Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 16)
40 câu hỏi
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
DISCOVER THE WONDERS OF NATURE AT CITY ZOO!
Welcome to the City Zoo, a haven for nature lovers and families alike! You will have a chance to explore our (1) ______ featuring majestic lions, playful monkeys, and exotic birds. While enjoying your visit, please remember to avoid (2) ______ on the grass and plants to help us protect this natural sanctuary. Feeding animals without guidance may (3) ______ more harm than good, so all of you should stick to our feeding zones (4) ______ by our trained staff. We ensure that there’s something for everyone, from interactive experiences to (5) ______ tours. And here’s more exciting news for those mindful of their budget: we’re offering special discounts (6) ______ tickets this month! Dive into a world of discovery and reconnect with nature today. Let’s preserve this paradise for generations to come!
You will have a chance to explore our (1) ______ featuring majestic lions, playful monkeys, and exotic birds.
wildlife exciting reserve
exciting reserve wildlife
exciting wildlife reserve
reserve wildlife exciting
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: wildlife reserve - khu bảo tồn động vật hoang dã.
- Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘exciting’ phải đứng trước cụm danh từ ‘wildlife reserve’.
→ Trậttự đúng: exciting wildlife reserve
Dịch: Tại đây, bạn sẽ có cơ hội khám phá khu bảo tồn động vật hoang dã đầy thú vị với những chú sư tử oai phong, những chú khỉ tinh nghịch và các loài chim kỳ lạ.
Chọn C.
While enjoying your visit, please remember to avoid (2) ______ on the grass and plants to help us protect this natural sanctuary.
step
to step
to stepping
stepping
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
- Ta có cấu trúc: avoid doing sth - tránh làm gì
Dịch: Khi tham quan, xin hãy chú ý không dẫm lên cỏ và cây cối để giúp chúng tôi bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên này.
Chọn D.
Feeding animals without guidance may (3) ______ more harm than good,
make
do
take
get
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cụm từ: do more harm than good - gây hại nhiều hơn lợi
Dịch: Việc tự ý cho động vật ăn có thể gây hại nhiều hơn lợi...
Chọn B.
so all of you should stick to our feeding zones (4) ______ by our trained staff.
which supervised
are supervised
supervising
supervised
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong MĐQH hoặc chia ở dạng rút gọn MĐQH → loại B.
- Căn cứ vào nghĩa và sau chỗ trống có từ ‘by’, động từ ‘supervise’ cần chia ở dạng bị động → loại A.
- Khi rút gọn MĐQH, nếu động từ trong MĐQH đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 → loại C.
Dịch: ...hãy tuân thủ chỉ cho ăn ở các khu vực được giám sát bởi đội ngũ nhân viên được đào tạo của chúng tôi.
Chọn D.
We ensure that there’s something for everyone, from interactive experiences to (5) ______ tours.
educate
educational
educated
education
Kiến thức về từ loại
A. educate /'edʒukeɪt/ (v): giáo dục
B. educational /edʒu'keɪʃənl/ (adj): thuộc ngành giáo dục, mang tính giáo dục
C. educated /'edʒukeɪtɪd/ (adj): có học vấn, được giáo dục
D. education /ˌedʒuˈkeɪʃn/ (n): giáo dục
- Căn cứ vào danh từ ‘tours’ → vị trí chỗ trống cần điền một tính từ (theo quy tắc trước danh từ là tính từ) → loại A, D.
Dịch: Chúng tôi đảm bảo mang đến trải nghiệm tuyệt vời cho tất cả mọi người, từ các hoạt động tương tác thú vị đến những chuyến tham quan mang tính giáo dục đầy ý nghĩa.
Chọn B.
And here’s more exciting news for those mindful of their budget: we’re offering special discounts (6) ______ tickets this month!
on
for
into
with
Kiến thức về giới từ
*Các giới từ đi với danh từ ‘discount’:
- discount on sth: giảm giá (áp dụng cho một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể)
- discount for sb: giảm giá cho ai đó
Dịch: Và đặc biệt, tin vui dành cho những ai quan tâm đến ngân sách: tháng này chúng tôi đang có chương trình giảm giá vé đặc biệt!
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh:
DISCOVER THE WONDERS OF NATURE AT CITY ZOO!
Welcome to the City Zoo, a haven for nature lovers and families alike! You will have a chance to explore our exciting wildlife reserve featuring majestic lions, playful monkeys, and exotic birds. While enjoying your visit, please remember to avoid stepping on the grass and plants to help us protect this natural sanctuary. Feeding animals without guidance may do more harm than good, so all of you should stick to our feeding zones supervised by our trained staff. We ensure that there’s something for everyone, from interactive experiences to educational tours. And here’s more exciting news for those mindful of their budget: we’re offering special discounts on tickets this month! Dive into a world of discovery and reconnect with nature today. Let’s preserve this paradise for generations to come!
Dịch bài đọc:
KHÁM PHÁ KỲ QUAN THIÊN NHIÊN TẠI SỞ THÚ THÀNH PHỐ!
Chào mừng bạn đến với Sở thú Thành phố, một thiên đường dành cho những người yêu thiên nhiên và các gia đình! Tại đây, bạn sẽ có cơ hội khám phá khu bảo tồn động vật hoang dã đầy thú vị với những chú sư tử oai phong, những chú khỉ tinh nghịch và các loài chim kỳ lạ. Khi tham quan, xin hãy chú ý không giẫm lên cỏ và cây cối để cùng chúng tôi bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên này. Việc tự ý cho động vật ăn có thể gây hại nhiều hơn lợi, vì vậy hãy tuân thủ chỉ cho ăn ở các khu vực được giám sát bởi đội ngũ nhân viên được đào tạo của chúng tôi. Chúng tôi đảm bảo mang đến trải nghiệm tuyệt vời cho tất cả mọi người, từ các hoạt động tương tác thú vị đến những chuyến tham quan giáo dục đầy ý nghĩa. Và đặc biệt, tin vui dành cho những ai quan tâm đến ngân sách: tháng này chúng tôi đang có chương trình giảm giá vé đặc biệt! Hãy hòa mình vào thế giới khám phá và kết nối với thiên nhiên ngay hôm nay. Cùng chung tay gìn giữ thiên đường này cho thế hệ mai sau bạn nhé!
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
URGENT ANNOUNCEMENT ABOUT TYPHOON TRAMI
Typhoon TRAMI has made its way into the central region and is expected to bring heavy rain and strong winds. Meteorologists warn that the storm could severely affect coastal provinces and (7) ______ regions nearby. Local authorities are actively implementing emergency measures to (8) ______ the situation. Residents are advised to stay updated on official announcements and follow instructions to ensure safety.
Safety Recommendations for Residents
• Regularly check weather updates on television, radio, or official social media (9) ______. This will help you stay informed about any changes and prepare accordingly.
• Check and (10) ______ your roof and windows to protect them from strong winds.Stay away from coastal areas, rivers, and places that are (11) ______ to landslides to ensure your safety.
• Stock up on enough food, drinking water, and necessary medicines to last for a few days. Additionally, charge your phone, flashlights, and other devices (12) ______ power outage. This will keep you connected and ready for any emergencies.
Meteorologists warn that the storm could severely affect coastal provinces and (7) ______ regions nearby.
another
the others
other
others
Kiến thức về từ hạn định, đại từ
A. another + N (đếm được số ít): một cái khác/người khác
B. the others: những cái còn lại trong một nhóm hoặc những người còn lại trong nhóm nhiều người, theo sau không đi với danh từ
C. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác
D. others: những cái khác/ người khác, dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ
- Căn cứ vào vị trí sau chỗ trống là danh từ số nhiều ‘regions’ → chỉ dùng được ‘other’.
