Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 9)
40 câu hỏi
University of Brickerry’s Top Chosen Programmes
VOCATIONAL PROGRAMMES
When the demand for (1) ______ workers has risen, our vocational programmes provide practical courses and hands-on experience (2) ______ students to master their targeted skills within a period of 12-24 months.
UNDERGRADUATE PROGRAMMES
All the courses are carefully designed to help students acquire academic achievements and qualities for their future careers. Besides, two (3) ______ equip students with valuable work experience.
TRY-AND-FIND PROGRAMMES
For those (4) ______ if they might not have chosen the right programme, this 6-8-week programme is for you. There are preliminary sessions so that students can (5) ______ a closer look at the sectors they are planning (6) ______ in.
(Adapted from C-21 Smart)
When the demand for (1) ______ workers has risen, our vocational programmes provide practical courses...
skilled
skillful
skillfully
skills
Kiến thức về từ loại
A. skilled /skɪld/ (adj): có tay nghề (chỉ những người đã được đào tạo và có các kỹ năng cần thiết để làm việc)
B. skillful /ˈskɪlfl/ (adj): khéo léo, có năng lực (chỉ những người làm việc gì đó giỏi)
C. skillfully /ˈskɪlfəli/ (adv): một cách khéo léo
D. skills /skɪlz/ (n): các kỹ năng
- Đi trước và bổ nghĩa cho danh từ (‘workers’) chỉ có thể là một tính từ hoặc một danh từ khác → loại C; không có cụm danh từ ‘skills worker’ → loại D.
Dịch: Khi nhu cầu về lao động lành nghề ngày càng tăng,...
Chọn A.
...and hands-on experience (2) ______ students to master their targeted skills within a period of 12-24 months.
at
by
for
with
Kiến thức về giới từ
Ta có các giới từ đi với provide:
- provide sth for sb: cung cấp cái gì cho ai
- provide sb with sth: cung cấp cho ai cái gì
Dịch: ...chương trình dạy nghề của chúng tôi cung cấp các khóa học thực tiễn và trải nghiệm thực chiến, giúp sinh viên thành thạo các kỹ năng mục tiêu trong thời gian từ 12-24 tháng.
Chọn C.
Besides, two (3) ______ equip students with valuable work experience.
immersive internship periods
immersive period internships
internship immersive periods
period immersive internships
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: internship period – kỳ thực tập
- Muốn thêm tính từ để miêu tả một cụm danh từ ghép, ta thêm vào ngay trước cụm đó.
→ trật tự đúng: immersive internship periods
Dịch: Ngoài ra, hai kỳ thực tập chuyên sâu mang đến cho sinh viên kinh nghiệm làm việc quý giá.
Chọn A.
For those (4) ______ if they might not have chosen the right programme, this 6-8-week programme is for you.
that wonder
whom wonder
wondering
wonder
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Chỗ trống nằm trong cụm giới từ với ‘for’ làm trạng ngữ cho cả câu nên không thể là động từ để tạo câu đầy đủ với ‘those’ mà phải nằm trong MĐQH → loại D.
- ‘whom’ là đại từ quan hệ chỉ người khi làm tân ngữ → loại B.
- Theo lý thuyết có thể dùng ‘that’ bắt đầu MĐQH để bổ nghĩa cho người, tuy nhiên ta thường dùng ‘those who...’ thay vì ‘those that...’ (cách dùng không tự nhiên) → loại A.
- Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ing.
Dịch: Dành cho những ai đang băn khoăn liệu mình có chọn đúng chương trình học phù hợp hay chưa, chương trình kéo dài 6-8 tuần này là dành cho bạn.
Chọn C.
There are preliminary sessions so that students can (5) ______ a closer...
give
have
make
do
Kiến thức về cụm từ
- Ta có: get/ have/ take a (adj) look at sth – nhìn xem cái gì
Dịch: Các buổi định hướng ban đầu sẽ giúp sinh viên có cái nhìn rõ hơn về lĩnh vực...
Chọn B.
...a closer look at the sectors they are planning (6) ______ in.
to majoring
majoring
major
to major
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
- Ta có: plan to do sth – lên kế hoạch, có dự định làm gì
Dịch: Các buổi định hướng ban đầu sẽ giúp sinh viên có cái nhìn rõ hơn về lĩnh vực mà họ dự định theo học.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
University of Brickerry’s Top Chosen Programmes VOCATIONAL PROGRAMMES When the demand for skilled workers has risen, our vocational programmes provide practical courses and hands-on experience for students to master their targeted skills within a period of 12-24 months. UNDERGRADUATE PROGRAMMES All the courses are carefully designed to help students acquire academic achieve-ments and qualities for their future careers. Besides, two immersive intern-ship periods equip students with valuable work experience. TRY-AND-FIND PROGRAMMES For those wondering if they might not have chosen the right programme, this 6-8-week programme is for you. There are preliminary sessions so that students can have a closer look at the sectors they are planning to major in. | Các Chương Trình Học Được Chọn Nhiều Nhất tại Đại học Brickerry CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ Khi nhu cầu về lao động lành nghề ngày càng tăng, các chương trình dạy nghề của chúng tôi cung cấp các khóa học thực tiễn và trải nghiệm thực chiến, giúp sinh viên thành thạo các kỹ năng mục tiêu trong thời gian từ 12-24 tháng. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC Tất cả khóa học đều được thiết kế cẩn thận nhằm giúp sinh viên đạt được thành tích học thuật và phẩm chất cần thiết cho sự nghiệp tương lai. Ngoài ra, hai kỳ thực tập chuyên sâu mang đến cho sinh viên kinh nghiệm làm việc quý giá. CHƯƠNG TRÌNH TRẢI NGHIỆM Dành cho những ai đang băn khoăn liệu mình có chọn đúng chương trình học phù hợp hay chưa, chương trình kéo dài 6-8 tuần này là dành cho bạn. Các buổi định hướng ban đầu sẽ giúp sinh viên có cái nhìn rõ hơn về lĩnh vực mà họ dự định theo học. |
Explore the Eco World
SERENGETI NATIONAL PARK, TANZANIA
Tanzania safari is a once-in-a-lifetime experience. From the wild natural landscapes to the magnificent animals that roam the land, Tanzania (7) ______ those looking for adventure like no (8) ______.
Safari
Home to colossal (9) ______ of animals like zebras, gazelles, and gnu. Take a ride with us around the park and behold upon the glorious (10) ______.
Local Guidance
The local guides go out of their way with (11) ______ laying emphasis on the importance of wildlife preservation and ensuring visitors cause the least (12) ______ to the ecosystem.
Witnessing the great migration
It is the only place in Africa where land-animal migrations still take place.
(Adapted from THiNK)
Tanzania safari is a once-in-a-lifetime experience. From the wild natural landscapes to the magnificent animals that roam the land, Tanzania (7) ______ those looking for adventure...
pulls in
brings in
takes in
draws in
Kiến thức về cụm động từ
A. pull in (phr.v): dừng xe bên đường
B. bring in (phr.v): giới thiệu luật mới
C. take in (phr.v): tiếp thu kiến thức
D. draw in (phr.v): thu hút ai tham gia
Dịch: Từ cảnh quan thiên nhiên hoang dã đến những loài động vật hùng vĩ lang thang trên vùng đất rộng lớn, Tanzania cuốn hút những tâm hồn phiêu lưu...
Chọn D.
...those looking for adventure like no (8) ______.
others
other
the others
another
Kiến thức về lượng từ
A. others: những cái khác/ người khác – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ
B. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác
C. the others: những cái/ những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ/ nhiều người
D. another + N(đếm được số ít): một cái khác/ người khác
- Ta có: like no other (idiom) = very special: rất đặc biệt, có một không hai
Dịch: Tanzania cuốn hút những tâm hồn phiêu lưu theo cách không nơi nào sánh bằng.
Chọn B.
Home to colossal (9) ______ of animals like zebras, gazelles, and gnu.
herds
packs
parties
troops
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
Cần điền một danh từ tập hợp (collective noun) để chỉ một nhóm động vật.
A. herd /hɜːd/ (n): chỉ nhóm lớn các động vật ăn cỏ, đặc biệt là động vật có vú như bò, cừu,..
B. pack /pæk/ (n): chỉ nhóm động vật săn mồi như sói, chó hoang,...
C. party /ˈpɑːti/ (n): chỉ một nhóm người hơn là động vật
D. troop /truːp/ (n): bầy khỉ, quân lính
Dịch: Là nơi sinh trưởng của những đàn động vật khổng lồ như ngựa vằn, linh dương hươu và linh dương đầu bò.
