Đề thi tuyến sinh vào 10 Tiếng Anh Sở GD&ĐT Bắc Kạn năm 2025 có đáp án
50 câu hỏi
Choose the letter A, B, C or D to indicate the best answer to complete each of the following questions.
II. LEXICO-GRAMMAR (6.0 points)
She ________ pickleball with her friends at the moment.
played
plays
is playing
was playing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: at the moment
Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + Ving
Hướng dẫn dịch:Cô ấy đang chơi pickleball với bạn bè của cô ấy ngay lúc này.
John often reads books ________ the school library.
in
for
of
between
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: John thường đọc sách ở trong thư viện trường.
Mr. Minh grows vegetables and raises cattle on a farm. He is a ________.
teacher
worker
writer
farmer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:D
Teacher (n) giáo viên
Worker (n) nông dân
Writer (n) nhà văn
Farmer (n) nông dân
Hướng dẫn dịch:Ông Minh trồng rau và nuôi gia súc ở trang trại. Ông ấy là một nông dân.
Osaka has become one of ________ most livable city in Asia.
a
an
the
Ø (no article)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
Dùng mạo từ the trong so sánh nhất
Hướng dẫn dịch:Osaka đã trở thành một trong những thành phố đáng sống nhất ở Châu Á.
The doctor ________ is talking to my sister is my next-door neighbor.
who
whose
when
which
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Hướng dẫn dịch:Bác sĩ người mà đang nói chuyện với chị gái tôi thì là hàng xóm của tôi.
Water pollution, deforestation, and garbage dump are main ________ problems in our country.
educational
economic
environmental
politic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
Trước danh từ “problem” cần một tính từ
Environmental (a) thuộc về môi trường
Hướng dẫn dịch:Ô nhiễm nước, chặt phá rừng và bãi rác thì là những vấn đề về môi trường chính ở đất nước của chúng ta.
Bluegrass music is different ________ other types of country music.
in
from
by
to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:B
Different from: khác với
Hướng dẫn dịch:Nhạc Bluegrass thì khác biệt với những thể loại nhạc quốc gia khác.
While they ________ their ideas, they found an interesting solution.
are discussing
discussed
were discussing
discuss
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
While + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)
Hướng dẫn dịch:Trong khi họ đang thảo luận về ý tưởng của họ, họ tìm thấy một giải pháp thú vị.
Jason was very tired. ________, he went to bed earlier than usual.
Because
Since
Although
Therefore
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:D
Because: bởi vì
Since: kể từ khi, bởi vì
Although: mặc dù
Therefore: vì vậy
Hướng dẫn dịch: Jason rất là mệt. Vì vậy, anh ấy muốn đi ngủ sớm hơn thường ngày.
We wish we ________ more confident when speaking in public.
were
be
are
will be
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Câu ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + V(quá khứ đơn)
Hướng dẫn dịch:Chúng tôi ước là chúng tôi tự tin hơn khi phát biểu trước công chúng.
Don’t put too ________ sugar in the orange juice. It’s not good for your health.
much
many
a little
few
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Much + danh từ không đếm được
Hướng dẫn dịch:Đừng cho quá nhiều đường vào nước ép cam. Nó không tốt cho sức khoẻ của bạn.
Jane plans ________ her family in New York next week.
visiting
to visit
visited
visit
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:B
Plan + to V: lên kế hoạch làm gì
Hướng dẫn dịch:Jane lên kế hoạch đi thăm gia đình cô ấy ở New York vào tuần tới.
Food in Northern Vietnam is not ________ spicy as that in Central and Southern Vietnam.
more
much
less
as
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
So sánh ngang bằng thể phủ định S1 + V(phủ định) + as/so + adj/adv + as + S2 + V
Hướng dẫn dịch:Đồ ăn ở miền Bắc Việt Nam thì không cay bằng miền Trung và miền Nam.
Teenagers like this new shopping mall ________ it is modern and fun.
because
although
so
but
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Because: bởi vì
Although: mặc dù
So: nên
But: nhưng
Hướng dẫn dịch:Thanh thiếu niên thích trung tâm mua sắm mới mở này bởi vì nó hiện đại và vui.