Dịch: Các nhà khí tượng học cảnh báo rằng cơn bão có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tỉnh ven biển và các khu vực lân cận khác.
Chọn C.
Local authorities are actively implementing emergency measures to (8) ______ the situation.
bring up
deal with
make out
take off
Kiến thức về cụm động từ
A. bring up (phr.v): nuôi nấng lớn lên; đề cập (một chủ đề)
B. deal with (phr.v): giải quyết, ứng phó với (một tình huống), đối xử, ứng xử với
C. make out (phr.v): nhìn, nghe hoặc hiểu một cách khó khăn; giả vờ
D. take off (phr.v): cất cánh; cởi bỏ quần áo; thành công nhanh chóng
Dịch: Chính quyền địa phương đang tích cực triển khai các biện pháp khẩn cấp để ứng phó với tình hình.
Chọn B.
Regularly check weather updates on television, radio, or official social media (9) ______.
channels
tabloids
programs
articles
Kiến thức về từ vựng - nghĩa của từ:
A. channel /ˈtʃænl/ (n): kênh truyền hình hoặc radio; phương tiện liên lạc; con kênh
B. tabloid /ˈtæblɔɪd/ (n): báo khổ nhỏ, báo lá cải
C. program /ˈprəʊɡræm/ (n): chương trình truyền hình
D. article /ˈɑːtɪkl/ (n): bài báo hoặc bài viết
→ Ta có cụm danh từ: social media channels - các kênh mạng xã hội
Dịch: Thường xuyên theo dõi các bản tin thời tiết trên truyền hình, đài phát thanh hoặc các kênh mạng xã hội chính thức.
Chọn A.
Check and (10) ______ your roof and windows to protect them from strong winds.
recycle
replenish
reconnect
reinforce
Kiến thức về từ vựng - nghĩa của từ:
A. recycle /ri:'saɪkl/ (v): tái chế
B. replenish /rɪ'plenɪʃ/ (v): làm đầy lại, bổ sung
C. reconnect /,ri:kə'nekt/ (v): tái kết nối
D. reinforce /,ri:ɪn'fɔ:s/ (v): củng cố, tăng cường
Dịch: Kiểm tra và gia cố mái nhà, cửa sổ để chống chọi với gió mạnh.
Chọn D.
Stay away from coastal areas, rivers, and places that are (11) ______ to landslides to ensure your safety.
able
immune
prone
secure
Kiến thức về cụm từ cố định:
- Ta có cụm từ: be prone to sth/do sth - có xu hướng làm gì hoặc dễ bị ảnh hưởng bởi điều gì đó, đặc biệt là điều không mong muốn hoặc tiêu cực.
Dịch: Tránh xa các khu vực ven biển, sông ngòi và những nơi có nguy cơ sạt lở để đảm bảo an toàn.
Chọn C.
Additionally, charge your phone, flashlights, and other devices (12) ______ power outage.
for fear that
in case of
in the hope of
insteadof
Kiến thức về liên từ:
A. for fear that: vì sợ rằng
B. in case of: trong trường hợp, nếu xảy ra
C. in the hope of: với hy vọng rằng, để mong đạt được điều gì
D. instead of: thay vì, thay cho (dùng để chỉ sự thay thế hoặc lựa chọn khác)
Dịch: Ngoài ra, hãy sạc đầy pin điện thoại, đèn pin và các thiết bị khác phòng trường hợp mất điện để có thể duy trìliên lạc và sẵn sàng ứng phó trong mọi tình huống.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
URGENT ANNOUNCEMENT ABOUT TYPHOON TRAMI
Typhoon TRAMI has made its way into the central region and is expected to bring heavy rain and strong winds. Meteorologists warn that the storm could severely affect coastal provinces and otherregions nearby. Local authorities are actively implementing emergency measures to deal withthe situation. Residents are advised to stay updated on official announcements and follow instructions to ensure safety.
Safety Recommendations for Residents
• Regularly check weather updates on television, radio, or official social media channels. This will help you stay informed about any changes and prepare accordingly.
• Check and reinforceyour roof and windows to protect them from strong winds.Stay away from coastal areas, rivers, and places that are prone to landslides to ensure your safety.
• Stock up on enough food, drinking water, and necessary medicines to last for a few days. Additionally, charge your phone, flashlights, and other devices in case ofpower outage. This will keep you connected and ready for any emergencies.
Dịch bài đọc:
THÔNG BÁO KHẨN VỀ BÃO TRÀ MY
Bão Trà My đã tiến vào khu vực miền Trung và dự kiến mang theo mưa lớn cùng gió giật mạnh. Các nhà khí tượng học cảnh báo cơn bão có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tỉnh ven biển và các khu vực lân cận. Chính quyền địa phương đang tích cực triển khai các biện pháp khẩn cấp để ứng phó với tình hình. Người dân được khuyến cáo luôn cập nhật thông báo chính thức và tuân thủ hướng dẫn để đảm bảo an toàn.
Khuyến cáo an toàn dành cho người dân
• Thường xuyên theo dõi các bản tin thời tiết trên truyền hình, đài phát thanh hoặc các kênh mạng xã hội chính thức để nắm rõ diễn biến và chuẩn bị kịp thời.
• Kiểm tra và gia cố mái nhà, cửa sổ để chống chọi với gió mạnh. Tránh xa khu vực ven biển, sông ngòi và những nơi có nguy cơ sạt lở để đảm bảo an toàn.
• Dự trữ đủ lương thực, nước uống và các loại thuốc cần thiết để sử dụng trong vài ngày. Ngoài ra, hãy sạc đầy pin điện thoại, đèn pin và các thiết bị khác phòng trường hợp mất điện, giúp bạn duy trì liên lạc và sẵn sàng ứng phó trong mọi tình huống.
Read the following passage about a boy band and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
One pre-pandemic estimate put the annual economic impact of BTS, a South Korean boyband, at $3.7 billion a year, making them the most valuable pop act ever. Ahead of their first tour since the pandemic, stadium concerts in Seoul, Los Angeles and Las Vegas sold out in minutes.
The band also has a fan base of unprecedented reach and engagement. The commitment of BTS fans, known as ARMYs, (18) ______. They translate BTS’s interviews, songs and social media posts into countless languages and organize to boost the band’s streaming numbers. Their devotion to textual analysis of social and other media is astonishing.
So it came as a shock when BTS released a video (19) ______. Gathering around a table laden with food and wine, (20) ______. The band said they would take a break and pursue individual careers.
The effect was instant. The share price of the band’s production company slumped by over a quarter and has yet to recover, despite reassurances that the break is temporary. (21) ______. Their faces and clothes are as flawless as those of other idols, but a confessional streak has long been part of their shtick. They admit to weaknesses and insecurities, but also emphasize self-belief. (22) ______. In South Korea, it appealed to youngsters coping with the pressures of a hyper-competitive education system, dwindling job prospects and rigid social expectations. Abroad, BTS won hearts and minds by supporting causes like Black Lives Matter and appearing at the UN to call for children to be better protected from violence.
(Adapted from The Economist)
The commitment of BTS fans, known as ARMYs, (18) ______.
that had a strong preference only for their favorite members called ‘biases’
shows an intensity that goes well beyond confessing ‘biases’ for favorite members
having revealed an obsessive devotion, namely ‘biases’, for specific members
in which fans have strong ‘biases’ towards their favorite idols
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V ...
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là ‘commitment’ và chưa có động từ chính (‘known as ARMYs’ là một MĐQH rút gọn, không thể làm động từ chính).
→ Ta cần một động từ chính hòa hợp với chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
→ Loại A, D (ta không dùng MĐQH thường hay MĐQH có giới từ); loại C (ta không dùng rút gọn động từ ở dạng phân từ hoàn thành).