Chọn A.
Take a ride with us around the park and behold upon the glorious (10) ______.
scene
sight
view
vision
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. scene /siːn/ (n): cảnh tượng (một phần của một khung cảnh lớn hơn)
B. sight /saɪt/ (n): cảnh tượng (một thứ gì đó đáng để ngắm nhìn)
C. view /vjuː/ (n): quang cảnh (cảnh nhìn từ một góc nào đó, nhấn mạnh vị trí người ngắm)
D. vision /ˈvɪʒn/ (n): thị giác, tầm nhìn (thường dùng theo nghĩa ẩn dụ về tương lai)
Dịch: Đồng hành cùng chúng tôi trong chuyến tham quan quanh công viên và chiêm ngưỡng khung cảnh choáng ngợp này.
Chọn B.
The local guides go out of their way with (11) ______ laying emphasis on the importance of...
a view to
an aim of
regard to
respect to
Kiến thức về liên từ
- with a view to = with the aim of: với mục đích, hy vọng làm gì
- with regard to = with respect to: liên quan đến, về vấn đề gì
Dịch: Các hướng dẫn viên người bản địa luôn nỗ lực hết mình để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn động vật hoang dã...
Chọn A.
...of wildlife preservation and ensuring visitors cause the least (12) ______ to the ecosystem.
interference
interruption
disturbance
distraction
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. interference /ˌɪntəˈfɪərəns/ (n): sự can thiệp (xen vào làm ảnh hưởng công việc của ai)
B. interruption /ˌɪntəˈrʌpʃn/ (n): sự gián đoạn (ngắt quãng hoặc dừng tạm thời cái gì đó)
C. disturbance /dɪˈstɜːbəns/ (n): sự quấy rầy, làm phiền, xáo trộn
D. distraction /dɪˈstrækʃn/ (n): sự sao nhãng, mất tập trung
Dịch: ...đảm bảo du khách tạo ra tác động tối thiểu lên môi trường tự nhiên.
Chọn C.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
Explore the Eco World SERENGETI NATIONAL PARK Tanzania safari is a once-in-a-lifetime experience. From the wild natural landscapes to the magnificent animals that roam the land, Tanzania draws in those looking for adventure like no other. Safari Home to colossal herds of animals like zebras, gazelles, and gnu. Take a ride with us around the park and behold upon the glorious sight. Local Guidance The local guides go out of their way with a view to laying emphasis on the importance of wildlife preservation and ensuring visitors cause the least disturbance to the ecosystem. Witnessing the great migration It is the only place in Africa where land-animal migrations still take place. | Khám Phá Thế Giới Sinh Thái CÔNG VIÊN QUỐC GIA SERENGETI Khám phá safari ở Tanzania là một trải nghiệm có một không hai. Từ cảnh quan thiên nhiên hoang dã đến những loài động vật hùng vĩ lang thang trên vùng đất rộng lớn, Tanzania cuốn hút những tâm hồn phiêu lưu theo cách không nơi nào sánh bằng. Trải nghiệm Safari Là nơi sinh trưởng của những đàn động vật khổng lồ như ngựa vằn, linh dương hươu và linh dương đầu bò. Đồng hành cùng chúng tôi trong chuyến tham quan quanh công viên và chiêm ngưỡng khung cảnh choáng ngợp này. Hướng dẫn địa phương đầy tâm huyết Các hướng dẫn viên người bản địa luôn nỗ lực hết mình để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn động vật hoang dã và đảm bảo du khách tạo ra tác động tối thiểu lên môi trường tự nhiên. Chứng kiến cuộc đại di cư Đây là nơi duy nhất ở Châu Phi nơi bạn vẫn có thể chứng kiến cuộc di cư của các loài động vật trên đất liền. |
Steve Jobs’ Life and Achievements
Steven Paul Jobs was born on 24 February, 1955 in San Francisco, USA. His biological parents were not married and gave him up for adoption. He was adopted by Clara and Paul Jobs. In 1971, Jobs met Steve Wozniak, who was five years older than him, but they bonded over their love of electronics. After high school, Jobs attended Reed College in Oregon, (18) ______.
When Jobs was 21, he and Wozniak started Apple Computers in Jobs’ family garage with money they got by selling Jobs’ van and Wozniak’s scientific calculator. By making computers smaller, cheaper, and accessible to everyday users, (19) ______.
Although Jobs left Apple in 1985, he returned to his post in 1997 when the company needed new ideas. He helped invent new products such as the iMac, the iBook for students, the iPod music player, and iTunes music software. In 2007, he introduced the touch-screen iPhone which changed the way phones were used. (20) ______, but also to be stylish and easy to use.
In addition, Jobs contributed to computer animation. In 1986, he bought a small company, which later became Pixar Animation Studios. It produced the first full-length computer-animated film Toy Story (1995), (21) ______, and received critical acclaim. Over the course of his life, the studio released other blockbusters like Monsters, Inc. (2001), Finding Nemo (2003), Ratatouille (2007), just to name a few.
In 2003, Jobs was diagnosed with a rare form of pancreatic cancer, which he fought for several years. (22) ______. He had four children, three with his wife of 20 years and one from a previous relationship. On an Apple web page, a statement reads, “Apple has lost a visionary and creative genius, and the world has lost an amazing human being.”
(Adapted from Global Success)
After high school, Jobs attended Reed College in Oregon, (18) ______.
yet finding the classes boring and dropping out after six months
but found the classes boring and dropped out after six months
onlythen did he find the classes boring and drop out after six months
still, he found the classes boring having dropped out after six months
Kiến thức về cấu trúc câu
A. Liên từ yet (giống and) nối hai vế có cấu trúc song song, tức cùng từ loại, cùng thì động từ, cùng là mệnh đề,... Trước yet là một động từ chia quá khứ đơn ‘attended’ thì sau yet không dùng V-ing → loại A.
B. Liên từ but cũng nối hai vế có cấu trúc song song → dùng but nối hai vế tương phản, các động từ đều chia QKĐ (‘attended, found, dropped’) tạo sự mạch lạc về các sự kiện tiếp diễn → chọn B.
C. Cấu trúc đảo ngữ với Only: Only … + trợ động từ + S + V → Only then ... (chỉ đến lúc đó mới ...) nhấn mạnh không cần thiết → loại C.
D. Cấu trúc phân từ hoàn thành having + Vp2/V-ed diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trước hành động khác → bỏ học phải là kết quả, là hành động xảy ra sau → loại D.
Dịch: Sau khi tốt nghiệp trung học, Jobs theo học tại Cao đẳng Reed ở bang Oregon, nhưng rồi thấy chán các lớp học và bỏ học sau sáu tháng.
Chọn B.
By making computers smaller, cheaper, and accessible to everyday users, (19) ______.
itled to their company’s major success, with sales climbing fast
sales rose rapidly, turning their company into a great success
such was the success of their company that sales saw a quick rise
their company became a huge success and sales quickly increased
Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ
- Ta thấy mệnh đề làm trạng ngữ chỉ cách thức với by trước chỗ trống lược bỏ đi chủ ngữ → MĐTN có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.
- Ta xác định chủ ngữ của MĐTN là công ty Apple theo mạch bài đọc.
Dịch: Bằng cách làm cho máy tính nhỏ hơn, rẻ hơn và dễ tiếp cận hơn với người dùng thông thường, công ty của họ đã có được thành công lớn và doanh số bán hàng tăng nhanh chóng.
Chọn D.
(20) ______, but also to be stylish and easy to use.
Apple not only use cutting-edge technology for the design of its products
Apple products were not only designed to be cutting-edge technology
Cutting-edge technology was not only applied to designApple products
Not only were Apple products designed with cutting-edge technology
Kiến thức về mệnh đề độc lập
- Ta thấy sau chỗ trống là ‘but also’ → mệnh đề cần điền phải chứa ‘not only’, không chỉ chứa ‘not only’ mà còn cần đảm bảo yếu tố song song khi dùng cấu trúc này.
- Sau ‘but also’ là ‘to be stylish...’ → mệnh đề chứa ‘not only’ cũng phải có ‘to V(inf)’ → loại A, D.
