Đề thi tuyển sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Bình Phước năm 2025 có đáp án
44 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
To reduce waste, our community has decided to ___ on single-use plastics.
cut back
cut up
cut off
cut down
Đáp án đúng: D
Cut down on: cắt giảm
Dịch nghĩa: Để giảm thiểu chất thải, cộng đồng của chúng tôi quyết định cắt giảm việc sử dụng nhựa dùng một lần.
We ___ him for many years.
didn’t see
won’t see
haven’t seen
don’t see
Đáp án đúng: C
For + khoảng thời gian: trong vòng bao lâu
=> Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Vp2
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã không gặp anh ấy được nhiều năm rồi.
This shopping mall, which ___ two years ago, attracts a lot of shoppers.
was built
will be built
was building
built
Đáp án đúng: A
Two years ago => thì quá khứ đơn
=> Dựa vào nghĩa áp dụng cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/were + Vp2
Dịch nghĩa: Trung tâm thương mại cái mà được xây dựng vào hai năm trước đã thu hút được rất nhiều người mua sắm.
She practices speaking English daily ___ she wants to improve her pronunciation.
although
unless
but
because
Đáp án đúng: D
Because: bởi vì
Dịch nghĩa: Cô ấy luyện tập nói tiếng Anh hàng ngày vì cô ấy muốn cải thiện phát âm.
She bought ___ apple at the market. It looked so fresh and red.
the
an
a
(no article)
Đáp án đúng: B
“apple” là danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng một nguyên âm và được nhắc tới lần đầu
=> Đi với mạo từ “an”
They are wondering what ___ for their grandmother on her birthday.
to buy
buy
bought
buying
Đáp án đúng: A
What to V: ...cái gì
Dịch nghĩa: Họ đang băn khoăn không biết nên mua gì tặng bà vào ngày sinh nhật của bà.
This movie is ___ than the one we watched last week.
as exciting
the most exciting
exciting
more exciting
Đáp án đúng: D
Than => so sánh hơn
So sánh hơn với tính từ dài: more + adj
Dịch nghĩa: Bộ phim này thú vị hơn bộ phim chúng ta đã xem tuần trước.
She suggested ___ a yoga class to improve flexibility and relaxation.
to take
took
taking
take
Đáp án đúng: C
Suggest Ving: gợi ý, đề xuất làm gì
Dịch nghĩa: Cô ấy gợi ý nên tham gia lớp yoga để cải thiện sự dẻo dai và thư giãn.
The students listened ___ as the teacher was explaining the new science lesson.
attentive
attention
attentively
attend
Đáp án đúng: C
Bổ nghĩa cho động từ “listened” cần một trạng từ.
Dịch nghĩa: Các em học sinh chăm chú lắng nghe giáo viên giải thích bài học khoa học mới.
If you study hard, you ____ get good grades.
could
must
should
will
Đáp án đúng: D
Câu điều kiện loại 1 giả định một việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai: If + S + V (hiện tại đơn), S + will/can/may... + V
Dịch nghĩa: Nếu bạn học hành chăm chỉ thì bạn sẽ đạt được điểm cao.
I ____ some of my friends to my birthday party yesterday.
invite
invited
was inviting
have invited
Đáp án đúng: B
Yesterday => thì quá khứ đơn: S + Vqk
Dịch nghĩa: Tôi mời một số người bạn của tôi tới tiệc sinh nhật vào hôm qua.
Hà Giang, ____ beauty and history are appealing, is a must-go in my tour list.
whose
which
who
whom
Đáp án đúng: A
Dùng đại từ sở hữu “whose” để chỉ sự sở hữu của danh từ trước nó.
Dịch nghĩa: Hà Giang, nơi có vẻ đẹp và lịch sử hấp dẫn, là điểm đến không thể bỏ qua trong danh sách du lịch của tôi.