Dịch: Sự tận tâm của các fan BTS, được gọi là ARMY, vượt xa việc đơn thuần thể hiện sự yêu thích dành cho các thành viên.
Chọn B.
So it came as a shock when BTS released a video (19) ______.
in which they announced that they would stop performing together
announced that they would stop performing together
whose they revealed that they would no longer be a team
informed their decision to terminate their joint performances
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Mệnh đề trạng ngữ với ‘when’ đã có động từ chính là ‘released’ nên nếu có thêm động từ thì phải ở trong MĐQH hoặc dạng rút gọn MĐQH.
→ Loại B (động từ ‘announced’) và D (động từ ‘informed’) đều chia ở quá khứ đơn giống động từ chính.
- Ta cần một MĐQH bổ nghĩa cho ‘a video’:
A. ‘in which’ = ‘where’ (trạng từ quan hệ bổ sung thông tin về địa điểm) → trong video có chứa nội dung mà nhóm BTS muốn thông báo → A là đáp án đúng.
C. ‘whose’ là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu, theo sau cần có danh từ; theo sau ‘whose’ trong trường hợp này là ‘they’ không thể hiện được mối quan hệ sở hữu hợp lý → C sai.
Dịch: Vì vậy, khi BTS bất ngờ phát hành một video trong đó họ tuyên bố dừng hoạt động nhóm, người hâm mộ không khỏi sửng sốt.
Chọn A.
Gathering around a table laden with food and wine, (20) ______.
their fans’ spirits can help BTS minimize high-pressure work and the continuous demand for new songs
their audience empathized with the high-pressure workload that the band had endured.
their intense work environment and the continuous pressure for new music led to the break-up of the band
band members took turns to regret the band’s high-pressure work and the constant demand for new music
Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ
- Ta thấy trước chỗ trống có cấu trúc V-ing..., S + V, và mệnh đề này lược bỏ đi chủ ngữ → MĐTN có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.
- Ta xác định được chủ ngữ của V-ing, hay chính là đối tượng ‘quây quần quanh chiếc bàn’ (trong bối cảnh của video ở câu 19) chính là các thành viên nhóm BTS.
→ loại A (chủ ngữ ‘fans’ spirits’ - tinh thần của fan), B (chủ ngữ ‘audience’ - khán giả), và D (chủ ngữ dài không phải người).
Dịch: Trong đoạn video, các thành viên ngồi quanh một bàn ăn đầy thức ăn và rượu vang, từng người lần lượt chia sẻ về những áp lực mà họ phải đối mặt cũng như kỳ vọng không
ngừng về việc cho ra mắt sản phẩm mới.
Chọn D.
(21) ______.
BTS’s unique K-pop image vanishes with their break-up, leaving their fans bereft
Upon the loss of BTS’s unique image, their fans would remain unconcerned
Having the most special image in K-pop, ARMYs are heartbroken over the news
ARMYs feel bereft in order that BTS has a different image from other K-pop acts
Kiến thức về mệnh đề độc lập
*Xét các đáp án:
A. Hình tượng có một không hai của BTS trong làng nhạc K-pop dường như cũng biến mất theo quyết định này, để lại sự trống vắng trong lòng người hâm mộ.
B. Khi hình ảnh độc đáo của BTS mất đi, người hâm mộ của họ sẽ không còn bận tâm.
→ Câu ngụ ý người hâm mộ không còn quan tâm đến BTS → không hợp lý về mặt logic vì trước đó có nói đến sự hụt hẫng của người hâm mộ và họ yêu thích nhóm nhiều thế nào.
C. Có hình ảnh đặc biệt nhất trong K-pop, ARMYs cảm thấy tan vỡ trước tin tức này.
→ Dạng V-ing ..., S+V dùng khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ. Mà trong câu này, chủ ngữ của ‘have the most special image in K-pop’ phải là nhóm BTS → loại C.
D. ARMYs thấy mất mát để mà BTS có hình ảnh khác biệt so với các nhóm K-pop khác.
→ ‘in order that’ dùng để bắt đầu mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích → không thể hiện hợp lý mối liên kết giữa các sự kiện.
Chọn A.
(22) ______.
The disbandment of BTS left their fans struggling to find their identities
BTS has created a special yet challenging connection with their fans
The combination strengthened the bond with young fans struggling to forge their identities
Having difficulty in defining themselves, the bond with young fans was reinforced
Kiến thức về mệnh đề độc lập
*Xét các đáp án:
A. Sự tan rã của BTS khiến người hâm mộ phải vật lộn để tìm kiếm chính mình.
→ Không hợp lý về mặt logic.
B. BTS đã tạo ra một mối liên kết đặc biệt nhưng đầy thử thách với người hâm mộ.
→ Không liên kết trực tiếp với phần trước nói về việc BTS thừa nhận sự yếu đuối nhưng vẫn khuyến khích sự tự tin. Hơn nữa, phần tiếp theo nói về sự hấp dẫn của BTS đối với giới trẻ Hàn Quốc trong bối cảnh cụ thể, không phải chỉ là mối quan hệ ‘thử thách’.
C. Sự kết hợp này đã giúp nhóm xây dựng một mối liên kết bền chặt với những người hâm mộ trẻ đang chật vật tìm kiếm bản sắc cá nhân.
→ ‘The combination’ chính là chỉ sự kết hợp giữa các yếu tố ‘weaknesses’, ‘insecurities’, và ‘self-belief’ được nhắc đến ở câu trước → C là lựa chọn phù hợp nhất.
D. Gặp khó khăn trong việc định nghĩa bản thân, mối liên kết với người hâm mộ trẻ đã được củng cố.
→ Dạng V-ing …, S+V dùng khi hai mệnh đề có cùng chú ngữ. Mà trong câu này, chủ ngữ của ‘have difficulty in defining themselves’ phải là người trẻ → D sai.
Dịch: Họ thừa nhận những bất an, yếu đuối của mình nhưng cũng luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của niềm tin vào bản thân. Chính sự kết hợp này đã giúp nhóm xây dựng một mối liên kết bền chặt với những người hâm mộ trẻ đang chật vật tìm kiếm bản sắc cá nhân.
Chọn C.
Bài hoàn chỉnh:
One pre-pandemic estimate put the annual economic impact of BTS, a South Korean boyband, at $3.7 billion a year, making them the most valuable pop act ever. Ahead of their first tour since the pandemic, stadium concerts in Seoul, Los Angeles and Las Vegas sold out in minutes.
The band also has a fan base of unprecedented reach and engagement. The commitment of BTS fans, known as ARMYs, shows an intensity that goes well beyond confessing ‘biases’ for favorite members. They translate BTS’s interviews, songs and social media posts into countless languages and organize to boost the band’s streaming numbers. Their devotion to textual analysis of social and other media is astonishing.
So it came as a shock when BTS released a video in which they announced that they would stop performing together. Gathering around a table laden with food and wine, band members took turns to regret the band’s high-pressure work and the constant demand for new music. They said they would take a break and pursue individual careers.
The effect was instant. The share price of the band’s production company slumped by over a quarter and has yet to recover, despite reassurances that the break is temporary. BTS’s unique K-pop image vanishes with their break-up, leaving their fans bereft. Their faces and clothes are as flawless as those of other idols, but a confessional streak has long been part of their shtick. They admit to weaknesses and insecurities but also emphasize self-belief. The combination strengthened the bond with young fans struggling to forge their identities. In South Korea, it appealed to youngsters coping with the pressures of a hyper-competitive education system, dwindling job prospects and rigid social expectations. Abroad, BTS won hearts and minds by supporting causes like Black Lives Matter and appearing at the UN to call for children to be better protected from violence.