You should ________ electric devices when not in use to save electricity.
turn down
turn on
turn off
turn up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Turn down: từ chối
Turn on: bật lên
Turn off: tắt
Turn up: xuất hiện
Hướng dẫn dịch: Bạn nên tắt các thiết bị điện khi không sử dụng để tiết kiệm điện.
His parents won’t let him play ice hockey because they think it is too ________.
dangerous
danger
endanger
dangerously
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Too + tính từ
Dangerous (a) nguy hiểm
Hướng dẫn dịch:Cha mẹ của anh ấy sẽ không để anh ấy chơi khúc côn cầu trên băng bởi vì họ nghĩ rằng nó quá nguy hiểm.
The doctor suggested ________ that type of soda from his diet because it is high in calories.
to remove
removes
removed
removing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Suggest + Ving: đề nghị làm gì
Hướng dẫn dịch:Bác sĩ gợi ý nên bỏ loại nước có ga khỏi chế độ ăn của anh ấy bởi vì nó có lượng calo cao.
Are you staying at home or hanging out with your friends ________ Christmas Day?
in
at
for
on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:D
Hướng dẫn dịch:Bạn ở nhà hay ra ngoài với bạn bè vào Giáng Sinh?
Get up early tomorrow morning so that you ________ catch the first bus.
can
should
must
need
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Hướng dẫn dịch:Dậy sớm vào sáng mai để bạn có thể bắt được chuyến xe buýt đầu tiên.
Cathy ________ me since she moved to Edinburgh.
didn’t phone
isn’t phoning
hasn’t phoned
doesn’t phone
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
S + have/has + Ved/3 since S + Ved/2: kể từ khi
Hướng dẫn dịch:Cathy không gọi điện cho tôi kể từ khi cô ấy chuyển đến Edinburgh.
This restaurant is ________ for its excellent dishes and service.
proud
certain
keen
famous
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:D
Famous for: nổi tiếng vì…
Hướng dẫn dịch:Nhà hàng này thì nổi tiếng vì dịch vụ và món ăn tuyệt vời.
Dave congratulates Hannah on her performance in the music competition.
Dave: “Congratulations! You’ve given a great performance.”
Hannah: ________
I’m sorry to hear that
Me neither
It’s nice of you to say so
Don’t worry
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
Hướng dẫn dịch:
Dave: “Chúc mừng! Bạn đã đã có một màn biểu diễn tuyệt vời.”
Hannah: “Bạn thật tốt bụng khi nói thế.”
Mary is talking to a teacher in front of a classroom.
Mary: “Excuse me. Is this the Math class?”
Teacher: ________
Yes, it is. And I’m the teacher
Yes, they are your Math teachers
Not really. He’s the man over there
No, he isn’t here
Không, anh ấy không ở đây
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Hướng dẫn dịch:
Mary: “Làm ơn cho tôi hỏi. Đây có phải lớp Toán không?
Giáo viên: Đúng rồi và tôi là giáo viên đây.”
Doris has just taken Emily to the station.
Emily: “Thank you for giving me a ride to the station.”
Doris: ________
You’re welcome
Never mind
It doesn’t matter
Yeah, OK
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Hướng dẫn dịch:
Emily: “Cảm ơn cậu vì đã đưa mình đến ga tàu.”
Doris: “Không có gì.”
I. PHONETICS (1.0 point)
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
I. Ngữ âm (1.0 điểm) Chọn chữ cái A, B, C hoặc D để chỉ từ có phần được gạch chân khác với ba phần còn lại trong cách phát âm trong mỗi câu hỏi sau.
find
think
drive
like
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:B
Đáp án B phát âm là /i/, các đáp án khác phát âm là /ai/
Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined word/phrase that needs correcting.
In Joe’s class, he is intelligent than all the other boys.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
Sửa lại: intelligent => intelligence
So sánh hơn: S1 + V1 + more + adj/adv + than + S2 + V2
Hướng dẫn dịch: Ở trong lớp của Joe thì cậu ấy thông minh hơn mọi cậu trai khác.