This restaurant is ____ for its excellent dishes and service.
certain
different
proud
famous
Đáp án đúng: D
Be famous for: nổi tiếng vì điều gì
Dịch nghĩa: Nhà hàng này nổi tiếng với các món ăn và dịch vụ tuyệt vời.
She is very fond ____ reading novels and visiting the library.
on
of
in
about
Đáp án đúng: B
Be fond of: thích làm gì
Dịch nghĩa: Cô ấy thích đọc tiểu thuyết và tới thư viện
It was a truly ____ experience to visit the ancient temple.
moving
memorable
memorized
memorizing
Đáp án đúng: B
Trước danh từ “experience” cần một tính từ.
Dịch nghĩa: Thật sự là một trải nghiệm đáng nhớ khi được ghé thăm ngôi đền cổ này.
A. PHẦN THI TRẮC NGHIỆM: 8 điểm (0.2đ/1 câu)
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
helps
talks
wants
cleans
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /z/, các đáp án còn lại phát âm là /s/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Planet Earth is truly gorgeous with its diverse ecosystems and breathtaking landscapes.
crucial
giant
stunning
best-known
Đáp án đúng: C
Giải thích: gorgeous ~ stunning: lộng lẫy, tuyệt đẹp
Dịch nghĩa: Hành tinh Trái Đất thực sự tuyệt đẹp với hệ sinh thái đa dạng và cảnh quan ngoạn mục
Children now have fewer opportunities to learn about nature than their peers in the past.
để tìm hiểu về thiên nhiên hơn các đồng nghiệp của họ trong quá khứ.
chances
times
interests
tools
Đáp án đúng: A
Opportunities ~ chances: cơ hội
Dịch nghĩa: Trẻ em ngày nay có ít cơ hội tìm hiểu về thiên nhiên hơn so với các bạn cùng trang lứa trước đây.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
physical
minimise
priority
deadline
nó là
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /aɪ/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
American English is significantly different from British English.
famous for
interested in
impressed by
similar to
Đáp án đúng: D
Different from (khác) >< similar to (giống)
Dịch nghĩa: Anh Mỹ khác khá nhiều so với Anh Anh.
I find playing sport an exciting way to exercise.
normal
boring
regular
interesting
Đáp án đúng: B
Exciting (thú vị) >< boring (tẻ nhạt, buồn chán)
Dịch nghĩa: Tôi thấy chơi thể thao là một cách rèn luyện sức khỏe thú vị.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
access
metal
preserve
tablet
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Peter: “Can I watch a cartoon, Mum?” - Peter’s Mum: “____. It’s late now.”
No, you can’t.
Sure.
That’s a good idea.
I’d love to.
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa:
Peter: “Con có thể xem phim được không mẹ?”
Mẹ Peter: “Không được. Bây giờ muộn rồi.”
Hoa offers her friend a snack during break time.
Hoa: “Would you like some chocolate?” - Minh: “____.”
Yes, I’d love some. Thank you!
No, I not like.
Cookie is good.
I will like now.
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa:
Hoa mời bạn mình ăn vặt trong giờ giải lao.
Hoa: “Bạn có muốn ăn sô-cô-la không?”
Minh: “Được, mình thích lắm. Cảm ơn bạn!”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
answer
open
enjoy
teacher
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The faster you drive, more dangerous it becomes.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
So sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V
Dịch nghĩa: Bạn lái xe càng nhanh thì càng nguy hiểm.
She recommended that he goes to the zoo with his brother.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thức giả định: S + recommended + that + S + Vinf
Dịch nghĩa: Cô ấy khuyên anh ấy nên đi sở thú cùng anh trai.