- Lại xét ‘to be stylish...’ (thời thượng) là miêu tả sản phẩm của Apple, không phải miêu tả công nghệ tiên tiến → loại C.
Dịch: Các sản phẩm của Apple không chỉ được thiết kế với công nghệ tiên tiến mà còn có
kiểu dáng thời thượng và dễ dàng sử dụng.
Chọn B.
It produced the first full-length computer-animated film Toy Story (1995), (21) ______,...
credited Jobs in the role of executive producer
for which Jobs was credited as executive producer
that got the role of executive producer credited to Jobs
whose executive producer was credited as Jobs’ role
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
A. Chia thì động từ đúng về mặt ngữ pháp tuy nhiên cấu trúc với ‘credited’ không tự nhiên. credit với nghĩa ‘công nhận thành quả của ai đó’ thường dùng: sb be credited as sb/sth (thể bị động) → Jobs was credited as executive producer → loại A.
B. Cấu trúc MĐQH với giới từ: giới từ + which/whom + S + V → B dùng đúng cấu trúc và thể hiện rõ ràng vai trò của Jobs đối với bộ phim → chọn B.
C. MĐQH sau dấu phẩy là MĐQH không xác định, không dùng với ‘that’ → loại C.
D. ‘whose’ là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu của người, không dùng cho bộ phim → loại D.
Dịch: Công ty này đã sản xuất phim hoạt hình đồ họa máy tính dài tập đầu tiên, Câu chuyện đồ chơi (1995), trong đó Jobs được ghi nhận là nhà sản xuất điều hành,...
Chọn B.
In 2003, Jobs was diagnosed with a rare form of pancreatic cancer, which he fought for several years. (22) ______.
He stepped down from work in August, 2011, and passed away two months later
In August,2011, he retired from his post, at last passed away after two months
Once he stopped working in August, 2011, the next two months he passed away
So long as he stopped work in August, 2011, two months later he passed away
Kiến thức về mệnh đề độc lập
Xét nghĩa các câu:
A. Ông đã từ chức vào tháng 8 năm 2011 và qua đời hai tháng sau đó
B. Vào tháng 8 năm 2011, ông đã nghỉ hưu, cuối cùng cũng qua đời sau hai tháng
C. Một khi ngừng làm việc vào tháng 8 năm 2011, sau đó hai tháng ông đã qua đời
D. Miễn là ông ngừng làm việc vào tháng 8 năm 2011, hai tháng sau ông đã qua đời
→ Chỉ có A diễn đạt trình tự sự kiện một cách tự nhiên và hợp lý.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Cuộc đời và Thành tựu của Steve Jobs
Steven Paul Jobs sinh ngày 24/2/1955 tại San Francisco, Hoa Kỳ. Bố mẹ ruột của ông không kết hôn mà gửi ông làm con nuôi. Jobs được Clara và Paul Jobs nhận nuôi. Năm 1971, Jobs gặp Steve Wozniak hơn ông năm tuổi nhưng cả hai tìm được sự đồng điệu nhờ có tình yêu chung đối với điện tử. Sau khi tốt nghiệp trung học, Jobs theo học tại Cao đẳng Reed ở bang Oregon, nhưng rồi thấy chán các lớp học và bỏ học sau sáu tháng.
Khi Jobs 21 tuổi, ông và Wozniak thành lập Công ty Máy tính Apple trong gara nhà Jobs với số tiền có được sau khi bán chiếc xe van của Jobs và máy tính của Wozniak. Bằng cách làm cho máy tính nhỏ hơn, rẻ hơn và dễ tiếp cận hơn với người dùng thông thường, công ty của họ đã có được thành công lớn và doanh số bán hàng tăng nhanh chóng.
Mặc dù Jobs rời Apple năm 1985 nhưng ông quay lại tiếp quản vị trí năm 1997 khi công ty cần những ý tưởng mới. Ông đã góp phần phát minh ra các sản phẩm như iMac, iBook dành cho học sinh, máy nghe nhạc iPod và phần mềm nghe nhạc iTunes. Năm 2007, ông giới thiệu iPhone với màn hình cảm ứng, chiếc điện thoại đã làm thay đổi cách sử dụng điện thoại. Các sản phẩm của Apple không chỉ được thiết kế với công nghệ tiên tiến mà còn có kiểu dáng thời thượng và dễ dàng sử dụng.
Không chỉ vậy, Jobs còn đóng góp trong lĩnh vực hoạt hình máy tính. Năm 1986, ông đã mua lại một công ty nhỏ mà sau này trở thành Pixar Animation Studios. Công ty này đã sản xuất phim hoạt hình đồ họa máy tính dài tập đầu tiên, Câu chuyện đồ chơi (1995), trong đó Jobs được ghi nhận là nhà sản xuất điều hành, và nhận được sự hoan nghênh từ giới phê bình. Xuyên suốt cuộc đời Jobs, Pixar đã phát hành những phim đình đám khác như Công ty Quái vật (2001), Đi tìm Nemo (2003), Chuột đầu bếp (2007), chỉ là vài ví dụ trong số đó.
Năm 2003, Jobs được chẩn đoán mắc một dạng ung thư tụy hiếm gặp, và ông đã chiến đấu với bệnh tật trong nhiều năm. Jobs từ chức vào tháng 8 năm 2011 và qua đời hai tháng sau đó. Ông có bốn người con, ba với người vợ kết hôn 20 năm và một từ mối quan hệ trước đó. Trên trang web của Apple có một tuyên bố rằng, “Apple đã mất đi một thiên tài sáng tạo và nhà tiên phong, và thế giới đã mất đi một con người tuyệt vời.”
Living sculptures
Gregory Kloehn is a sculptor with a difference. Not only are his sculptures created from bits of rubbish, but each of his distinctive creations offers a homeless person somewhere to live. Gregory works in California, where there are a lot of people living on the streets. Each of his sculptures is no bigger than the average sofa, but the tiny, one-roomed shelters are as wonderful as mansions for a person who is sleeping rough. Gregory searches on rubbish dumps to find pieces to use. A washing machine door is as good as a normal window. A fridge door can make a fine front door, and has useful shelves on the inside. And each home is on wheels so that it can be pushed around easily.
The Crazy House
With a desire to bring humans closer to nature, architect Dang Viet Nga created this surreal artistic guesthouse in Da Lat, Viet Nam. The Crazy House has gained recognition for its creative and unique architecture. There are almost no straight lines and no right angles at all. The structure of the house does not follow any rules, but everything looks harmonious. This weird structure is a maze of winding flights of stairs, dangerous-looking bridges, and sculptural rooms, each of which is named after an animal. In one room, guests are watched over by the glowing red eyes of a kangaroo. In another room, the window looks like the cobweb of a giant spider and the fireplace is in the form of an eagle’s egg.
Well-contained housing
If you heard that they were putting homeless people into shipping containers, you might be shocked. But that’s exactly what is happening in Brighton, England. The Brighton Housing Trust has been inspired by a similar housing estate in the Netherlands. It is developing 36 studio flats in the town centre, using old shipping containers. The flats will have a window at each end and a toilet and shower room in the middle. On one side there’ll be a kitchen and small dining table, and on the other side a living room with a sofa bed. At 24 square metres, they are smaller than a shared room in a homeless hostel. But they are much more desirable and certainly spacious enough for one person. They are also stackable. The containers will sit on top of one another with stairs connecting them.
(Adapted from Friends Global)
The word ‘distinctive’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.
extraordinary
standard
typical
unique
Từ ‘distinctive’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- distinctive /dɪˈstɪŋktɪv/ (adj) = having a quality or characteristic that makes sth different and easily noticed (Oxford): đặc biệt, nổi trội, khác thường
A. extraordinary /ɪkˈstrɔːdnri/, /ɪkˈstrɔːrdəneri/ (adj): phi thường
B. standard /ˈstændəd/ (adj): theo tiêu chuẩn
C. typical /ˈtɪpɪkl/ (adj): điển hình, đại diện cho
D. unique /juˈniːk/ (adj): độc đáo
→ distinctive >< standard
Chọn B.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
For someone living on the streets, even a small shelter feels luxurious.
Peoplehave trouble sleeping would appreciate these small shelters.
The shelters are spacious enough to be comfortable for the homeless.
Those without a roof over their headenjoy these mansion-like shelters.