Her children feel exciting about the picnic in the botanical garden.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Sửa lại: exciting => excited
Hướng dẫn dịch:Những đứa con của cô ấy cảm thấy hào hứng về chuyến gia ngoại ở vườn thực vật.
My mother said that she would buy some snack for the field trip tomorrow.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Sửa lại: tommorow => the following day, the next day
Trong câu tường thuật ta phải đổi ngôi, lùi thì, đổi cả trạng từ chỉ thời gian.
Hướng dẫn dịch:Mẹ của tôi nói rằng bà ấy sẽ mua một vài loại snack cho chuyến đi thực địa vào ngày mai.
Taking part in outdoor activities are good for our physical health.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:B
Sửa lại: are => is
Hướng dẫn dịch:Tham gia vào hoạt động ngoài trời thì tốt cho sức khoẻ thể chất của chúng ta.
When Mary was a little girl, she used to living with her grandparents in the countryside.
A B C D
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:B
Used to + V(nguyên thể): diễn tả thói quen trong quá khứ (thường làm gì)
Hướng dẫn dịch:Khi Mary là một cô gái nhỏ, cô ấy đã từng sống với ông bà ở vùng quê.
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
filled
landed
suited
added
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /id/
Sales Assistant Job at Fashion World
Fashion World is looking for a friendly and helpful sales assistant to join our team. We want someone who enjoys (36) ______ to people and loves fashion. If you like clothes, this job is a great choice for you.
As a sales assistant, your job will be to help customers find the clothes they want and answer any questions (37) ______ they have. You will also keep the store clean and tidy, and use the cash register to (38) ______ money from customers. It is important to make sure the shop looks nice and tidy.
You do not need any work experience because we will provide training. You only need to be kind, have good communication skills, (39) ______ be ready to work flexible hours, including weekends.
This job offers a good salary and special discounts for staff. You will work (40) ______ a friendly team. If you want to have fun at work and learn new skills, please apply today!
III. READING (2.0 points)
Fill the blanks by choosing one of four options A, B, C or D to complete the passage.
Iii. Đọc (2.0 điểm) Điền vào chỗ trống bằng cách chọn một trong bốn tùy chọn A, B, C hoặc D để hoàn thành đoạn văn.
talking
talk
to talk
talked
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Enjoy + Ving: thích làm gì
Hướng dẫn dịch:Chúng tôi muốn một người thích giao tiếp với mọi người và yêu thích thời trang.
Fill the blanks by choosing one of four options A, B, C or D to complete the passage.
who
which
whose
whom
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:B
Hướng dẫn dịch:Là một trợ lý bán hàng, công việc của bạn sẽ là giúp khách hàng tìm thấy những bộ quần áo họ muốn và trả lời bất kỳ câu hỏi nào của họ.
Fill the blanks by choosing one of four options A, B, C or D to complete the passage.
take
make
do
use
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:Bạn cũng sẽ giữ cho cửa hàng sạch sẽ và ngăn nắp, và sử dụng máy tính tiền để thu tiền từ khách hàng.
Fill the blanks by choosing one of four options A, B, C or D to complete the passage.
but
so
and
or
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:Bạn chỉ cần tử tế, có kỹ năng giao tiếp tốt và sẵn sàng làm việc ngoài giờ, bao gồm cả cuối tuần.
Fill the blanks by choosing one of four options A, B, C or D to complete the passage.
Điền vào chỗ trống bằng cách chọn một trong bốn tùy chọn A, B, C hoặc D để hoàn thành đoạn văn.
for
in
at
with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Work with: làm việc với
Hướng dẫn dịch:Bạn sẽ làm việc với một nhóm thân thiện.
Dịch bài đọc:
Việc làm Trợ lý bán hàng tại Fashion World
Fashion World đang tìm kiếm một trợ lý bán hàng thân thiện và hữu ích để tham gia nhóm của chúng tôi. Chúng tôi muốn một người thích giao tiếp với mọi người và yêu thích thời trang. Nếu bạn thích quần áo, công việc này là một lựa chọn tuyệt vời cho bạn.
