Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Đắk Lắk năm 2025 có đáp án
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange in the following question.
a. John: Do you have any plans for the summer?
b. John: That sounds interesting!
c. Ann: Yes, I'm going to Nha Trang with my family.
b - c - a
c - a - b
a - c - b
a - b - c
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa:
a. John: Bạn có kế hoạch gì cho mùa hè chưa?
c. Ann: Có, mình chuẩn bị đi Nha Trang cùng gia đình.
b. John: Nghe thú vị đấy!
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best sentence that can be arranged from the words given in the following questions.
was / she / light / suddenly / picture / when / drawing / the / went / a / out /.
She was drawing out a picture when the light suddenly went.
She was drawing the light when a picture suddenly went out.
She was suddenly drawing a picture when the light went out.
She was drawing a picture when the light suddenly went out.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Cô ấy đang vẽ tranh thì đèn bỗng nhiên tắt.
how / you / to / get / to / do / car / Ha Long Bay / by / know / ? /
Do you get to know how to Ha Long Bay by car?
How do you know to get to Ha Long Bay by car?
How to get to Ha Long Bay by car do you know?
Do you know how to get to Ha Long Bay by car?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Bạn có biết đường đến Vịnh Hạ Long bằng ô tô không?
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.
If / you / practice / regularly / speak / English / fluently / walk / park.
If you practice regularly, speaking English fluently is a walk in the park.
If you practice regularly, speaking English fluently is walking in a park.
If you practice regularly, speak English fluently is the walk in the park.
If you practice regularly, speaking English fluently is the walk in a park.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
a walk in the park (idiom): điều dễ dàng
Dịch nghĩa: Nếu bạn tập luyện thường xuyên, việc nói tiếng Anh trôi chảy là điều dễ dàng.
doctor / suggest / not / eat / much / fast food.
The doctor suggested that I didn't eat too much fast food.
The doctor suggested not eating too much fast food.
The doctor suggested to not eating too much fast food.
The doctor suggested not to eat too much fast food.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: S + suggest + not + verb-ing…: Ai đó khuyên/đề nghị không làm gì
Dịch nghĩa: Bác sĩ khuyên không nên ăn quá nhiều thức ăn nhanh.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
A HEALTHY LIFESTYLE
Having a healthy lifestyle is important for everyone. It helps you feel (6) ________ and gives you more energy. There are (7) ________ ways to stay healthy.
First of all, you should eat a balanced diet. Eat more fruit and vegetables, and less fast food. Drink enough water every day because it is very important for digestion. Next, regular exercise is necessary. You don't have to go to the gym - you can walk or cycle home from school. (8) ________, remember to get enough sleep. You may sleep a bit longer than usual (9) ________ Sundays. Finally, when you feel stressed, try to relax. Stress is more harmful to your body than you may think. To deal with stress, you can listen to music, read a book, or spend time with your friends.
A healthy lifestyle is something that everyone can follow. People (10) ________ have healthy lifestyles look so energetic and creative. Let's take care of our body and mind!
(Adapted from https://www.medicalnewstoday.com)
It helps you feel (6) ________ and gives you more energy.
upset
bored
good
bad
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Điều này giúp bạn cảm thấy khỏe và cho bạn nhiều năng lượng hơn.
There are (7) ________ ways to stay healthy.
many
much
little
any
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Có nhiều cách giữ gìn sức khỏe.
You don't have to go to the gym - you can walk or cycle home from school. (8) ________, remember to get enough sleep.
Although
Therefore
Because
Moreover
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
moreover (conjunctive adverb): hơn nữa, ngoài ra, thêm vào đó → Sử dụng để giới thiệu thêm thông tin, bổ sung cho ý trước đó
Dịch nghĩa: Hơn nữa, hãy nhớ ngủ đủ giấc.
You may sleep a bit longer than usual (9) ________ Sundays.
on
to
at
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Giới từ chỉ thời gian: on + các ngày trong tuần
Dịch nghĩa: Bạn có thể ngủ nhiều hơn bình thường vào các ngày Chủ nhật.
People (10) ________ have healthy lifestyles look so energetic and creative.
where
which
when
who
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: Mệnh đề quan hệ: ‘who’ thay cho danh từ chỉ người ‘people’.
Dịch nghĩa: Những người có lối sống lành mạnh trông rất năng động và sáng tạo.
Dịch bài đọc:
LỐI SỐNG LÀNH MẠNH
Việc có một lối sống lành mạnh là điều quan trọng với tất cả mọi người. Điều này giúp bạn cảm thấy khỏe và cho bạn nhiều năng lượng hơn. Có nhiều cách giữ gìn sức khỏe.