Câu nào sau đây diễn giải lại tốt nhất câu gạch chân trong đoạn 1?
A. Đối với người sống trên đường phố, một chỗ để ở dù nhỏ cũng có cảm giác xa xỉ.
B. Những người khó ngủ sẽ thích những chỗ ở nhỏ này.
C. Những chỗ ở này đủ rộng rãi để người vô gia cư cảm thấy thoải mái.
D. Những người phải lang bạt ngoài đường thích những chỗ ở giống như là biệt thự này.
Câu gạch chân:
- the tiny, one-roomed shelters are as wonderful as mansions for a person who is sleeping rough. (những chỗ ở nhỏ bé, một phòng này tuyệt vời như những căn biệt thự đối với những người phải ngủ vạ vật.)
* live/sleep rough (idiom) = to live or sleep outdoors, usually because you have no home and no money (Oxford): sống/ngủ ngoài đường
→ B diễn giải sai ‘sleep rough’; ‘as wonderful as mansions’ là phép so sánh ý nói những chỗ ở nhỏ nhưng đối với người vô gia cư thì tốt như là biệt thự đối với người bình thường, không phải so sánh những chỗ này rộng rãi như những căn biệt thự → loại C, D.
Chọn A.
Which of the following is NOT mentioned as a feature of The Crazy House?
animal-themed rooms
even angles
winding staircases
dangerous-looking bridges
Cái nào sau đây KHÔNG phải là một đặc điểm của Ngôi nhà Điên?
A. các phòng theo chủ đề động vậtB. các góc đều nhau
C. cầu thang xoắn ốcD. những cây cầu trông nguy hiểm
Thông tin: There are almost no straight lines and no right angles at all. [...] This weird structure is a maze of winding flights of stairs (C), dangerous-looking bridges (D), and sculptural rooms, each of which is named after an animal (A). (Gần như không có đường thẳng hay góc vuông nào cả. [...] Công trình kỳ lạ này là một mê cung với những bậc thang xoắn ốc, những cây cầu trông có vẻ nguy hiểm, và các căn phòng được đặt tên theo một loài động vật.)
Chọn B.
The word ‘surreal’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.
impractical
realistic
lifelike
dreamlike
Từ ‘surreal’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bởi từ nào?
- surreal /səˈriːəl/ (adj) = very strange; more like a dream than reality, with ideas and images mixed together in a strange way (Oxford): siêu thực, kỳ quái
A. impractical /ɪmˈpræktɪkl/ (adj): không thực tế
B. realistic /ˌriːəˈlɪstɪk/ (adj): thực tế
C. lifelike /ˈlaɪflaɪk/ (adj): sống động như thật
D. dreamlike /ˈdriːmlaɪk/ (adj): như mơ, như trong tưởng tượng
→ surreal = dreamlike
Chọn D.
The word ‘It’ in paragraph 3 refers to ______.
England
the Netherlands
a housing estate
the Brighton Housing Trust
Từ ‘It’ trong đoạn 3 chỉ ______.
A. nước AnhB. Hà Lan
C. khu nhà ởD. Brighton Housing Trust
Thông tin: The Brighton Housing Trust has been inspired by a similar housing estate in the Netherlands. It is developing 36 studio flats in the town centre, using old shipping containers. (Brighton Housing Trust lấy cảm hứng từ một khu nhà ở tương tự tại Hà Lan. Họ đang cải tạo 36 căn hộ studio từ các container vận chuyển cũ tại trung tâm thị trấn.)
Chọn D.
Which of the following is TRUE according to the passage?
The containers’ layout is intended to be minimum functionality in maximum space.
Architect Dang Viet Nga’s intention was to build a structure for nature lovers.
The Crazy House defies conventional design yet maintains an unexpected harmony.
Only the shipping containersturned flats will be suitable for single occupancy.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Bố cục của các container có mục tiêu là tối thiểu chức năng trong không gian tối đa.
B. Ý định của kiến trúc sư Đặng Việt Nga là xây dựng một công trình dành cho những người yêu thiên nhiên.
C. Ngôi nhà Điên phá vỡ thiết kế quy chuẩn nhưng vẫn có một sự hài hòa đáng ngạc nhiên.
D. Chỉ những container vận chuyển cải tạo thành căn hộ là phù hợp cho một người ở.
Thông tin:
- The flats will have a window at each end and a toilet and shower room in the middle. On one side there’ll be a kitchen and small dining table, and on the other side a living room with a sofa bed. At 24 square metres, they are smaller than a shared room in a homeless hostel. (Mỗi căn hộ sẽ có một cửa sổ ở mỗi đầu, phòng vệ sinh và phòng tắm ở giữa. Một bên sẽ là nhà bếp và bàn ăn nhỏ, bên còn lại là phòng khách với giường sofa. Với diện tích chỉ vỏn vẹn 24 mét vuông, những căn hộ này nhỏ hơn phòng chung trong các nhà trọ cho người vô gia cư) → diện tích nhỏ nhưng tận dụng mỗi mét vuông → tối đa chức năng trong không gian tối thiểu mới đúng → A sai.
- With a desire to bring humans closer to nature, architect Dang Viet Nga created this surreal artistic guesthouse in Da Lat, Viet Nam. (Với mong muốn đưa con người đến gần hơn với thiên nhiên, kiến trúc sư Đặng Việt Nga đã tạo ra nhà nghỉ nghệ thuật siêu thực này ở Đà Lạt, Việt Nam.) → Kiến trúc sư thiết kế ngôi nhà là muốn những người chưa chú ý thì sẽ chú ý hơn đến thiên nhiên, không phải dành cho những ai vốn đã yêu thiên nhiên → B sai.
- The structure of the house does not follow any rules, but everything looks harmonious. (Cấu trúc ngôi nhà không tuân theo bất kỳ quy tắc nào, nhưng mọi thứ lại trông rất hài hòa.) → C đúng.
- But they are much more desirable and certainly spacious enough for one person. (Nhưng chúng đáng mơ ước hơn nhiều và chắc chắn đủ rộng rãi cho một người.) → Mỗi container cải tạo thành căn hộ phù hợp cho một người ở là đúng.
- Each of his sculptures is no bigger than the average sofa, but the tiny, one-roomed shelters
are as wonderful as mansions for a person who is sleeping rough. (Mỗi tác phẩm của ông chỉ lớn bằng một chiếc sofa trung bình, nhưng những chỗ ở nhỏ bé, một phòng này xa xỉ như những căn biệt thự đối với những người phải ngủ vạ vật.) → Thiết kế của Kloehn cũng có thể ở được một người.
→ Như vậy có hai thiết kế phù hợp cho một người ở → D sai.
Chọn C.
In which paragraph(s) does the author describe a design that is utilitarian rather than aesthetic?
Paragraph 1
Paragraph 3
Paragraphs 1&3
Paragraph 2
Trong (các) đoạn văn nào tác giả mô tả một thiết kế có tính thực dụng hơn là tính thẩm mỹ?
* utilitarian /ˌjuːtɪlɪˈteəriən/ (adj) = designed to be useful and practical rather than attractive (Oxford): thực dụng
* aesthetic /iːsˈθetɪk/, /esˈθetɪk/ (adj) = made in an artistic way and beautiful to look at (Oxford): có tính thẩm mỹ
→ Tác phẩm của Kloehn và container ở Brighton có điểm chung là đều dành cho người vô gia cư ở, ghép nối các phần rời rạc sao cho tận dụng tối đa không gian nhỏ. Đây cũng là điểm khác so với thiết kế của Đặng Việt Nga – một nhà nghỉ sáng tạo cho khách du lịch yêu thích sự mới lạ → Đoạn 1 và 3 đáp ứng yêu cầu.
Chọn C.
In which paragraph(s) does the author connect a design with its environmental impact?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraphs 1&2
Paragraph 3
Trong (các) đoạn văn nào tác giả mô tả một thiết kế cùng tác động đến môi trường của nó?
- Đoạn 1: Gregory searches on rubbish dumps to find pieces to use. A washing machine door is as good as a normal window. A fridge door can make a fine front door, and has useful shelves on the inside. (Gregory tìm kiếm các mảnh rác để tái sử dụng tại các bãi phế liệu. Một cánh cửa máy giặt có thể làm cửa sổ. Cửa tủ lạnh có thể biến thành cửa chính với các kệ bên trong.) → Rác thải sinh hoạt được tái sử dụng với công dụng mới, giảm bớt rác thải ra môi trường.