Dịch bài đọc:
Một ước tính trước đại dịch cho rằng BTS, nhóm nhạc nam đến từ Hàn Quốc, tạo ra tác động kinh tế lên tới 3,7 tỷ USD mỗi năm, biến họ trở thành nhóm nhạc pop có giá trị nhất mọi thời đại. Trước thềm chuyến lưu diễn đầu tiên kể từ sau đại dịch, vé các buổi hòa nhạctại sân vận động ở Seoul, Los Angeles và Las Vegas đã được bán sạch chỉ trong vài phút.
BTS cũng sở hữu một cộng đồng người hâm mộ có sức ảnh hưởng và mức độ gắn kết chưa từng thấy. Sự tận tâm của các fan BTS, được gọi là ARMY, vượt xa việc đơn thuần thể hiện sự yêu thích dành cho các thành viên. Họ dịch các bài phỏng vấn, bài hát và bài đăng trên mạng xã hội của BTS sang vô số ngôn ngữ, đồng thời tổ chức các chiến dịch ‘cày view’ cho nhóm. Đáng kinh ngạc hơn nữa đó là sự say mê phân tích các nội dung trên mạng xã hội và các phương tiện truyền thông khác của cộng đồng fan này.
Vì vậy, khi BTS bất ngờ phát hành một video tuyên bố dừng hoạt động nhóm, người hâm mộ không khỏi sửng sốt. Trong đoạn video, các thành viên ngồi quanh một bàn ăn đầy thức ăn và rượu vang, lần lượt chia sẻ về những áp lực mà họ phải đối mặt cũng như kỳ vọng không ngừng về việc cho ra mắt sản phẩm mới. Họ thông báo sẽ tạm ngừng hoạt động để theo đuổi sự nghiệp cá nhân.
Tác động của tin tức chấn động này có thể thấy ngay tức khắc. Giá cổ phiếu của công ty quản lý nhóm sụt giảm hơn 25% và vẫn chưa thể phục hồi, dù đã có những trấn an rằng đây chỉ là một quãng nghỉ tạm thời. Hình tượng có một không hai của BTS trong làng nhạc K-pop dường như cũng biến mất theo quyết định này, để lại sự trống vắng trong lòng người hâm mộ. Vẻ ngoài và trang phục của họ hoàn hảo như những thần tượng khác, nhưng điều khiến BTS khác biệt chính là sự thẳng thắn bộc bạch. Họ không ngại chia sẻ những bất an, yếu đuối của mình nhưng cũng luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của niềm tin vào bản thân. Chính sự kết hợp này đã giúp nhóm xây dựng một mối liên kết bền chặt với những người hâm mộ trẻ đang chật vật tìm kiếm bản sắc cá nhân.
Tại Hàn Quốc, BTS đặc biệt gây tiếng vang với thế hệ trẻ – những người phải đối mặt với áp lực từ hệ thống giáo dục khắc nghiệt, triển vọng việc làm ngày càng thu hẹp và những khuôn mẫu xã hội cứng nhắc. Trên trường quốc tế, BTS chinh phục người hâm mộ khi lên tiếng ủng hộ các phong trào như Black Lives Matter và xuất hiện tại Liên Hợp Quốc để kêu gọi bảo vệ trẻ em khỏi bạo lực.
Read the following passage about AI translation and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 23 to 30.
The use of AI-powered translation in commercial fiction has sparked significant debate. Many argue that machine translation fails to capture the nuances, cultural subtleties, and poetic elements that human translators meticulously craft. For example, Kelvin, a celebrated translator, emphasizes the role of translators in conveying cultural elements and creating a seamless reading experience, which AI struggles to replicate.
Despite these concerns, some believe that AI has potential benefits, particularly for works in minority languages. AI-assisted translation could potentially amplify the visibility of these works, reaching audiences that otherwise might never encounter them. Moreover, in industries like video games, AI translation could help smaller developers localize their content more affordably, making their games accessible to global audiences.
In some cases, AI translation does provide useful examples of what it can and cannot do. For example, simple phrases in video games, such as ‘press left and right’ or ‘jump’, can be effectively machine-translated. However, when a game involves complex dialogue, AI’s translations often fall short. Dr. John Ratcliffe, CEO of Noun Town, shared that their AI translation tests produced inferior results when translating into languages other than English, especially those less widely spoken. This illustrates the challenges AI faces in capturing the full meaning behind more complex, culturally specific content.
The key distinction in the debate lies between using AI for basic translation and relying on it for artistic works. Although AI can serve as a tool to understand meaning, human translators go beyond mere word substitution.
(Adapted from The Guardian)
The word ‘amplify’ in paragraph 2 could best be replaced by ______.
repress
strengthen
conduct
curtail
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Từ ‘amplify’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng ______.
- amplify /ˈæmplɪfaɪ/ (v) = to increase the size or effect of sth (Cambridge): khuếch đại, mở rộng, tăng ảnh hưởng của cái gì
A. repress /rɪ'prɛs/ (v): đàn áp, kìm nén (cảm xúc, hành động)
B. strengthen /'strɛŋθən/ (v): làm mạnh lên, củng cố
C. conduct /kən'dʌkt/ (v): tiến hành (thí nghiệm, cuộc khảo sát), hướng dẫn (một dàn nhạc, một nhóm người)
D. curtail /kɜ:'teɪl/ (v): cắt bớt, giảm bớt (thời gian, chi phí, quyền lợi)
Thông tin: AI-assisted translation could potentially amplify the visibility of these works, reaching audiences that otherwise might never encounter them. (Dịch thuật hỗ trợ bởi AI có thể giúp những tác phẩm này tiếp cận nhiều độc giả hơn và mở rộng phạm vi ảnh hưởng.)
→ amplify = strengthen
Chọn B.
The word ‘their’ in paragraph 2 refers to ______.
developers
video games
audiences
industries
Kiến thức về từ quy chiếu
Từ ‘their’ trong đoạn 2đề cập đến ______.
A. nhà phát triển B. trò chơi điện tử C. khán giả D. ngành công nghiệp
Thông tin: Moreover, in industries like video games, AI translation could help smaller developers localize their content more affordably, making their games accessible to global audiences. (Bên cạnh đó, trong các lĩnh vực như trò chơi điện tử, AI có thể hỗ trợ các nhà phát triển nhỏ lẻ dịch nội dung với chi phí vừa phải hơn, giúp sản phẩm của họ đến được với khán giả toàn cầu.)
→ their = developers
Chọn A.
Which of the following is NOT mentioned as a potential benefit of AI-assisted translation?
Providing an affordable localization solution
Conveying nuanced cultural context effectively
Increasing the accessibility of games to a wider audience
Making works in languages with fewer speakers more visible
Kiến thức về thông tin chi tiết
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như là một lợi ích tiềm năng của dịch thuật hỗ trợ bởi AI?
A. Giúp bản địa hóa nội dung với giá cả phải chăng
B. Truyền tải hiệu quả các yếu tố văn hóa phức tạp
C. Tăng khả năng tiếp cận các trò chơi đến nhiều đối tượng hơn
D. Giúp các tác phẩm bằng ngôn ngữ ít người nói tăng độ hiện diện
Thông tin:
- Despite these concerns, some believe that AI has potential benefits, particularly for works in minority languages. AI-assisted translation could potentially amplify the visibility of these works (D), reaching audiences that otherwise might never encounter them. Moreover, in industries like video games, AI translation could help smaller developers localize their content more affordably (A), making their games accessible to global audiences (C). (Dù có những lo ngại như vậy, một số người vẫn tin rằng AI mang lại lợi ích nhất định, đặc biệt đối với các tác phẩm thuộc nhóm ngôn ngữ thiểu số. Dịch thuật AI có thể giúp những tác phẩm này tiếp cận nhiều độc giả hơn và mở rộng phạm vi ảnh hưởng. Bên cạnh đó, trong các lĩnh vực như trò chơi điện tử, AI có thể hỗ trợ các nhà phát triển nhỏ lẻ dịch nội dung với chi phí vừa phải hơn, giúp sản phẩm của họ đến được với khán giả toàn cầu.)→ A, C, D được đề cập là các lợi ích.