Là một trợ lý bán hàng, công việc của bạn sẽ là giúp khách hàng tìm thấy những bộ quần áo họ muốn và trả lời bất kỳ câu hỏi nào của họ. Bạn cũng sẽ giữ cho cửa hàng sạch sẽ và ngăn nắp, và sử dụng máy tính tiền để thu tiền từ khách hàng. Điều quan trọng là phải đảm bảo cửa hàng trông đẹp và ngăn nắp.
Bạn không cần bất kỳ kinh nghiệm làm việc nào vì chúng tôi sẽ đào tạo. Bạn chỉ cần tử tế, có kỹ năng giao tiếp tốt và sẵn sàng làm việc ngoài giờ, bao gồm cả cuối tuần.
Công việc này cung cấp mức lương tốt và các khoản chiết khấu đặc biệt cho nhân viên. Bạn sẽ làm việc với một nhóm thân thiện. Nếu bạn muốn vui vẻ trong công việc và học các kỹ năng mới, hãy nộp đơn ngay hôm nay!
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
country
candy
copy
city
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:D
Đáp án D phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /k/
Read the passage and choose one of four options A, B, C or D to answer the questions.
Protecting the environment is very important for our planet. We need to take care of nature to keep the Earth clean and healthy. There are many simple things we can do to help the environment. For example, we can recycle paper, plastic, and glass. Recycling helps to cut down on waste and save resources. Another way to protect the environment is to save water. We should turn off the tap when brushing our teeth and take shorter showers. Also, using less electricity can help. Turning off lights when we do not need them and using energy-efficient bulbs can make a big difference.
In addition, planting trees is also very good for the environment. Trees clean the air and provide homes for animals. They also help to keep the climate stable. We can all plant a tree in our garden or join a community tree-planting event. Using public transport, walking, or riding a bike instead of driving a car helps reduce pollution. Cars produce a lot of harmful gases that pollute the air. By choosing other ways to travel, we can keep the air clean and reduce our carbon footprint. By making small changes in our daily lives, we can make a big difference for our planet.
What is the main idea of the passage?
How to plant trees successfully.
Ways to protect the environment.
The importance of recycling.
The benefits of public transport.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
A. Làm cách nào để bảo vệ cây thành công
B. Những cách để bảo vệ môi trường
C. Sự quan trọng của việc tái chê
D. Lợi ích của phương tiện công cộng
The phrase cut down on in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to ______.
reduce
improve
protect
prevent
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Cut down on = reduce: giảm bớt
Hướng dẫn dịch:Tái chế giúp giảm thiểu chất thải và tiết kiệm tài nguyên.
According to the passage, why should we turn off the tap when brushing our teeth?
To keep rivers clean
To keep the climate stable
Để giữ cho khí hậu ổn định
To reduce waste
To save water
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:D
Thông tin: Another way to protect the environment is to save water. We should turn off the tap when brushing our teeth and take shorter showers.
Hướng dẫn dịch:Một cách khác để bảo vệ môi trường là tiết kiệm nước. Chúng ta nên tắt vòi khi đánh răng và tắm nhanh hơn.
What does the word They in paragraph 2 refer to?
Resources
Trees
Showers
Cars
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:B
Hướng dẫn dịch:Chúng cũng giúp duy trì khí hậu ổn định.
Which activity is NOT mentioned as a way to help the environment in the passage?
using less electricity
using public transport
recycling paper
limiting household waste
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:D
Thông tin đáp án A: Also, using less electricity can help. (Ngoài ra, sử dụng ít điện hơn cũng có thể giúp ích.)
Thông tin đáp án B: Using public transport, walking, or riding a bike instead of driving a car helps reduce pollution. (Sử dụng phương tiện giao thông công cộng, đi bộ hoặc đi xe đạp thay vì lái ô tô giúp giảm ô nhiễm.)
Thông tin đáp án C: For example, we can recycle paper, plastic, and glass. (Ví dụ, chúng ta có thể tái chế giấy, nhựa và thủy tinh.)
