chúng tôi khuyên nên đọc tất cả tài liệu trước khi làm nghiên cứu.

33. Tự luận
1 điểm

Section B

I. Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it. Write your answers on your answer sheet.

 John doesn’t have enough money to buy a new laptop.

John wishes ____________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: he had enough money to buy a new laptop

Cấu trúc: Câu điều ước không có thật ở hiện tại:

S + wish(es) + S + V2 (past simple)...

Dịch nghĩa: John ước rằng anh ấy có đủ tiền để mua một chiếc máy tính xách tay mới.

34. Tự luận
1 điểm

Section B

I. Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it. Write your answers on your answer sheet.

“Will you have time to read the book?” the teacher asked me.

The teacher asked me if ___________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I would have time to read the book

Cấu trúc: Chuyển câu hỏi ngắn Yes/No thì tương lai đơn từ trực tiếp sang gián tiếp: chuyển chủ ngữ, lùi thì động từ:

S + asked + O + if/whether + S + would + verb-infinitive…

Dịch nghĩa: Giáo viên hỏi tôi rằng liệu tôi có thời gian để đọc cuốn sách hay không.

35. Tự luận
1 điểm

II. Write a paragraph (about 100-120 words) about the benefits of travelling abroad.

The following ideas may help you:

- Learn more about the world (see new places, meet new people, understand different ways of life)

- Promote cultural exchanges (respect customs and traditions of other countries, introduce traditional values to the world)

- Become more independent (make plans, take care of things, solve problems)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Bài viết gợi ý:

Travelling abroad offers numerous benefits that can greatly enrich one’s life. Firstly, it allows people to explore the world by seeing new places, meeting diverse individuals, and gaining insight into different ways of life. Such experiences broaden horizons and enhance understanding of global cultures. Secondly, international travel promotes cultural exchange, helping travellers respect the customs and traditions of other countries while also providing opportunities to share their own culture. This mutual exchange fosters global awareness and tolerance. Lastly, travelling abroad encourages independence, as individuals must learn to plan their trips, handle unexpected issues, and take care of themselves in unfamiliar environments. In short, going overseas is not only enjoyable but also a valuable way to grow intellectually and personally.

Dịch nghĩa:

Du lịch nước ngoài mang lại nhiều lợi ích có thể làm phong phú cuộc sống của mỗi người. Trước hết, nó cho phép con người khám phá thế giới bằng cách đến những nơi mới, gặp gỡ nhiều người khác nhau và hiểu hơn về những cách sống đa dạng. Những trải nghiệm như vậy mở rộng tầm nhìn và tăng cường sự hiểu biết về các nền văn hóa toàn cầu. Thứ hai, du lịch quốc tế thúc đẩy sự trao đổi văn hóa, giúp du khách tôn trọng phong tục và truyền thống của các quốc gia khác, đồng thời tạo cơ hội để chia sẻ văn hóa của chính họ. Sự trao đổi lẫn nhau này góp phần nâng cao nhận thức toàn cầu và lòng khoan dung. Cuối cùng, du lịch nước ngoài khuyến khích tính độc lập, vì mỗi người phải học cách lên kế hoạch, giải quyết các vấn đề bất ngờ và tự chăm sóc bản thân trong môi trường xa lạ. Tóm lại, ra nước ngoài không chỉ thú vị mà còn là cách quý giá để phát triển về trí tuệ và bản thân.