- Many argue that machine translation fails to capture the nuances, cultural subtleties, and poetic elements that human translators meticulously craft. (Nhiều ý kiến cho rằng dịch máy không thể nắm bắt được sắc thái ngôn ngữ, ý nghĩa văn hóa phức tạp và yếu tố nghệ thuật mà các dịch giả con người dày công tạo nên.) → B cũng được đề cập đến nhưng là một thiếu sót của dịch thuật bằng AI, không phải là điểm mạnh.
Chọn B.
The word ‘inferior’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
deficient
mediocre
subordinate
exceptional
Kiến thức về từ vựng trái nghĩa
Từ ‘inferior’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ______.
- inferior /ɪnˈfɪəriə(r)/ (adj) = not good or not as good as sb/sth else (Oxford): kém hơn, không bằng ai/cái gì
A. deficient /dɪ'fɪʃnt/ (adj): thiếu hụt, không đủ
B. mediocre /ˌmi:di'əʊkə(r)/ (adj): trung bình, không có gì nổi bật
C. subordinate /sə'bͻ:dɪnət/ (adj): phụ thuộc, kém quan trọng
D. exceptional /ɪk'sepʃənl/ (adj): xuất sắc, đặc biệt
Thông tin: However, when a game involves complex dialogue, AI’s translations often fall short. Dr. John Ratcliffe, CEO of Noun Town, shared that their AI translation tests produced inferior results when translating into languages other than English,... (Tuy nhiên, khi nội dung game bao gồm các đoạn hội thoại phức tạp, AI thường cho ra kết quả kém chất lượng hơn. Tiến sĩ John Ratcliffe, CEO của Noun Town, chia sẻ rằng các thử nghiệm dịch thuật bằng AI của họ cho thấy chất lượng giảm đáng kể khi AI dịch sang các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh,...)
→ inferior >< exceptional
Chọn D.
Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 4?
The difference in opinion is whether AI should be used for simple translation and not for creative work.
The dispute focuses on avoiding AI for elementary translation and using it for artistic purposes.
The primary disagreement in the discussion is whether to avoid AI for simple translation or reject it for creative projects.
The debate centers around using AI for simple translations versus using it for artistic endeavors.
Kiến thức về paraphrasing
Câu nào sau đây diễn giải lại gần đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
*Câu gạch chân: The key distinction in the debate lies between using AI for basic translation and relying on it for artistic works. (Sự khác biệt then chốt trong cuộc tranh luận này nằm ở việc sử dụng AI để dịch nội dung cơ bản hay dựa vào nó để dịch các tác phẩm mang tính nghệ thuật hơn.)
A. Sự khác biệt trong quan điểm là liệu AI nên được sử dụng cho việc dịch thuật đơn giản mà không áp dụng cho công việc sáng tạo.
B. Cuộc tranh luận tập trung vào việc tránh sử dụng AI cho dịch thuật cơ bản và sử dụng AIcho mục đích nghệ thuật.
C. Mâu thuẫn chính trong cuộc thảo luận là liệu nên tránh sử dụng AI cho dịch thuật đơn giản hay không sử dụng AI cho các dự án sáng tạo.
D. Cuộc tranh luận xoay quanh việc sử dụng AI cho các bản dịch đơn giản so với sử dụng AIcho các tác phẩm nghệ thuật.
→ D sát nghĩa với câu gốc với các cụm từ đồng nghĩa: ‘for simple translations’= ‘for basic translation’; ‘for artistic endeavors’= ‘for artistic works’.
Chọn D.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Human translators are unnecessary for translating simple phrases in video games.
Dr. John Ratcliffe believes AI translation struggles particularly with languages other than English.
AI-powered translation has been universally praised for its ability to translate complex literary works with cultural sensitivity.
Some argue that AI-assisted translation is incapable of enhancing the visibility of works in minority languages.
Kiến thức về thông tin true/not true
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Dịch các cụm từ đơn giản trong các trò chơi điện tử không cần đến con người.
B. Tiến sĩ John Ratcliffe cho rằng dịch thuật AI gặp khó khăn đặc biệt với các ngôn ngữ ngoài tiếng Anh.
C. Dịch thuật AI được khen ngợi rộng rãi vì khả năng dịch các tác phẩm văn học phức tạp với sự nhạy cảm về văn hóa.
D. Một số người cho rằng dịch thuật hỗ trợ bởi AI không thể giúp tăng sự sự hiện diện của các tác phẩm bằng ngôn ngữ thiểu số.
Thông tin:
- For example, simple phrases in video games, such as ‘press left and right’ or ‘jump’, can be effectively machine-translated. (Lấy ví dụ các cụm từ đơn giản trong game như ‘Nhấn trái và phải’ hay ‘Nhảy’ có thể được dịch máy một cách chính xác.)
→ Yếu tố người dịch không được đề cập đến trong ý này → loại A.
- Dr. John Ratcliffe, CEO of Noun Town, shared that their AI translation tests produced inferior results when translating into languages other than English, especially those less widely spoken. (Tiến sĩ John Ratcliffe, CEO của Noun Town, chia sẻ rằng các thử nghiệm dịch thuật bằng AI của họ cho thấy chất lượng giảm đáng kể khi AI dịch sang các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh, đặc biệt là những ngôn ngữ ít phổ biến.)→ B đúng.
- Kelvin, a celebrated translator, emphasizes the role of translators in conveying cultural elements and creating a seamless reading experience, which AI struggles to replicate. (Kelvin - một dịch giả có tiếng - nhấn mạnh vai trò của người dịch trong việc truyền tải yếu tố văn hóa và mang lại trải nghiệm đọc mượt mà, điều mà AI khó có thể sao chép được.)
→ C sai.
- ...some believe that AI has potential benefits, particularly for works in minority languages. AI-assisted translation could potentially amplify the visibility of these works, reaching audiences that otherwise might never encounter them. (...một số người vẫn tin rằng AI mang lại lợi ích nhất định, đặc biệt đối với các tác phẩm thuộc nhóm ngôn ngữ thiểu số. Dịch thuật AI có thể giúp những tác phẩm này tiếp cận nhiều độc giả hơn và mở rộng phạm vi ảnh hưởng.)→ D sai.
Chọn B.
In which paragraph does the writer mention a concession relationship?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Kiến thức về tìm thông tin trong bài
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ nhượng bộ?
*Một mối quan hệ nhượng bộ (concession relationship) là khi tác giả đưa ra một quan điểm trái ngược, nhưng vẫn thừa nhận hoặc giải thích lý do vì sao nó có thể đúng trong một số tình huống nhất định. Mối quan hệ này thường có dấu hiệu là các từ ‘although’, ‘however’...
Đoạn 4: Although AI can serve as a tool to understand meaning, human translators go beyond mere word substitution. (Mặc dù AI có thể là công cụ hỗ trợ hiểu nghĩa, nhưng dịch giả con người vẫn làm được nhiều hơn việc chỉ đơn thuần thay đổi từ ngữ.)
Chọn D.
In which paragraph does the writer give an instance when AI translation demonstrates both its capabilities and limitations?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Kiến thức về tìm thông tin trong bài
Trong đoạn văn nào tác giả đưa ra ví dụ cho thấy khả năng và hạn chế của bản dịch AI?