Đầu tiên, bạn nên có chế độ ăn cân bằng. Hãy ăn nhiều hoa quả và rau củ hơn, và giảm lượng thức ăn nhanh. Uống đủ nước mỗi ngày bởi vì điều này quan trọng đối với hệ tiêu hóa. Tiếp theo, tập thể dục thường xuyên là điều cần thiết. Bạn không cần phải đến phòng tập thể dục - bạn có thể đi bộ hoặc đạp xe từ trường về nhà. Hơn nữa, hãy nhớ ngủ đủ giấc. Bạn có thể ngủ nhiều hơn bình thường vào các ngày Chủ nhật. Điều cuối cùng, khi cảm thấy áp lực, hãy cố gắng nghỉ ngơi. Áp lực gây hại cho cơ thể nhiều hơn bạn nghĩ. Để giảm áp lực, bạn có thể nghe nhạc, đọc sách, hoặc dành thời gian cùng bạn bè.
Một lối sống lành mạnh là điều mà mọi người đều có thể thực hiện. Những người có lối sống lành mạnh trông rất năng động và sáng tạo. Hãy chăm sóc cơ thể và tinh thần mình nhé!
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
“We are holding a workshop on designing posters tonight,” said Jack.
Jack told me that we were holding a workshop on designing posters the night before.
Jack said that they were holding a workshop on designing posters that night.
Jack told to me that they were holding a workshop on designing posters that night.
Jack said to me that we were holding a workshop on designing posters tonight.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: Câu trực tiếp chuyển thành câu gián tiếp: Đổi chủ ngữ (we → they), lùi thì động từ (Hiện tại tiếp diễn → Quá khứ tiếp diễn), đổi trạng từ chỉ thời gian (tonight → that night)
Dịch nghĩa: Jack nói rằng họ đang tổ chức một khóa học về thiết kế áp phích vào tối hôm đó.
I tried hard, but I couldn't lift the suitcase.
Though I tried hard, but I couldn't lift the suitcase.
I tried hard so that I couldn't lift the suitcase.
I could lift the suitcase because I tried hard.
Although I tried hard, I couldn't lift the suitcase.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: Although S + verb…, S + verb…: Mặc dù…
Dịch nghĩa: Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng tôi không thể nhấc nổi chiếc va li.
Vietnam has a lot of great cultural values. Young people should recognize them.
Vietnam has a lot of great cultural values that young people should recognize.
Vietnam has a lot of great cultural values whose young people should recognize.
Vietnam has a lot of great cultural values which young people should recognize them.
A lot of great cultural values that Vietnam has young people should recognize.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Mệnh đề quan hệ: ‘that’ thay cho cụm từ chỉ vật ‘a lot of great cultural values’ và đại từ tân ngữ ‘them’.
Dịch nghĩa: Việt Nam có rất nhiều giá trị văn hóa tuyệt vời mà người trẻ nên tìm hiểu.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The green building movement, which began in the 1970s, is changing construction methods. At first, the idea of reducing the environmental impact of buildings was thought as impractical. However, the movement has become popular with new technologies.
Green builders use recycled materials to reduce waste. They also switch to alternative energy sources, such as solar energy, to get electricity without pollution. Furthermore, better natural lighting and low-energy bulbs help save energy. Insulation in walls keep rooms at comfortable temperatures, without using much electricity for heating and cooling.
A good model of this eco-friendly design is the Genzyme Center in Cambridge. Its design is good for the people inside and reduces environmental impact, reaching a 75% use of recycled materials and a 43% decrease in energy consumption compared to traditional buildings.
In the world, a lot of similar projects are being developed. One famous design is in Germany, where they turn a military site into homes that use 30% less energy than traditional houses. In China, a company has built homes for 400 families with solar energy and recycled materials.
The construction of green buildings is expanding all over the world. People are recognizing the benefits of green buildings, which not only improve living and working conditions but also save money.
(Adapted from Advanced Reading Power by Beatrice S. Mikulecky and Linda Jeffries)
What did people think of green buildings at first?
They would be widely used.
They were impractical.
They saved lots of money.
They were cheap to build.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Ban đầu mọi người nghĩ gì về các tòa nhà xanh?
A. Chúng sẽ được sử dụng rộng rãi. | B. Chúng không thực tế. |
C. Chúng tiết kiệm được nhiều tiền. | D. Rất rẻ để xây dựng chúng. |
Thông tin: At first, the idea of reducing the environmental impact of buildings was thought as impractical.