Dịch bài đọc:
Bảo vệ môi trường là điều rất quan trọng đối với hành tinh của chúng ta. Chúng ta cần chăm sóc thiên nhiên để Trái đất sạch sẽ và khỏe mạnh. Có nhiều việc đơn giản mà chúng ta có thể làm để giúp bảo vệ môi trường. Ví dụ, chúng ta có thể tái chế giấy, nhựa và thủy tinh. Tái chế giúp giảm thiểu chất thải và tiết kiệm tài nguyên. Một cách khác để bảo vệ môi trường là tiết kiệm nước. Chúng ta nên tắt vòi khi đánh răng và tắm nhanh hơn. Ngoài ra, sử dụng ít điện hơn cũng có thể giúp ích. Tắt đèn khi không cần thiết và sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng có thể tạo ra sự khác biệt lớn.
Ngoài ra, trồng cây cũng rất tốt cho môi trường. Cây xanh làm sạch không khí và cung cấp nơi trú ngụ cho động vật. Chúng cũng giúp duy trì khí hậu ổn định. Tất cả chúng ta đều có thể trồng một cây trong vườn hoặc tham gia sự kiện trồng cây cộng đồng. Sử dụng phương tiện giao thông công cộng, đi bộ hoặc đi xe đạp thay vì lái ô tô giúp giảm ô nhiễm. Ô tô thải ra rất nhiều khí độc hại gây ô nhiễm không khí. Bằng cách lựa chọn những phương tiện di chuyển khác, chúng ta có thể giữ cho không khí trong lành và giảm lượng khí thải carbon. Bằng cách thực hiện những thay đổi nhỏ trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta có thể tạo ra sự khác biệt lớn cho hành tinh của mình.
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
helps
combs
looks
meets
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:B
Đáp án B phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s/
Choose the letter A, B, C or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
IV. WRITING (1.0 point)
My sister asked me, “When will you be back from your trip?”
Iv. Viết (1.0 điểm) Chị tôi hỏi tôi, "Khi nào bạn sẽ trở lại từ chuyến đi của bạn?"
My sister asked me when I will be back from my trip.
My sister asked me when will I be back from my trip.
My sister asked me when I would be back from my trip.
My sister asked me when would I be back from your trip.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
Câu tường thuật dạng câu hỏi có từ để hỏi: S + asked + O + wanted to know/wondered + Wh-words/how + S + V
Hướng dẫn dịch:Chị gái tôi hỏi tôi khi nào tôi trở lại từ chuyến đi của mình.
Drinking enough water is necessary for good health.
It is necessary to be drunk enough water for good health.
It is necessary drinking enough water for good health.
It is necessary to drink enough water for good health.
It is necessary to drinking enough water for good health.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
Hướng dẫn dịch:Uống đủ nước là rất cần thiết cho một sức khoẻ tốt.
My brother really wants to have a laptop for work, but he doesn’t have one.
My brother wishes he has a laptop for work.
My brother wishes he had a laptop for work.
My brother wishes he has had a laptop for work.
My brother wishes he is having a laptop for work.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:B
Câu ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + Ved/2
Hướng dẫn dịch:Anh trai của tôi ước là anh ấy có một cái máy tính xách tay để làm việc.
Choose the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
seat
meat
great
lead
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
Đáp án C phát âm là /ei/, các đáp án khác phát âm là /i:/
Choose the letter A, B, C or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The weather was awful. We decided not to go out.
The weather was so awful that we decided not to go out.
Because of the weather was so awful, we decided to go out.
The weather was so awful that we decided to go out.
The weather was so awful for us decided not to go out.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:A
Cấu trúc so…that: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà
Hướng dẫn dịch: Thời tiết tệ đến mức mà chúng tôi quyết định không ra ngoài.
David had a lot of homework to do. He still played games online.
Although David had a lot of homework to do but he played games online.
Because David had a lot of homework to do, he still played games online.
Although David had a lot of homework to do, he still played games online.
David had a lot of homework to do and he still played games online.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
Although + S + V, S + V: mặc dù
Hướng dẫn dịch:Mặc dù David có rất nhiều việc phải làm, anh ấy vẫn chơi trò chơi trực tuyến.
If he gets the afternoon off, he ________ me at the station.
would meet
met
will meet
meets
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:C
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V
Hướng dẫn dịch:Nếu anh ấy rời đi vào chiều nay, anh ấy sẽ gặp tôi ở ga tàu.