- Đoạn 2 có nhắc đến ‘a desire to bring humans closer to nature’ (mong muốn đưa con người đến gần hơn với thiên nhiên) là một ý định tốt tuy nhiên không trực tiếp cho thấy môi trưởng đã cải thiện như thế nào nhờ thiết kế này.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Những Tác Phẩm Điêu Khắc Sống
Gregory Kloehn là một nhà điêu khắc với phong cách khác biệt. Các tác phẩm của ông không chỉ được tạo nên từ những mảnh rác mà mỗi tác phẩm độc đáo còn giúp người vô gia cư có chỗ nương thân. Gregory làm việc ở bang California nơi có rất nhiều người sống trên đường phố. Mỗi tác phẩm của ông chỉ lớn bằng một chiếc sofa trung bình, nhưng những chỗ ở nhỏ bé, một phòng này xa xỉ như những căn biệt thự đối với những người phải ngủ vạ vật. Gregory tìm kiếm các mảnh rác để tái sử dụng tại các bãi phế liệu. Một cánh cửa máy giặt có thể làm cửa sổ. Cửa tủ lạnh có thể biến thành cửa chính với các kệ bên trong. Và mỗi ngôi nhà đều có bánh xe để dễ dàng di chuyển.
Ngôi Nhà Điên
Với mong muốn đưa con người đến gần hơn với thiên nhiên, kiến trúc sư Đặng Việt Nga đã tạo ra nhà nghỉ nghệ thuật siêu thực này ở Đà Lạt, Việt Nam. Ngôi Nhà Điên đã được công nhận cho kiến trúc sáng tạo và độc đáo của nó. Gần như không có đường thẳng hay góc vuông nào cả. Cấu trúc ngôi nhà không tuân theo bất kỳ quy tắc nào, nhưng mọi thứ lại trông rất hài hòa. Công trình kỳ lạ này là một mê cung với những bậc thang xoắn ốc, những cây cầu trông có vẻ nguy hiểm, và các căn phòng được đặt tên theo một loài động vật. Trong một căn phòng, khách có cảm tưởng như đang bị theo dõi bởi đôi mắt đỏ phát sáng của một con chuột túi. Trong một phòng khác, cửa sổ được thiết kế như mạng nhện từ một con nhện khổng lồ, còn lò sưởi thì có hình dạng quả trứng của chim đại bàng.
Nhà Ở Trong Container
Có lẽ bạn sẽ rất bất ngờ nếu biết người ta đưa người vô gia cư vào ở trong các container vận chuyển. Đó chính xác là những gì diễn ra tại Brighton, Anh. Brighton Housing Trust đã lấy cảm hứng từ một khu nhà ở tương tự tại Hà Lan. Họ đang cải tạo 36 căn hộ studio từ các container vận chuyển cũ ngay tại trung tâm thị trấn. Mỗi căn hộ sẽ có một cửa sổ ở mỗi đầu, phòng vệ sinh và phòng tắm ở giữa. Một bên sẽ là nhà bếp và bàn ăn nhỏ, bên còn lại là phòng khách với giường sofa. Với diện tích chỉ vỏn vẹn 24 mét vuông, những căn hộ này nhỏ hơn phòng chung trong các nhà trọ cho người vô gia cư, nhưng lại đáng mơ ước hơn và chắc chắn đủ rộng rãi cho một người ở. Các container sẽ được xếp chồng lên nhau, với cầu thang kết nối các tầng.
THE POWER OF IMAGES
It’s often said that a picture is worth a thousand words. There’s something appealing about images that makes them a powerful tool for communication.
[I] As you scroll through your social media feed or browse a news website, what is it that prompts you to read on? [II] Online content that is accompanied by an image is more likely to evoke engagement, in the form of clicks, likes and shares, than straightforward text [III]. This phenomenon is something digital marketers have really picked up on. [IV]
They will tell you that on average people only read around 20 percent of the text on a web page. When it comes to remembering information, it is said that we retain around 80 percent of what we see versus only 20 percent of what we read and just 10 percent of what we hear. Although these figures are criticised by experts as an oversimplification, visuals do play an important role in how we deal with content in an information-rich world. Producing attention-grabbing visuals to attach to digital content is a decisive step for anyone who wants to get their message across to the maximum number of people.
It’s not only in the commercial world that the power of the image is being recognised. Governments and NGOs such as the World Health Organisation are acknowledging the importance of social media in communicating public health messages. Research into social media engagement during one recent disease outbreak, for example, found that it was image-based platforms such as Instagram that were most effective in conveying imperative health messages. Whilst there is some concern amongst healthcare professionals that what starts off as helpful messages can easily get distorted as they are shared and reshared, specialists say that social media has huge potential for promoting public health.
Political journalists and campaigners have also long understood the power of an image. In a social media age, though, simply posting a striking image that is sure to go viral has been labelled by some as ‘slacktivism’. That is the idea that people will like and share an image without really thinking about the ideas behind it or engaging with the political message. The challenge for activists, journalists, marketers and governments is to develop a social media strategy that includes eye-catching visuals but is also more than skin deep.
(Adapted from English Discovery)
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
The chances are that it’s the images that attract your attention.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Khả năng cao là hình ảnh thu hút sự chú ý của bạn.
Xét vị trí [II]: As you scroll through your social media feed or browse a news website, what is it that prompts you to read on? [II] Online content that is accompanied by an image is more likely to evoke engagement, in the form of clicks, likes and shares, than straightforward text. (Khi bạn lướt bảng tin trên mạng xã hội hay một trang web tin tức, điều gì khiến bạn dừng lại và đọc tiếp? [II] Nội dung trên mạng đi kèm với hình ảnh thường kích thích tương tác dưới hình thức nhấp chuột, thích hoặc chia sẻ, hơn là văn bản thuần túy.).
→ Ta thấy đoạn ngắn này đặt một câu hỏi và đưa ra một lời giải thích nên câu trên ở vị trí [II] là hợp lý, nó có chức năng trả lời câu hỏi và được làm rõ hơn bởi câu sau.
Chọn B.
The phrase ‘picked up on’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.
put into practice
taken notice of
taken pleasure in
came up with
Cụm ‘picked up on’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng cụm nào?
- pick up on (phr.v) = to notice sth and perhaps react to it (Oxford): để ý đến cái gì
A. put into practice: đưa vào thực hành
B. taken notice of: lưu tâm đến
C. taken pleasure in: thích thú
D. came up with: nghĩ ra ý tưởng mới
→ picked up on = taken notice of
Chọn B.
Which of the following best summarises paragraph 2?
Studies show that web pages prefer content with images rather than plain text based on how users retaininformation.
Visual content often increases reader engagement by simplifying complex inform-ation for online audiences.
Digital marketers emphasize using visuals as they attract more attention and engage-ment than text alone.
Social media is highly effective for marketing due to people’s limited attention spans for reading online.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 2?
A. Các nghiên cứu cho thấy các trang web chuộng nội dung có hình ảnh hơn là văn bản thuần túy, dựa trên cách người dùng ghi nhớ thông tin.
B. Nội dung có hình ảnh thường tăng tương tác của người đọc bằng cách đơn giản hóa thông tin phức tạp cho người dùng mạng.
C. Các nhà tiếp thị kỹ thuật số nhấn mạnh việc sử dụng hình ảnh vì hình ảnh thu hút nhiều chú ý và tương tác hơn so với văn bản thuần chữ.
D. Mạng xã hội rất hiệu quả trong tiếp thị vì khả năng tập trung đọc khi trên mạng của con người là hạn chế.
Phân tích:
- A không hợp lý vì đoạn 2 chỉ có một câu có liên quan đến trang web “...on average people only read around 20 percent of the text on a web page” (...rằng trung bình mọi người chỉ đọc khoảng 20% nội dung chữ trên một trang web.) → không hề nhắc đến các trang web thích kiểu nội dung gì.
- B không hợp lý ở chỗ nội dung có hình ảnh ‘đơn giản hóa thông tin phức tạp’, mặc dù đây là một điều có thể suy ra được tuy nhiên ta không lấy ý suy ra làm ý chính cho đoạn.
- D không hợp lý khi liên kết khả năng tập trung hạn chế của con người là lý do MXH có hiệu quả trong tiếp thị, không có mối quan hệ này trong đoạn.