(Ban đầu, ý tưởng giảm tác động môi trường của các tòa nhà được cho là không thực tế.)
The word They in paragraph 2 refers to ________.
Buildings
Methods
Recycled materials
Green builders
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Từ They trong đoạn 2 nói đến ________.
A. Tòa nhà | B. Phương pháp |
C. Vật liệu tái chế | D. Công nhân xây dựng tòa nhà xanh |
Thông tin: Green builders use recycled materials to reduce waste. They also switch to alternative energy sources, such as solar energy, to get electricity without pollution.
(Các công nhân xây dựng tòa nhà xanh sử dụng các vật liệu tái chế để giảm lượng rác thải. Họ cũng chuyển sang dùng các nguồn năng lượng thay thế như năng lượng mặt trời để có điện mà không gây ô nhiễm môi trường.)
The word comfortable in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to ________.
pleasant
harmful
freezing
extreme
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
comfortable (adj): thoải mái
Dịch nghĩa: Từ comfortable trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với ________.
A. dễ chịu | B. độc hại | C. lạnh cóng | D. khắc nghiệt |
Which of the following is NOT mentioned as part of green buildings?
Traditional bulbs
Insulation in walls
Alternative energy sources
Recycled materials
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Đâu không được nhắc đến là một phần của tòa nhà xanh?
A. Bóng đèn truyền thống | B. Cách nhiệt trong tường |
C. Nguồn năng lượng thay thế | D. Vật liệu tái chế |
Thông tin: They also switch to alternative energy sources, such as solar energy, to get electricity without pollution. Furthermore, better natural lighting and low-energy bulbs help save energy. Insulation in walls keep rooms at comfortable temperatures, without using much electricity for heating and cooling.
(Họ cũng chuyển sang dùng các nguồn năng lượng thay thế như năng lượng mặt trời để có điện mà không gây ô nhiễm môi trường. Hơn nữa, ánh sáng tự nhiên tốt hơn và bóng đèn tiết kiệm điện giúp tiết kiệm năng lượng. Tấm cách nhiệt trong các bức tường giúp căn phòng giữ được nhiệt độ thoải mái mà không cần sử dụng quá nhiều điện để làm ấm hay làm mát.)
The word reduces in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ________.
decreases
affects
increases
creates
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
reduce (v): giảm
Dịch nghĩa: Từ reduces trong đoạn 3 trái nghĩa với _________.
A. giảm | B. ảnh hưởng | C. tăng | D. tạo ra |
How much does the energy consumption in the Genzyme Center decrease?
To 30%.
By 43%.
By 30%.
To 75%.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Mức tiêu thụ năng lượng tại Trung tâm Genzyme giảm bao nhiêu?
A. Giảm xuống 30% | B. Giảm 43%. | C. Giảm 30%. | D. Giảm xuống 75%. |
Thông tin: A good model of this eco-friendly design is the Genzyme Center in Cambridge. Its design is good for the people inside and reduces environmental impact, reaching a 75% use of recycled materials and a 43% decrease in energy consumption compared to traditional buildings.
(Một mô hình hiệu quả của thiết kế thân thiện với môi trường này là Trung tâm Genzyme ở Cambridge. Thiết kế của công trình này tốt cho những người sống trong tòa nhà và giảm tác động đến môi trường, mức sử dụng vật liệu tái chế đạt 75% và mức tiêu thụ năng lượng giảm 43% so với các tòa nhà truyền thống.)
What is the main idea of the passage?
With their energy technology, green buildings are replacing popular traditional housing.
Green buildings are becoming popular, benefiting both human and the environment.
Increasingly popular green buildings save cost, but make a bigger environmental impact.
Green buildings are practical because they use waste and traditional energy sources.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Nội dung chính của bài văn là gì?
A. Với công nghệ năng lượng của mình, các tòa nhà xanh đang thay thế nhà ở truyền thống phổ biến.
B. Các tòa nhà xanh đang trở nên phổ biến, mang lại lợi ích cho cả con người và môi trường.
C. Các tòa nhà xanh ngày càng phổ biến giúp tiết kiệm chi phí nhưng lại tạo ra tác động lớn hơn đến môi trường.
D. Các tòa nhà xanh có tính thực tế vì chúng sử dụng chất thải và các nguồn năng lượng truyền thống.
Thông tin: The construction of green buildings is expanding all over the world. People are recognizing the benefits of green buildings, which not only improve living and working conditions but also save money.