English is the language who is known as a global language.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“who” là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ
=> Dùng đại từ “which” để thay thế cho danh từ chỉ vật (the language)
Dịch nghĩa: Tiếng Anh là ngôn ngữ được coi là ngôn ngữ toàn cầu.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.
a. First, English is widely spoken in many countries around the world.
b. Secondly, English is often taught as a second language in schools.
c. Finally, understanding World Englishes can help us communicate better globally.
d. Also, it is used in international business and travel.
a - b - d - c
a - d - b - c
a - d - c - b
d - a - b – c
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa:
Đầu tiên, tiếng Anh được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Thứ hai, tiếng Anh thường được dạy như ngôn ngữ thứ hai ở trường học.
Ngoài ra, tiếng Anh được sử dụng trong kinh doanh và du lịch quốc tế.
Cuối cùng, hiểu được tiếng Anh thế giới có thể giúp chúng ta giao tiếp tốt hơn trên toàn cầu.
a. Dear Lan, I’m glad to get your email. I’m going to tell you about my dream job.
b. Another reason is that I enjoy spending time with children.
c. Can’t wait to hear from you, Lan. What job do you want in the future?
d. Firstly, I want to be a teacher because I love helping others learn.
a - d - b - c
a - c - b - d
c - b - d - a
d - a - c – b
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa:
Lan thân mến, tôi rất vui khi nhận được email của bạn. Trước hết, tôi muốn trở thành giáo viên vì tôi thích giúp đỡ người khác học tập.
Tôi sẽ kể cho bạn nghe về công việc mơ ước của tôi.
Một lý do khác là tôi thích dành thời gian cho trẻ em.
Rất mong nhận được hồi âm từ bạn, Lan. Bạn muốn làm công việc gì trong tương lai?
Protecting the environment is essential (31) ____ we keep our planet clean and healthy.
We can help by doing simple things in daily life. One important action is recycling, which helps reduce waste and save natural resources. Another useful way is to save water. We should (32) ____ the tap while brushing our teeth and take shorter showers. Using (33) ____ electricity is also important. Turning off unused lights and using energy-saving bulbs make a big difference.
Planting trees, which cleans the air and provides shelter for animals, is also helpful. Trees help stabilize the climate, too. Using (34) ____ transport, walking, or biking helps reduce pollution. Cars release harmful gases. (35) ____ people should choose cleaner ways to travel to reduce our carbon footprint. Everyone can make small changes in their daily lives to make a meaningful difference for the Earth. Recycling, saving water and energy, planting trees, and reducing pollution all contribute to a greener planet.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that fits each of the numbered blanks from 31 to 35.
by
to
in
of
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: “be essential + to V” (Rất cần thiết để làm gì)
Dịch nghĩa: Bảo vệ môi trường là điều thiết yếu để giữ cho hành tinh của chúng ta sạch sẽ và khỏe mạnh.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that fits each of the numbered blanks from 31 to 35.
turn on
put off
take off
turn off
Đáp án đúng: D
Turn off the tap: tắt vòi nước
Dịch nghĩa: Chúng ta nên tắt vòi nước khi đánh răng và tắm nhanh hơn.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that fits each of the numbered blanks from 31 to 35.
fewer
more
less
many
Đáp án đúng: C
Less + N không đêm được: ít...hơn
Dịch nghĩa: Sử dụng ít điện hơn cũng rất quan trọng.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that fits each of the numbered blanks from 31 to 35.
private
personal
public
individual
Đáp án đúng: C
Public transport: phương tiện công cộng
Dịch nghĩa: Sử dụng phương tiện công cộng, đi bộ, hoặc đi xe đạp giúp giảm ô nhiễm.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that fits each of the numbered blanks from 31 to 35.
so
but
or
nor
Đáp án đúng: A
So: vì vậy
Dịch nghĩa: Vì vậy, mọi người nên chọn những cách di chuyển sạch hơn để giảm khí thải carbon.