- C là lựa chọn phù hợp nhất khi đưa ra ý tổng kết đúng về khả năng tiếp thu thông tin qua hình ảnh so với qua các kênh khác.
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in para 2?
The most effective way to get a message across is by creating a clear and not easy-to-forget digital visual.
Reaching the largest audience is possible if your message is visually appealing and attractive.
Impressive visuals are indispensable for those seeking to engage a broad audience with their digital message.
Digital marketers ought to add striking visuals to their messages if they want to stand out from the crowd.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 2?
A. Cách hiệu quả nhất để truyền tải thông điệp là tạo ra hình ảnh rõ ràng và khó quên.
B. Nếu thông điệp của bạn hấp dẫn và thu hút về mặt hình ảnh thì có thể tiếp cận được lượng khán giả lớn nhất.
C. Hình ảnh ấn tượng là không thể thiếu với những ai muốn thông điệp của mình thu hút nhiều khán giả qua mạng.
D. Các nhà tiếp thị số nên thêm hình ảnh nổi bật vào thông điệp của họ nếu muốn nổi bật.
Câu gạch chân:
- Producing attention-grabbing visuals to attach to digital content is a decisive step for anyone who wants to get their message across to the maximum number of people. (Việc tạo ra hình ảnh bắt mắt đính kèm với nội dung số là một bước quyết định đối với bất kỳ ai muốn truyền tải thông điệp đến lượng khán giả mạng tối đa.)
→ A không hợp lý ở nhận định ‘cách hiệu quả nhất’, cần thiết không phải là hiệu quả nhất.
→ B không hợp lý ở sắc thái biểu đạt: nếu có hình ảnh thu hút thì ‘có thể tiếp cận nhiều khán giả’ trong khi ý câu gốc đây là điểu bắt buộc.
→ D không hợp lý khi thu hẹp đối tượng thành ‘các nhà tiếp thị số’ trong khi câu gốc nhấn mạnh ‘anyone’ (bất cứ ai).
→ C là cách diễn giải đúng nhất với các cụm đồng nghĩa với câu gốc: ‘eye-catching visuals’ = ‘attention-grabbing visuals’, ‘essential’ = ‘a decisive step’, ‘get their message across to the maximum number of people’ = ‘engage a broad audience with their digital message’.
Chọn C.
The word ‘they’ in paragraph 3 refers to ______.
governments and NGOs
healthcare professionals
image-based platforms
public health messages
Từ ‘they’ trong đoạn 3 chỉ ______.
A. chính phủ và các tổ chức phi chính phủB. các chuyên gia y tế
C. các nền tảng MXH dựa trên hình ảnhD. các thông điệp về sức khỏe cộng đồng
Thông tin: Whilst there is some concern amongst healthcare professionals that what starts off as helpful messages can easily get distorted as they are shared and reshared... (Mặc dù các chuyên gia y tế lo ngại rằng những thông điệp hữu ích ban đầu có thể bị bóp méo khi được chia sẻ lại nhiều lần...).
Chọn D.
The word ‘imperative’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
impartial
negligible
vital
destructive
Từ ‘imperative’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- imperative /ɪmˈperətɪv/ (adj) = very important and needing immediate attention or action (Oxford): rất quan trọng
A. impartial /ɪmˈpɑːʃl/ (adj): công bằng, không thiên vị
B. negligible /ˈneɡlɪdʒəbl/ (adj): không đáng kể, ít quan trọng
C. vital /ˈvaɪtl/ (adj): rất quan trọng
D. destructive /dɪˈstrʌktɪv/ (adj): có tính chất hủy diệt
→ imperative >< negligible
Chọn B.
Which of the following is NOT true according to the passage?
Activists have generally avoided online images due to their shallow impact.
Image-based platforms can pose risks to the accuracy of health information.
Social media images have been widely adopted in public health communication.
The human brain processes images much more efficiently than text or audio.
Theo văn bản, câu nào sau đây là KHÔNG đúng?
A. Các nhà hoạt động thường tránh sử dụng ảnh mạng do chúng không có tác động sâu.
B. Các nền tảng MXH dựa trên hình ảnh có thể gây rủi ro cho độ chính xác của thông tin về sức khỏe.
C. Ảnh trên MXH đã được sử dụng rộng rãi trong truyền thông về sức khỏe cộng đồng.
D. Não bộ con người xử lý hình ảnh hiệu quả hơn nhiều so với văn bản hay âm thanh.
Thông tin:
- The challenge for activists, journalists, marketers and governments is to develop a social media strategy that includes eye-catching visuals but is also more than skin deep. (Thách thức đối với các nhà hoạt động, nhà báo, nhà tiếp thị và chính phủ là phát triển một chiến lược truyền thông xã hội để tạo các hình ảnh vừa thu hút vừa sâu sắc và ý nghĩa hơn.) → Nhận định về thách thức dành cho các nhà hoạt động xã hội làm sao để sử dụng hình ảnh một cách hiệu quả chứ không nói rằng họ không dùng ảnh mạng → A sai.
- Whilst there is some concern amongst healthcare professionals that what starts off as helpful messages can easily get distorted as they are shared and reshared... (Mặc dù các chuyên gia y tế lo ngại rằng những thông điệp hữu ích ban đầu có thể bị bóp méo khi được chia sẻ lại nhiều lần...) → B đúng.
- Research into social media engagement during one recent disease outbreak, for example, found that it was image-based platforms such as Instagram that were most effective in conveying imperative health messages. (Chẳng hạn, nghiên cứu về tương tác trên mạng xã hội trong một đợt bùng phát dịch bệnh gần đây cho thấy các nền tảng mạng xã hội dựa trên hình ảnh như Instagram truyền tải các thông điệp sức khỏe cấp thiết hiệu quả nhất.) → Như vậy thực tế là MXH đã góp công lớn trong việc truyền tải các thông điệp hình ảnh liên quan đến sức khỏe → C đúng.
- When it comes to remembering information, it is said that we retain around 80 percent of what we see versus only 20 percent of what we read and just 10 percent of what we hear. (Khi nói về khả năng ghi nhớ thông tin, người ta cho rằng chúng ta nhớ được khoảng 80% những gì ta thấy, so với chỉ 20% những gì ta đọc và 10% những gì ta nghe.) → D đúng.
Chọn A.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Experts say the numbers related to our retention of informationis somewhat reliable.
Healthprofessionals try not to use social media images for fear of misinformation.
Campaigners are suggested to take advantage of traditional images for political ends.
‘Slacktivism’ deals with the phenomenon of online activism that lacks substance.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các chuyên gia cho rằng những con số liên quan đến khả năng ghi nhớ thông tin của con người là khá đáng tin cậy.
B. Các chuyên gia y tế cố gắng không dùng ảnh từ mạng xã hội vì sợ thông tin sai lệch.
C. Các nhà vận động được khuyên nên dùng hình ảnh truyền thống cho mục đích chính trị.
D. ‘Slacktivism’ là hiện tượng kêu gọi hành động trên mạng thiếu chiều sâu.
Thông tin:
- Although these figures are criticised by experts as an oversimplification,... (Mặc dù những con số này bị các chuyên gia chỉ trích là làm đơn giản hóa vấn đề,...) → Chuyên gia không cho rằng những con số (80% nhìn, 20% đọc, 10% nghe) thể hiện đầy đủ vấn đề → A sai.
- Whilst there is some concern amongst healthcare professionals that what starts off as helpful messages can easily get distorted as they are shared and reshared, specialists say that social media has huge potential for promoting public health. (Mặc dù các chuyên gia y tế lo ngại rằng những thông điệp hữu ích ban đầu có thể bị bóp méo khi được chia sẻ lại nhiều lần, không thể phủ định rằng mạng xã hội có tiềm năng to lớn trong quảng bá sức khỏe cộng đồng.) → Một số chuyên gia lo ngại nhưng nhìn chung ảnh từ MXH vẫn được công nhận và sử dụng → B sai.
- The challenge for activists, journalists, marketers and governments is to develop a social media strategy that includes eye-catching visuals but is also more than skin deep. (Thách thức đối với các nhà hoạt động, nhà báo, nhà tiếp thị và chính phủ là phát triển một chiến lược truyền thông xã hội để tạo các hình ảnh vừa thu hút vừa sâu sắc và ý nghĩa hơn.) → Thông điệp đưa ra không phải là hoàn toàn quay lưng với ảnh từ MXH mà phải biết tận dụng MXH để tạo ra những hình ảnh vừa thu hút vừa có chiều sâu → C sai.