(Việc xây dựng các tòa nhà xanh đang được mở rộng trên toàn thế giới. Mọi người đang dần nhận ra lợi ích của các tòa nhà xanh, không chỉ cải thiện điều kiện sống và làm việc mà còn tiết kiệm tiền.)
Dịch bài đọc:
Phong trào xây dựng xanh, bắt đầu vào những năm 1970, đang thay đổi các phương pháp xây dựng. Lúc đầu, ý tưởng giảm tác động môi trường của các tòa nhà được cho là không thực tế. Tuy nhiên, phong trào này đã trở nên phổ biến với các công nghệ mới.
Các công nhân xây dựng tòa nhà xanh sử dụng các vật liệu tái chế để giảm lượng rác thải. Họ cũng chuyển sang dùng các nguồn năng lượng thay thế như năng lượng mặt trời để có điện mà không gây ô nhiễm môi trường. Hơn nữa, nguồn ánh sáng tự nhiên tốt hơn và bóng đèn tiết kiệm điện giúp tiết kiệm năng lượng. Tấm cách nhiệt trong các bức tường giúp căn phòng giữ được nhiệt độ thoải mái mà không cần sử dụng quá nhiều điện để làm ấm hay làm mát.
Một mô hình hiệu quả của thiết kế thân thiện với môi trường này là Trung tâm Genzyme ở Cambridge. Thiết kế của công trình này tốt cho những người sống trong tòa nhà và giảm tác động đến môi trường, mức sử dụng vật liệu tái chế đạt 75% và mức tiêu thụ năng lượng giảm 43% so với các tòa nhà truyền thống.
Trên thế giới, rất nhiều dự án tương tự đang được phát triển. Một thiết kế nổi tiếng là ở Đức, nơi họ biến một khu quân sự thành những ngôi nhà sử dụng ít hơn 30% năng lượng so với những ngôi nhà truyền thống. Ở Trung Quốc, một công ty đã xây dựng nhà cho 400 gia đình bằng năng lượng mặt trời và vật liệu tái chế.
Việc xây dựng các tòa nhà xanh đang được mở rộng trên toàn thế giới. Mọi người đang dần nhận ra lợi ích của các tòa nhà xanh, không chỉ cải thiện điều kiện sống và làm việc mà còn tiết kiệm tiền.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Mount Fansipan is _______ than any other mountains in Vietnam.
as high
so high
the highest
higher
Hướng dẫn giải:Thi trạng nguyên
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: So sánh hơn với tính từ ngắn: S + to be + comparative adjective + than + ….
Dịch nghĩa: Núi Fansipan cao hơn bất kỳ ngọn núi nào khác ở Việt Nam.
I wanted to go out with my friends, ________ I had so much homework to do.
so
but
or
and
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
but (conjunction): nhưng → diễn tả ý trái ngược
Dịch nghĩa: Tôi muốn đi chơi với bạn, nhưng tôi có quá nhiều bài tập phải làm.
Students should ______ a plan for future careers according to their interests and skills.
come
take
make
do
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
make a plan for (verb phrase): lập kế hoạch cho
Dịch nghĩa: Học sinh nên lập kế hoạch cho nghề nghiệp trong tương lai dựa theo sở thích và kỹ năng của họ.
I think people _______ electric vehicles instead of petrol cars in the future.
used
will use
use
were using
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: Thì tương lai đơn đưa ra dự đoán về tương lai: S + will + verb-infinitive…
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ mọi người sẽ sử dụng xe điện thay cho xe sử dụng xăng dầu trong tương lai.
The sign says you _______ pick up the litter before leaving the campsite.
must
will
might
has to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Động từ khuyết thiếu: S + must + verb-infinitive…: Ai đó phải làm gì theo quy định
Dịch nghĩa: Biển báo nói rằng bạn phải dọn dẹp rác trước khi rời khỏi khu cắm trại.
Recycling helps protect our _______ by reducing waste.
language
environment
experience
technology
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Tái chế giúp bảo vệ môi trường của chúng ta qua việc giảm lượng rác thải.
Jane wishes she _______ enough time for her busy schedule.
has
is having
will have
had
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: Câu điều ước không có thật ở hiện tại: S + wish(es) + S + V2 (past simple)....
Dịch nghĩa: Jane ước rằng cô ấy có đủ thời gian cho lịch trình bận rộn của cô ấy.
You should try to avoid _______ in the rush hour.
travelled
travel
travelling
to travel
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: S + avoid + verb-ing…: Ai đó tránh làm gì
Dịch nghĩa: Bạn nên cố gắng tránh di chuyển trong giờ cao điểm.