Dịch bài đọc:
Bảo vệ môi trường là điều cần thiết để chúng ta giữ cho hành tinh sạch sẽ và khỏe mạnh.Chúng ta có thể góp phần bằng những việc đơn giản trong cuộc sống hằng ngày. Một hành động quan trọng là tái chế, giúp giảm lượng rác thải và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Một cách hữu ích khác là tiết kiệm nước. Chúng ta nên tắt vòi nước khi đánh răng và tắm trong thời gian ngắn hơn. Sử dụng ít điện hơn cũng rất quan trọng. Việc tắt đèn khi không dùng và sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng có thể tạo ra sự khác biệt lớn.
Trồng cây, giúp làm sạch không khí và cung cấp nơi ở cho động vật, cũng rất hữu ích. Cây cũng giúp ổn định khí hậu. Việc sử dụng phương tiện công cộng, đi bộ hoặc đi xe đạp giúp giảm ô nhiễm, vì ô tô thải ra các loại khí độc hại. Vì vậy, mọi người nên lựa chọn các cách di chuyển thân thiện với môi trường hơn để giảm lượng khí thải carbon. Mỗi người đều có thể thực hiện những thay đổi nhỏ trong cuộc sống hằng ngày để tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa cho Trái Đất. Tái chế, tiết kiệm nước và điện, trồng cây và giảm ô nhiễm đều góp phần vào một hành tinh xanh hơn.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 36 to 40.
When I was at school, I had to learn how to have a well-balanced life in order to reduce stress and anxiety. Below are some of the typical things I did.
Firstly, I managed my time properly. I started to plan my schedule, made a weekly work list and gave priority to some of my work. This helped me concentrate my efforts on the most important tasks.
In addition, I communicated with my family, friends, and teachers about my busy schedule and problems, so they would offer me additional support. I also took breaks appropriately because they helped me keep away from stress and anxiety, and gave my brain a rest and improved my mood.
Finally, I looked after my physical health. I got at least eight hours of sleep a day. I played football with my classmates twice a week and went for a walk with my grandparents early every morning. Besides, I also tried to follow a healthy diet. I ate a lot of fruit and vegetables. I ate little fattening foods and avoided junk foods like chips, cookies, pizza, etc.
What would be the best title for this passage?
The importance of playing football
How to manage time effectively
Ways to reduce stress and anxiety
The benefits of eating healthy foods
Đáp án đúng: C
Thông tin: “When I was at school, I had to learn how to have a well-balanced life in order to reduce stress and anxiety. Below are some of the typical things I did.”
Dịch nghĩa: Khi còn đi học, tôi phải học cách cân bằng cuộc sống để giảm căng thẳng và lo lắng. Dưới đây là một số điều điển hình tôi đã làm.
According to the text, what did the author do to manage time properly?
Played football with classmates
Chơi bóng đá với bạn cùng lớp
Made a weekly work list and prioritized tasks
Took breaks appropriately
Communicated with family and friends
Đáp án đúng: B
Thông tin: “Firstly, I managed my time properly. I started to plan my schedule, made a weekly work list and gave priority to some of my work.”
Dịch nghĩa: Đầu tiên, tôi quản lý thời gian của mình một cách hợp lý. Tôi bắt đầu lên kế hoạch cho lịch trình của mình, lập danh sách công việc hàng tuần và ưu tiên một số công việc.
Thônng Tin: Trước tiên, tôi quản lý thời gian của mình đúng cách.
The word “reduce” in paragraph 1 may be CLOSEST in meaning to:
increase
decrease
make
work
Đáp án đúng: B
Reduce ~ decrease: cắt giảm
Dịch nghĩa: Khi còn đi học, tôi phải học cách cân bằng cuộc sống để giảm căng thẳng và lo lắng. Dưới đây là một số điều điển hình tôi đã làm.
The word “they” in paragraph 3 refers to:
breaks
friends
tasks
teachers
Đáp án đúng: A
Thông tin: “I also took breaks appropriately because they helped me keep away from stress and anxiety, and gave my brain a rest and improved my mood.”