- In a social media age, though, simply posting a striking image that is sure to go viral has been labelled by some as ‘slacktivism’. That is the idea that people will like and share an image without really thinking about the ideas behind it or engaging with the political message. (Tuy nhiên, trong thời đại mạng xã hội ngày nay, việc chỉ đăng tải một hình ảnh ấn tượng dễ lan truyền đã bị một số người gán cho là ‘chủ nghĩa lười vận động xã hội’ (slacktivism). Đây là khái niệm ám chỉ việc thích và chia sẻ một hình ảnh mà không thực sự suy nghĩ về các thông điệp đằng sau nó hay tham gia thực tế vào các vấn đề chính trị.) → D đúng.
Chọn D.
Which of the following can be inferred about ‘slacktivism’?
It is criticized for its misuse in commercial marketing.
It increases the popularity of non-political social media posts.
It refers to ineffective communication strategies by journalists.
It discourages serious engagement with political messages.
Có thể suy ra điều nào sau đây về ‘slacktivisim’?
A. Hiện tượng này bị chỉ trích vì bị lạm dụng trong tiếp thị thương mại.
B. Hiện tượng này làm tăng sự phổ biến của các bài đăng không mang thông điệp chính trị trên mạng xã hội.
C. Hiện tượng này đề cập đến các chiến lược giao tiếp kém hiệu quả của các nhà báo.
D. Hiện tượng này ngăn cản sự tham gia nghiêm túc vào các vấn đề chính trị.
Phân tích: That is the idea that people will like and share an image without really thinking about the ideas behind it or engaging with the political message. (Đây là khái niệm ám chỉ việc thích và chia sẻ một hình ảnh mà không thực sự suy nghĩ về các thông điệp đằng sau nó hay tham gia thực tế vào các vấn đề chính trị.)
→ Người dùng MXH chỉ chia sẻ hình ảnh vì làm như vậy rất nhanh chóng và cho họ có cảm giác đã tham gia vào một phong trào nào đó và không cần làm gì thêm. Thực tế, chỉ chia sẻ hình ảnh là hình thức tham gia rất hời hợt, không tạo được nhiều tác động, không khuyến khích mọi người có hành động để giải quyết vấn đề.
Chọn D.
Which of the following best summarises the passage?
Images are hugely impactful in online content, albeit with certain worries, and are crucial for both marketing and social causes.
Digital marketers and governments use social media images to drive interaction, despite criticism about misinformation risks.
Social media platforms have heightened the power of images, with visuals becoming the key to effective communication in modern society.
The effectiveness of images is increasingly being recognized by both commercial and social institutions as a means of engaging large audiences.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. Hình ảnh có tác động rất lớn đến nội dung trên mạng, dù vẫn tồn tại một vài lo ngại, và và đóng vai trò quan trọng cả trong tiếp thị lẫn các mục đích xã hội.
B. Các nhà tiếp thị kỹ thuật số và chính phủ sử dụng hình ảnh trên mạng xã hội để thúc đẩy tương tác, bất chấp những chỉ trích về rủi ro thông tin sai lệch.
C. Các nền tảng mạng xã hội đã tiếp thêm sức mạnh cho hình ảnh, khiến hình ảnh trở thành chìa khóa cho giao tiếp hiệu quả trong xã hội hiện đại.
D. Hiệu quả của hình ảnh ngày càng được cả các tổ chức thương mại và xã hội công nhận là phương tiện thu hút lượng lớn khán giả.
→ A tóm gọn đầy đủ các ý chính của văn bản: tác động lớn của hình ảnh (thể hiện qua các con số so sánh với những phương tiện khác ở đoạn 2); vai trò quan trọng trong tiếp thị (đoạn 2), sức khỏe cộng đồng (đoạn 3), chính trị xã hội (đoạn 4); mặc dù vẫn có vài lo ngại (về thông tin bị bóp méo ở đoạn 3 và tham gia hời hợt ở đoạn 4).
Chọn A.
Dịch bài đọc:
SỨC MẠNH CỦA HÌNH ẢNH
Người ta thường nói một bức ảnh đáng giá ngàn lời. Hình ảnh có một sức hút đặc biệt khiến chúng trở thành công cụ giao tiếp mạnh mẽ.
Khi bạn lướt bảng tin trên mạng xã hội hay một trang web tin tức, điều gì khiến bạn dừng lại và đọc tiếp? Khả năng cao là hình ảnh thu hút sự chú ý của bạn. Nội dung trên mạng đi kèm với hình ảnh thường kích thích tương tác dưới hình thức nhấp chuột, thích hoặc chia sẻ, hơn là văn bản thuần túy. Đây là một hiện tượng mà các nhà tiếp thị số đã nhận ra từ lâu.
Họ sẽ cho bạn biết rằng trung bình mọi người chỉ đọc khoảng 20% nội dung chữ trên một trang web. Khi nói về khả năng ghi nhớ thông tin, người ta cho rằng chúng ta nhớ được khoảng 80% những gì ta thấy, so với chỉ 20% những gì ta đọc và 10% những gì ta nghe. Mặc dù những con số này bị các chuyên gia chỉ trích là làm đơn giản hóa vấn đề, hình ảnh thực sự vẫn đóng vai trò quan trọng trong cách chúng ta xử lý nội dung trong thế giới ngập tràn thông tin hiện nay. Việc tạo ra hình ảnh bắt mắt đính kèm với nội dung số là một bước quyết định đối với bất kỳ ai muốn truyền tải thông điệp đến lượng khán giả mạng tối đa.
Không chỉ trong thế giới thương mại, sức mạnh của hình ảnh cũng được công nhận trong các lĩnh vực khác. Các chính phủ và các tổ chức phi chính phủ (NGOs) như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đang nhận thấy tầm quan trọng của mạng xã hội trong việc truyền tải thông điệp về sức khỏe cộng đồng. Chẳng hạn, nghiên cứu về tương tác trên mạng xã hội trong một đợt bùng phát dịch bệnh gần đây cho thấy các nền tảng mạng xã hội dựa trên hình ảnh như Instagram truyền tải các thông điệp sức khỏe cấp thiết hiệu quả nhất. Mặc dù các chuyên gia y tế lo ngại rằng những thông điệp hữu ích ban đầu có thể bị bóp méo khi được chia sẻ lại nhiều lần, không thể phủ định rằng mạng xã hội có tiềm năng to lớn trong quảng bá sức khỏe cộng đồng.
Các nhà báo chính trị và nhà vận động cũng đã thấm nhuần sức mạnh của hình ảnh từ lâu. Tuy nhiên, trong thời đại mạng xã hội ngày nay, việc chỉ đăng tải một hình ảnh ấn tượng dễ lan truyền đã bị một số người gán cho là ‘chủ nghĩa lười vận động xã hội’ (slacktivism). Đây là khái niệm ám chỉ việc thích và chia sẻ một hình ảnh mà không thực sự suy nghĩ về các thông điệp đằng sau nó hay tham gia thực tế vào các vấn đề chính trị. Thách thức đối với các nhà hoạt động, nhà báo, nhà tiếp thị và chính phủ là phát triển một chiến lược truyền thông xã hội để tạo các hình ảnh vừa thu hút vừa sâu sắc và ý nghĩa hơn.
a. Mom: Oh wow, that’ll be interesting. What will be on the menu?
b. Mark: I guess some classic American dishes for the students to try, like apple pie.
c. Mark: We’re having a special lunch at school next week to welcome the new international students.
(Adapted from i-Learn Smart World)
b-a-c
c-a-b
a-b-c
c-b-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Mark: We’re having a special lunch at school next week to welcome the new international students.
a. Mom: Oh wow, that’ll be interesting. What will be on the menu?
b. Mark: I guess some classic American dishes for the students to try, like apple pie.
Dịch:
c. Mark: Tuần sau trường con sẽ tổ chức một bữa trưa đặc biệt để chào đón các học sinh quốc tế mới đến.
a. Mẹ: Ồ, nghe thú vị nhỉ. Sẽ có món gì trong thực đơn vậy?
b. Mark: Con đoán là vài món đặc trưng của Mỹ để các bạn thử, như bánh táo chẳng hạn.