If people _______ the traffic rules, there will be fewer accidents on the road.
will obey
obeys
obeyed
obey
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: Câu điều kiện loại 1: If + S + verb(s/es), S + will + verb-infinitive…
Dịch nghĩa: Nếu mọi người tuân thủ luật lệ giao thông thì sẽ có ít tai nạn trên đường hơn.
Because it was too cold outside, John _______ his warm clothes and left for the station.
turned on
took off
put on
looked up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
put on (phrasal verb): mặc, đội
Dịch nghĩa: Bởi vì ngoài trời quá lạnh, John đã mặc thêm quần áo ấm và rời khỏi nhà ga.
The government was successful in the _______ of the disease.
prevention
prevent
preventive
preventable
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
prevention: việc phòng chống
Dịch nghĩa: Chính phủ đã thành công trong việc phòng chống dịch bệnh.
English is one of the native languages in _______ Australia.
∅ (no article)
the
a
an
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Không sử dụng mạo từ (a/a/the) trước tên quốc gia.
Dịch nghĩa: Tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ bản địa ở nước Úc.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes the following exchange.
Lan and her grandfather are talking about her school project called “Vietnam in the past”.
- Lan: “Thank you for your useful information, Grandpa.”
- Grandpa: “__________”
Well done!
That's a great idea!
You're right.
You're welcome.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Lan và ông đang nói về một dự án ở trường của bạn ấy tên là “Việt Nam trong quá khứ”.
- Lan: “Con cảm ơn ông về những thông tin hữu ích ạ.”
- Ông: “Không có gì đâu con.”
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
impress
relax
affect
connect
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ɪ/, ba đáp án còn lại phát âm là /e/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
waved
played
decided
failed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /ɪd/, ba đáp án còn lại phát âm là /d/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
nature
demand
suburb
planet
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B trọng âm là âm thứ 2, ba đáp án còn lại trọng âm là âm thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
chemical
sociable
important
regular
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm là âm thứ 2, ba đáp án còn lại trọng âm là âm thứ 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful text in the following question.
a. First of all, it includes many plans to reduce pollution and promote renewable energy.
b. In addition, raising public awareness also plays a key role in protecting the environment.
c. To solve environmental problems, the Vietnamese government has introduced the National Strategy on environmental protection.
d. To sum up, if we all work together, we can create a cleaner and healthier environment.
e. Moreover, many projects encourage communities to take part in activities like recycling programs, tree planting, and clean-up days.
c - a - d - e - b
a - e - d - c - b
c - a - e - b - d
d - c - b - e - a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa:
c. Nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường, chính phủ Việt Nam đã ban hành Chiến lược Quốc gia để bảo vệ môi trường.
a. Đầu tiên, chiến lược bao gồm các kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm và thúc đẩy năng lượng tái tạo.
e. Hơn nữa, nhiều dự án khuyến khích cộng đồng tham gia các hoạt động như chương trình tái chế, trồng cây, ngày dọn dẹp.
b. Ngoài ra, việc nâng cao nhận thức cộng đồng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường.
d. Tóm lại, nếu cùng chung tay, chúng ta có thể tạo ra môi trường sạch hơn và lành mạnh hơn.
Read the following sign and notice, then mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
What does the traffic sign mean?

No pedestrians allowed.
Playground for children ahead.
School zone - children may be crossing.
Road for the elderly only.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Biển báo giao thông này nghĩa là gì?
A. Cấm người đi bộ. | B. Sân chơi trẻ em ở phía trước. |
C. Khu vực trường học - trẻ em có thể đi qua. | D. Đường dành cho người lớn tuổi. |
What does the notice say?
Swimming Competition To enter the races, you must be able to swim more than 200 metres. |
This competition is for people who can swim over 200 metres.
Competitors need to run for more than 200 metres.
The races in the competition will be 200 metres long.
Swimmers at all levels can enter this competition.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Biển báo này thông báo gì?
Cuộc thi bơi lội Để tham gia cuộc đua, bạn phải có khả năng bơi hơn 200 mét. |
A. Cuộc thi này dành cho những người có thể bơi hơn 200 mét.
B. Các thí sinh cần phải chạy hơn 200 mét.
C. Các đường đua trong cuộc thi sẽ dài 200 mét.
D. Các tuyển thủ bơi lội ở mọi cấp độ đều có thể tham gia cuộc thi này.