Đoạn 3: In some cases, AI translation does provide useful examples of what it can and cannot do. For example, simple phrases in video games, such as ‘press left and right’ or ‘jump’, can be effectively machine-translated. However, when a game involves complex dialogue, AI’s translations often fall short. (Trên thực tế, AI cũng đã cho thấy những ví dụ rõ ràng về khả năng và giới hạn của nó. Lấy ví dụ các cụm từ đơn giản trong game như ‘Nhấn trái và phải’ hay ‘Nhảy’ có thể được dịch máy một cách chính xác. Tuy nhiên, khi nội dung game bao gồm các đoạn hội thoại phức tạp, AI thường cho thấy nhiều thiếu sót.)
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong dịch thuật thương mại đang gây ra nhiều tranh cãi. Nhiều ý kiến cho rằng dịch máy không thể nắm bắt được sắc thái ngôn ngữ, ý nghĩa văn hóa phức tạp và yếu tố nghệ thuật mà các dịch giả con người dày công tạo nên. Chẳng hạn, Kelvin - một dịch giả có tiếng - nhấn mạnh vai trò của người dịch trong việc truyền tải yếu tố văn hóa và mang lại trải nghiệm đọc mượt mà, điều mà AI vẫn còn nhiều hạn chế.
Dù có những lo ngại như vậy, một số người vẫn tin rằng AI mang lại lợi ích nhất định, đặc biệt đối với các tác phẩm thuộc nhóm ngôn ngữ thiểu số. Dịch thuật AI có thể giúp những tác phẩm này tiếp cận nhiều độc giả hơn và mở rộng phạm vi ảnh hưởng. Bên cạnh đó, trong các lĩnh vực như trò chơi điện tử, AI có thể hỗ trợ các nhà phát triển nhỏ lẻ dịch nội dung với chi phí vừa phải hơn, giúp sản phẩm của họ đến được với khán giả toàn cầu.
Trên thực tế, AI cũng đã cho thấy những ví dụ rõ ràng về khả năng và giới hạn của nó. Lấy ví dụ các cụm từ đơn giản trong game như ‘Nhấn trái và phải’ hay ‘Nhảy’ có thể được dịch máy một cách chính xác. Tuy nhiên, khi nội dung game bao gồm các đoạn hội thoại phức tạp, AI thường cho ra kết quả kém chất lượng hơn. Tiến sĩ John Ratcliffe, CEO của Noun Town, chia sẻ rằng các thử nghiệm dịch thuật bằng AI của họ cho thấy chất lượng giảm đáng kể khi AI dịch sang các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh, đặc biệt là những ngôn ngữ ít phổ biến. Điều này cho thấy thách thức của AI trong việc nắm bắt đầy đủ ý nghĩa của các nội dung phức tạp và mang tính văn hóa đặc thù.
Sự khác biệt then chốt trong cuộc tranh luận này nằm ở việc sử dụng AI để dịch nội dung cơ bản hay dựa vào nó để dịch các tác phẩm mang tính nghệ thuật hơn. Mặc dù AI có thể là công cụ hỗ trợ hiểu nghĩa, nhưng dịch giả con người vẫn làm được nhiều hơn việc chỉ đơn thuần thay đổi từ ngữ.
Read the following passage about bullying and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 31 to 40.
[I] Bullying in schools is a pervasive problem that affects students’ mental and emotional well-being. [II] Defined as repetitive, aggressive behavior intended to harm or dominate, bullying takes various forms, including verbal abuse, physical intimidation, social exclusion, and cyberbullying. [III] Research indicates that victims of bullying often experience anxiety, depression, and academic challenges. This rising issue has sparked concern among educators, parents, and policymakers alike. [IV]
The consequences of bullying extend beyond individual victims, impacting the school atmosphere as a whole. Classrooms where bullying runs rampant can become tense, which diminishes the learning experience for all students. Moreover, bystanders - students who witness bullying may feel powerless or fear, leading to heightened levels of stress and anxiety. Schools with high rates of bullying report lower overall academic performance, as the focus shifts from learning to coping with a hostile environment.
To address this issue, many schools are implementing anti-bullying programs, emphasizing empathy, inclusivity, and social skills. These initiatives involve workshops, peer support groups, and teacher training to ensure early detection and intervention. Additionally, some schools are incorporating social-emotional learning (SEL) into their curricula to foster a respectful and supportive community. However, the success of anti-bullying efforts depends largely on consistent enforcement and the active involvement of both teachers and parents. Only through a comprehensive, collaborative approach can schools create a safer environment that supports all students’ growth and development.
In recent years, public awareness of the effects of bullying has increased, with many advocating for stricter policies and better resources for affected students. Despite progress, challenges remain, as bullying often occurs in subtle or covert forms, making it difficult to detect and tackle effectively.
(Adapted from Global News)
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
This harmful behavior often creates long-lasting psychological scars that impact victims’ lives as they grow into adulthood.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn
Câu sau đây phù hợp đặt ở vị trí nào trong đoạn 1?
Hành vi gây hại này thường để lại những vết sẹo tâm lý kéo dài, ảnh hưởng đến cuộc sống của nạn nhân khi các em lớn lên.
→ Câu trên đề cập đến hậu quả về mặt tâm lý của nạn nhân bị bắt nạt học đường. Vậy thì ngay sau câu này có thể đề cập đến các hậu quả tâm lý cụ thể.
*Xét vị trí [III]: [III] Research indicates that victims of bullying often experience anxiety, depression, and academic challenges. (Nghiên cứu cho thấy, những học sinh từng là nạn nhân của bạo lực học đường thườngmắc chứng lo âu, trầm cảm và gặp khó khăn trong học tập.)
→ [III] là vị trí phù hợp, câu cần điền có chức năng nêu luận điểm cho dẫn chứng phía sau.
Chọn C.
According to paragraph 1, which of the following is NOT mentioned as a form of bullying in schools?
online bullying
physical threats
verbal harassment
discrimination
Kiến thức về thông tin chi tiết
Theo đoạn 1, cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một hình thức bắt nạt ở trường?
A. bắt nạt trên mạng B. đe dọa đánh đập
C. quấy rối bằng lời nói D. phân biệt đối xử
Thông tin: Defined as repetitive, aggressive behavior intended to harm or dominate, bullying takes various forms, including verbal abuse, physical intimidation, social exclusion, and cyberbullying. (Được định nghĩa là hành vi lặp đi lặp lại mang tính gây hấn nhằm tổn thương hoặc kiểm soát người khác, bạo lực học đường tồn tại dưới nhiều hình thức như lời nói lăng mạ, đe dọa thể chất, cô lập xã hội và bắt nạt trên không gian mạng.)
→ verbal abuse = verbal harassment (C), physical intimidation = physical threats (B), cyberbullying = online bullying (A) → chỉ có D không được nhắc đến.
*intimidation /ɪnˌtɪmɪˈdeɪʃn/ (n) = the act of frightening or threatening sb so that they will do what you want (Oxford): đe dọa để kiểm soát ai đó
*harassment /ˈhærəsmənt/, /həˈræsmənt/ (n) = the act of annoying or worrying sb by putting pressure on them or saying or doing unpleasant things to them (Oxford): quấy rối
*discrimination /dɪˌskrɪmɪˈneɪʃn/ (n) = the practice of treating sb or a particular group in society less fairly than others (Oxford): phân biệt đối xử (vì tuổi tác, chủng tộc, giới tính,...)
Chọn D.
The phrase ‘runs rampant’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.
picks up
breaks out
catches on
dies down
Kiến thức về từ vựng trái nghĩa
Cụm từ ‘runs rampant’ trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ______.