Dịch nghĩa: Tôi cũng nghỉ ngơi hợp lý vì điều đó giúp tôi tránh xa căng thẳng và lo lắng, cho não tôi được nghỉ ngơi và cải thiện tâm trạng.
All of the following are ways the author looked after physical health EXCEPT:
Getting at least eight hours of sleep
Ngủ ít nhất tám giờ
Playing football twice a week
Eating a lot of junk foods
Following a healthy diet
Đáp án đúng: C
Thông tin: “I ate little fattening foods and avoided junk foods like chips, cookies, pizza, etc.”
Dịch nghĩa: Tôi ăn ít đồ ăn béo và tránh đồ ăn vặt như khoai tây chiên, bánh quy, pizza, v.v.
Dịch bài đọc:
Khi tôi còn đi học, tôi đã phải học cách sống cân bằng để giảm căng thẳng và lo âu. Dưới đây là một số việc điển hình mà tôi đã làm.
Trước hết, tôi đã quản lý thời gian hợp lý. Tôi bắt đầu lên kế hoạch cho lịch trình của mình, lập danh sách công việc hàng tuần và sắp xếp thứ tự ưu tiên cho một số công việc. Điều này giúp tôi tập trung nỗ lực vào những nhiệm vụ quan trọng nhất.
Ngoài ra, tôi cũng giao tiếp với gia đình, bạn bè và giáo viên về lịch học bận rộn và những vấn đề của mình, để họ có thể hỗ trợ thêm. Tôi cũng nghỉ giải lao đúng lúc vì những khoảng nghỉ này giúp tôi tránh căng thẳng và lo âu, đồng thời cho não được nghỉ ngơi và cải thiện tâm trạng của tôi.
Cuối cùng, tôi chú ý chăm sóc sức khỏe thể chất. Tôi ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi ngày. Tôi chơi bóng đá với các bạn cùng lớp 2 lần mỗi tuần và đi bộ cùng ông bà vào mỗi sáng sớm. Bên cạnh đó, tôi cũng cố gắng ăn uống lành mạnh. Tôi ăn nhiều rau củ và trái cây, hạn chế thức ăn nhiều chất béo và tránh các món ăn nhanh như khoai tây chiên, bánh quy, pizza,...
Part 1. Rewrite the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
B. PHẦN THI TỰ LUẬN: 2 điểm (0.5đ/1 câu)
The book was very interesting. I couldn’t put it down. (Use: so...that)
→ The book was _____________ put it down.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The book was so interesting that I couldn’t put it down.
Cấu trúc: S + be + so + adjective + that + S + can't/couldn't + V...: quá...đến nỗi mà...
Dịch nghĩa: Cuốn sách này thú vị đến nỗi tôi không thể đặt nó xuống.
She is an excellent singer. She cannot play the piano well. (Use: Although)
→ _______________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Although she is an excellent singer, she cannot play the piano well.
Cấu trúc: Although + S + V, S + V: mặc dù...nhưng...
Dịch nghĩa: Mặc dù cô ấy là một ca sĩ tuyệt vời, nhưng cô ấy không thể chơi piano giỏi.
Part 2. Rewrite the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Phần 2. Viết lại câu gần nhất về ý nghĩa của từng câu hỏi sau.
“I am doing an entrance examination next month.” Lan said. (Use: Reported speech)
→ Lan said ______________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Lan said (that) she was doing an entrance examination the following month.
Chuyển sang câu tường thuật lùi một thì, “next month” → “the following month”
Dịch nghĩa: Lan nói rằng cô ấy sẽ tham gia kỳ thi tuyển sinh vào tháng sau.
We don’t have enough money to buy a new car. (Use: Wish sentence)
→ We wish _________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We wish we had enough money to buy a new car.
Câu ước ở hiện tại: S + wish + S + Vqkđ
Dịch nghĩa: Chúng tôi ước mình có đủ tiền để mua một chiếc xe mới.