Chọn B.
a. Lee: Are you going to the fundraising concert later?
b. May: Why didn’t you let me know? I wouldn’t have left the homework so late if I’d known you were going.
c. May: No, but I would have bought a ticket if I didn’t have so much homework.
d. Lee: Well, I might have called you if you would answer your phone sometimes, but you’re always studying!
e. Lee: That’s a shame. I saw Leo last night and he had two spare ones. If you’d finished your homework, you could go with me now.
(Adapted from Friends Global)
a-b-d-c-e
a-b-e-c-d
a-c-d-b-e
a-c-e-b-d
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Lee: Are you going to the fundraising concert later?
c. May: No, but I would have bought a ticket if I didn’t have so much homework.
e. Lee: That’s a shame. I saw Leo last night and he had two spare ones. If you’d finished your homework, you could go with me now.
b. May: Why didn’t you let me know? I wouldn’t have left the homework so late if I’d known you were going.
d. Lee: Well, I might have called you if you would answer your phone sometimes, but you’re always studying!
Dịch:
a. Lee: Tí nữa cậu có đi buổi hòa nhạc gây quỹ không?
c. May: Không, nếu mà không có nhiều bài tập về nhà vậy thì tớ đã mua vé rồi.
e. Lee: Tiếc quá. Tối qua tớ gặp Leo và cậu ấy có hai vé thừa. Cậu mà làm xong bài tập thì giờ có thể đi cùng tớ rồi đấy.
b. May: Sao cậu không nói tớ? Nếu biết cậu cũng đi thì tớ đã không để bài tập đến phút cuối như vậy.
d. Lee: Tớ đáng lẽ đã gọi cho cậu nếu cậu thình thoảng chịu nghe điện thoại với, nhưng mà cậu lúc nào cũng học không à!
Chọn D.
Hi Holly,
Today I have to stay at home and help my family clean the house.
a. I can’t stand it! Also, mum doesn’t make it any easier. She constantly complains that I do a terrible job at it.
b. My mum assigned me the tasks of dusting the furniture, vacuuming the floor, and washing clothes.
c. I dread doing it, but my mum says it is necessary. I guess I’m fortunate because we only do it twice a month.
d. My sister takes the dog for a walk and does the ironing. I wish I could do that instead of washing the clothes.
e. I don’t mind vacuuming the floor; in fact, I kind of like it. But washing clothes is a whole other story.
Oh well, you can’t always get what you want. Do you have any chores you have to do?
Bye for now,
Nam
(Adapted from English Discovery)
a-c-d-e-b
b-a-d-c-e
c-b-e-a-d
d-e-a-b-c
Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Hi Holly,
Today I have to stay at home and help my family clean the house.
c. I dread doing it, but my mum says it is necessary. I guess I’m fortunate because we only do it twice a month.
b. My mum assigned me the tasks of dusting the furniture, vacuuming the floor, and washing clothes.
e. I don’t mind vacuuming the floor; in fact, I kind of like it. But washing clothes is a whole other story.
a. I can’t stand it! Also, mum doesn’t make it any easier. She constantly complains that I do
a terrible job at it.
d. My sister takes the dog for a walk and does the ironing. I wish I could do that instead of washing the clothes.
Oh well, you can’t always get what you want. Do you have any chores you have to do?
Bye for now,
Nam
Dịch:
Holly thân mến,
Hôm nay mình phải ở nhà giúp gia đình dọn dẹp nhà cửa.
c. Mình chán ghét làm việc này lắm, nhưng mẹ bảo là cần thiết. Chắc là mình cũng may vì cả nhà chỉ dọn nhà hai lần mỗi tháng.
b. Mẹ giao cho mình nhiệm vụ lau bụi đồ đạc, hút bụi sàn nhà với giặt quần áo.
e. Mình không ngại hút bụi, thực ra mình còn khá thích hút bụi. Nhưng mà giặt quần áo thì lại là cả một chuyện khác.
a. Mình không chịu nổi! Rồi mẹ cũng không làm cho việc dễ dàng hơn tí nào mà cứ luôn than phiền là mình làm rất tệ.
d. Chị mình được phân dắt chó đi dạo với là ủi quần áo. Ước gì mình được làm mấy việc đấy thay vì giặt quần áo.
Thôi thì, đôi khi ta không thể có được cái mình muốn. Cậu phải làm việc nhà gì không?
Bye nha,
Nam
Chọn C.
a. According to the ‘hygiene theory’, overprotecting children can bring about health issues.
b. This might explain why more and more children have allergies to foods like nuts or eggs.
c. Consequently, these children’s immune systems may overreact to common foods, causing severe allergic reactions.
d. Some parents prevent their children from interacting with kids who are sick or from playing outside, which limits their exposure to germs and dirt.
e. Many parents nowadays invest considerable efforts to keep their children as safe as possible, but some argue that too much safety may actually be counterproductive.
(Adapted from Explore New Worlds)
a-b-e-d-c
a-d-c-b-e
e-a-d-c-b
e-c-b-a-d
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
e. Many parents nowadays invest considerable efforts to keep their children as safe as possible, but some argue that too much safety may actually be counterproductive.
a. According to the ‘hygiene theory’, overprotecting children can bring about health issues.
d. Some parents prevent their children from interacting with kids who are sick or from playing outside, which limits their exposure to germs and dirt.
c. Consequently, these children’s immune systems may overreact to common foods, causing severe allergic reactions.
b. This might explain why more and more children have allergies to foods like nuts or eggs.
Dịch:
e. Ngày nay, nhiều phụ huynh đầu tư rất nhiều công sức để giữ cho con cái được an toàn nhất có thể, nhưng một số người cho rằng bảo vệ quá mức có thể phản tác dụng.
a. Theo ‘lý thuyết vệ sinh’, bảo vệ trẻ quá mức có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.
d. Một số cha mẹ ngăn con tiếp xúc với trẻ khác bị ốm hay không cho con chơi ngoài trời, như vậy làm giảm sự tiếp xúc của con với vi khuẩn và bụi bẩn.
c. Do đó, hệ miễn dịch của những trẻ này có thể phản ứng quá mức với các loại thực phẩm thông thường, gây ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
b. Điều này có thể giải thích tại sao ngày càng nhiều trẻ bị dị ứng với các thực phẩm như hạt dẻ và trứng.
Chọn C.
a. This charity began its efforts in 1979 and has worked nonstop to help hungry people since then.
b. Action Against Hunger (AAH) is a non-profit organisation that focuses on dealing with the issue of world hunger.
c. In addition, they run educational programmes in which the poor are taught how to recognise the symptoms of poor nutrition.
d. AAH gives life-saving care to people who have experienced hunger due to war, natural disasters and other major crises.
e. The organisation works in more than 50 countries and currently has more than 8,000 workers supporting approximately 26 million people worldwide.
(Adapted from Bright)
b-a-d-c-e
b-e-c-d-a
b-c-e-a-d
b-d-a-e-c
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Action Against Hunger (AAH) is a non-profit organisation that focuses on dealing with the issue of world hunger.
a. This charity began its efforts in 1979 and has worked nonstop to help hungry people since then.
d. AAH gives life-saving care to people who have experienced hunger due to war, natural disasters and other major crises.
c. In addition, they run educational programmes in which the poor are taught how to recognise the symptoms of poor nutrition.
e. The organisation works in more than 50 countries and currently has more than 8,000 workers supporting approximately 26 million people worldwide.
Dịch:
b. Hành động Chống Nạn Đói (Action Against Hunger – AAH) là một tổ chức phi lợi nhuận chuyên giải quyết vấn đề đói nghèo trên thế giới.
a. Tổ chức này đi vào hoạt động năm 1979 và từ đó đã không ngừng nỗ lực giúp đỡ những người nghèo đói.
d. AAH chăm sóc và cứu sống những người phải chịu đói khát do chiến tranh, thiên tai và các cuộc khủng hoảng khác.
c. Ngoài ra, họ còn tổ chức các chương trình giáo dục dạy cho người nghèo cách nhận diện các triệu chứng của suy dinh dưỡng.
e. Tổ chức này hoạt động tại hơn 50 quốc gia và hiện đang có hơn 8.000 nhân viên hỗ trợ khoảng 26 triệu người trên toàn cầu.
Chọn A.