- run rampant (idiom) = to be very common or to spread very quickly and in a way that is difficult to control (Merriam-Webster): rất phổ biến, lan rộng khó kiểm soát
A. pick up (phr.v): trả lời điện thoại; đưa đón; học tiếng mới; (tình hình) cải thiện;...
B. break out (phr.v): bùng phát (dịch bệnh, chiến tranh,...); trốn thoát khỏi nơi nào đó;...
C. catch on (phr.v): trở nên phổ biến, sành điệu; hiểu cái gì đó
D. die down (phr.v): yếu dần, lắng xuống
Thông tin: Classrooms where bullying runs rampant can become tense, which diminishes the learning experience for all students. (Khi bắt nạt xảy ra thường xuyên, không khí lớp học trở nên căng thẳng, làm gián đoạn việc học của học sinh.)
→ run rampants >< dies down.
Chọn D.
The phrase ‘hostile environment’ in paragraph 2 could best be replaced by ______.
supportive community
stressful setting
inviting space
peaceful area
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Cụm từ ‘hostile environment’ ở đoạn 2 có thể được thay thế bởi ______.
- hostile /ˈhɒstaɪl/ /ˈhɑːstl/ (adj) = difficult or not suitable for living or growing (Cambridge) khắc nghiệt, khó sống, không thuận lợi
A. supportive community: cộng đồng hỗ trợ
B. stressful setting: môi trường căng thẳng
C. inviting space: không gian mời gọi
D. peaceful area: khu vực yên bình
Thông tin: Schools with high rates of bullying report lower overall academic performance, as the focus shifts from learning to coping with a hostile environment. (Các trường có tỷ lệ bắt nạt cao thường ghi nhận thành tích học tập giảm sút do các em học sinh không thể chú tâm vào việc học mà lo đối phó với môi trường thù địch.)
→ hostile environment = stressful setting
Chọn B.
The word ‘their’ in paragraph 3 refers to ______.
schools
initiatives
teachers
skills
Kiến thức về từ quy chiếu
Từ ‘their’ trong đoạn 3 đề cập đến ______.
A. các trường học B. các sáng kiến C. các giáo viên D. các kỹ năng
Thông tin: Additionally, some schools are incorporating social-emotional learning (SEL) into their curricula to foster a respectful and supportive community. (Ngoài ra, một số trường còn lồng ghép giáo dục cảm xúc - xã hội (SEL) vào chương trình giảng dạy để xây dựng một cộng đồng học đường tôn trọng và gắn kết.)
→ their = schools.
Chọn A.
Which of the following best summarizes paragraph 3?
Schools are encouraging bullying to teach students how to cope with challenges.
Anti-bullying programs focus on creating a supportive environment and developing social skills.
Social-emotional learning (SEL) programs are limited in their effectiveness in combating bullying.
Teachers are solely responsible for implementing anti-bullying initiatives.
Kiến thức về ý chính của đoạn
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3 ?
A. Các trường học đang khuyến khích bắt nạt để dạy học sinh cách đối phó với thử thách.
B. Các chương trình chống bắt nạt tập trung vào việc tạo ra môi trường hỗ trợ và phát triển kỹ năng xã hội.
C. Hiệu quả chống bắt nạt của các chương trình học tập cảm xúc xã hội (SEL) bị giới hạn.
D. Giáo viên hoàn toàn chịu trách nhiệm thực hiện các sáng kiến chống bắt nạt.
Thông tin: To address this issue, many schools are implementing anti-bullying programs, emphasizing empathy, inclusivity, and social skills. These initiatives involve workshops, peer support groups, and teacher training to ensure early detection and intervention. (Để giải quyết vấn đề này, nhiều trường học đã triển khai các chương trình chống bạo lực học đường, chú trọng vào sự đồng cảm, hòa nhập và các kỹ năng xã hội. Những sáng kiến này bao gồm tổ chức các buổi hội thảo, thành lập nhóm hỗ trợ bạn bè và đào tạo giáo viên nhằm phát hiện từsớm và can thiệp kịp thời.)
→ Đoạn 3 nói về trọng tâm của các chương trình chống bắt nạt.
Chọn B.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
Though awareness of bullying has declined, fewer policies are in place to address it.
Increased public awareness has led to calls for stricter policies and better support for students affected by bullying.
Many advocate against policies on bullying, believing the issue has little impact on students.
The subtle nature of bullying makes it easy to detect and prevent effectively.
Kiến thức về paraphrasing
Câu nào sau đây diễn đạt lại gần đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4 ?
*Câu gạch chân: In recent years, public awareness of the effects of bullying has increased, with many advocating for stricter policies and better resources for affected students. (Những năm gần đây, nhận thức của công chúng về hậu quả của bạo lực học đường ngày càng gia tăng, thúc đẩy nhiều lời kêu gọi thắt chặt chính sách và cung cấp thêm nguồn lực hỗ trợ các học sinh bị ảnh hưởng.)
A. Mặc dù nhận thức về bắt nạt đã giảm, nhưng có ít chính sách hơn để giải quyết vấn đề.
→ Đi ngược lại ý câu gốc nói về việc nhận thức tăng lên, không phải giảm.
B. Nhận thức của công chúng tăng lên đã dẫn đến những yêu cầu về các chính sách nghiêm ngặt hơn và hỗ trợ tốt hơn cho những học sinh bị ảnh hưởng bởi bắt nạt.
→ Diễn giải lại đúng với câu gốc.
C. Nhiều người phản đối các chính sách chống bắt nạt vì tin rằng vấn đề này ít ảnh hưởng đến học sinh.
→ Đi ngược lại ý câu gốc nói về việc các chính sách được ủng hộ, không phải phản đối.
D. Bản chất tinh vi của bắt nạt khiến vấn đề này dễ dàng phát hiện và ngăn chặn hiệu quả. → Bản thân câu này đã mâu thuẫn, vấn đề phức tạp mà lại dễ phát hiện và xử lý.
Chọn B.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Bystanders often feel empowered to intervene in bullying situations.
Many schools are unaware of bullying’s effects on academic performance.
Identifying and addressing bullying early is the aim of prevention programs.
The effectiveness of anti-bullying efforts relies on the active participation of bullies themselves.
Kiến thức về thông tin true/not true
Câu nào sau đây là ĐÚNG theo bài văn?
A. Những học sinh chứng kiến bắt nạt thường cảm thấy được tiếp thêm sức mạnh để can thiệp khi các hành vi này diễn ra.
B. Nhiều trường học không nhận thức được tác động của bắt nạt lên hiệu suất học tập.
C. Xác định và giải quyết bắt nạt từ sớm là mục tiêu của các chương trình chống bắt nạt.
D. Hiệu quả của các nỗ lực chống bắt nạt phụ thuộc vào sự tham gia tích cực của chính các học sinh bắt nạt.
Thông tin:
- Moreover, bystanders - students who witness bullying may feel powerless or fear, leading to heightened levels of stress and anxiety. (Thêm vào đó, những học sinh ngoài cuộc chứng kiến hành vi bạo lực có thể cảm thấy bất lực hoặc lo sợ, từ đó ngày càng căng thẳng và lo âu.) → A sai.
- Schools with high rates of bullying report lower overall academic performance, as the focus shifts from learning to coping with a hostile environment. (Các trường có tỷ lệ bắt nạt cao thường ghi nhận thành tích học tập giảm sút do các em học sinh không thể chú tâm vào việc học mà lo đối phó với môi trường thù địch.)→ Các trường học đã nhận thấy tác động tiêu cực của bắt nạt lên thành tích học tập và báo cáo điều này → B sai.
- To address this issue, many schools are implementing anti-bullying programs, emphasizing empathy, inclusivity, and social skills. These initiatives involve workshops, peer support groups, and teacher training to ensure early detection and intervention. (Để giải quyết vấn đề này, nhiều trường học đã triển khai các chương trình chống bạo lực học đường, chú trọng vào sự đồng cảm, hòa nhập và các kỹ năng xã hội. Những sáng kiến này bao gồm tổ chức các buổi hội thảo, thành lập nhóm hỗ trợ bạn bè và đào tạo giáo viên nhằm phát hiện từ sớm và can thiệp kịp thời.)
→ ‘ensure early detection and intervention’ = ‘identify and address early’ → C đúng.
- ...the success of anti-bullying efforts depends largely on consistent enforcement and the active involvement of both teachers and parents. (...sự thành công của các biện pháp này phụ thuộc lớn vào việc thực thi nhất quán và sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên và phụ huynh.) → Các nỗ lực trên nhấn mạnh sự can thiệp từ nhà trường và phụ huynh, không nhắc đến sự tham gia của học sinh → D sai.
Chọn C.
Which of the following can be inferred from the passage?
Anti-bullying programs are ineffective and should be discontinued.
Bullying’s effects are limited to the victims, with little impact on other students.
Many schools are ignorant of the existence of subtle or covert forms of bullying.
Some forms of bullying are harder to recognise because they are more discreet or indirect.
Kiến thức về thông tin suy luận
Ý nào sau đây có thể được suy ra từ bài văn?
A. Các chương trình chống bắt nạt không hiệu quả và nên được cho ngừng lại.
B. Tác động của bắt nạt học đường chỉ giới hạn ở các nạn nhân, không có mấy ảnh hưởng đến các học sinh khác.
C. Nhiều trường học không biết đến sự tồn tại của các hình thức bắt nạt tinh vi hơn hoặc ngấm ngầm xảy ra.
D. Một số hình thức bắt nạt khó nhận biết hơn vì chúng kín đáo hoặc diễn ra gián tiếp.
Phân tích:
- Đoạn 3 đưa ra giải pháp cho nạn bắt nạt học đường và nhấn mạnh cần có những giải pháp toàn diện, chung tay để bảo vệ học sinh và tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các em (“Only through a comprehensive, collaborative approach can schools create a safer environment that supports all students’ growth and development”) → Như vậy các chương trình chống bắt nạt là bắt buộc phải có → A sai.
- The consequences of bullying extend beyond individual victims, impacting the school atmosphereas a whole. (Tác động của bạo lực học đường không chỉ dừng lại ở nạn nhân mà còn ảnh hưởng đến môi trường học đường nói chung.) → Nội dung đoạn 2 hoàn toàn phản bác lại ý B → B sai.
- Despite progress, challenges remain, as bullying often occurs in subtle or covert forms, making it difficult to detect and tackle effectively. (Mặc dù đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vấn nạn này vẫn còn nhiều thách thức, do bạo lực học đường thường diễn ra dưới những hình thức tinh vi, ngấm ngầm và do đó khó phát hiện và xử lý sao cho hiệu quả.)
→ D đúng; C không hợp lý vì ngay câu trên đã cho thấy có sự nhận thức, chứ không phải hoàn toàn mù mờ, về các hình thức bắt nạt phức tạp hơn, vấn đề nằm ở việc chúng khó phát hiện và phân loại hơn, dẫn đến chưa có các phương án phòng tránh và giải quyết hậu quả.
Chọn D.
Which of the following best summarizes the passage?
Bullying in schools creates significant emotional and academic challenges, emphasizing the need for comprehensive anti-bullying strategies and collaboration.
Schools are implementing policies that allow bullying to help students cope with adversity.
Anti-bullying programs focus solely on victims and ignore the rest of the students.
Teachers and students are primarily responsible for detecting and reporting bullying in schools.
Kiến thức về ý chính toàn bài
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất bài văn?
A. Bắt nạt trong trường học tạo ra những thách thức về mặt cảm xúc và học tập, nhấn mạnh sự cần thiết của các chiến lược chống bắt nạt toàn diện và sự hợp tác.
B. Các trường học đang thực hiện các chính sách cho phép bắt nạt để giúp học sinh đối phó với nghịch cảnh.
C. Các chương trình chống bắt nạt chỉ tập trung vào nạn nhân mà bỏ qua các học sinh khác.
D. Giáo viên và học sinh chủ yếu chịu trách nhiệm phát hiện và báo cáo hành vi bắt nạt trong trường học.
Phân tích ý chính từng đoạn:
- Đoạn 1: Những thách thức lớn về mặt cảm xúc mà bắt nạt gây ra.
- Đoạn 2: Những thách thức lớn về mặt học tập mà bắt nạt gây ra.
- Đoạn 3: Các biện pháp chống bắt nạt cần phải toàn diện và có sự hợp tác.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Bạo lực học đường là một vấn đề nan giải tác động nghiêm trọng đến sức khỏe tinh thần và cảm xúc của học sinh. Được định nghĩa là hành vi lặp đi lặp lại mang tính gây hấn nhằm tổn thương hoặc kiểm soát người khác, bạo lực học đường tồn tại dưới nhiều hình thức như lời nói lăng mạ, đe dọa thể chất, cô lập xã hội và bắt nạt trên không gian mạng. Những hành vi này không chỉ gây tổn thương tức thời mà còn để lại vết sẹo tâm lý kéo dài, ảnh hưởng đến cuộc sống của nạn nhân khi các em trưởng thành. Nghiên cứu cho thấy, những học sinh từng là nạn nhân của bạo lực học đường có nguy cơ cao mắc chứng lo âu, trầm cảm và gặp khó khăn trong học tập. Sự gia tăng nạn bạo lực học đường đã làm dấy lên mối lo ngại trong ngành giáo dục, phụ huynh và các nhà hoạch định chính sách.
Tác động của bạo lực học đường không chỉ dừng lại ở nạn nhân mà còn ảnh hưởng đến môi trường học đường nói chung. Khi bắt nạt xảy ra thường xuyên, không khí lớp học trở nên căng thẳng, làm gián đoạn việc học của học sinh. Thêm vào đó, những học sinh ngoài cuộc chứng kiến hành vi bạo lực có thể cảm thấy bất lực hoặc lo sợ, từ đó ngày càng căng thẳng và lo âu. Các trường có tỷ lệ bắt nạt cao thường ghi nhận thành tích học tập giảm sút do các em học sinh không thể chú tâm vào việc học mà lo đối phó với môi trường thù địch.
Để giải quyết vấn đề này, nhiều trường học đã triển khai các chương trình chống bạo lực học đường, chú trọng vào sự đồng cảm, hòa nhập và các kỹ năng xã hội. Những sáng kiến này bao gồm tổ chức các buổi hội thảo, thành lập nhóm hỗ trợ bạn bè và đào tạo giáo viên nhằm phát hiện sớm và can thiệp kịp thời. Ngoài ra, một số trường còn lồng ghép giáo dục cảm xúc – xã hội (SEL) vào chương trình giảng dạy để xây dựng một cộng đồng học đường tôn trọng và gắn kết. Tuy nhiên, hiệu quả của các biện pháp này phụ thuộc lớn vào việc thực thi nhất quán và sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên và phụ huynh. Chỉ khi có một chiến lược toàn diện và sự hợp tác từ nhiều phía, nhà trường mới có thể tạo ra một môi trường an toàn, nơi học sinh được phát triển một cách lành mạnh.
Những năm gần đây, nhận thức của công chúng về hậu quả của bạo lực học đường ngày càng gia tăng, thúc đẩy nhiều lời kêu gọi thắt chặt chính sách và cung cấp thêm nguồn lực hỗ trợ các học sinh bị ảnh hưởng. Mặc dù đã có những bước tiến đáng kể, nhưng vấn nạn này vẫn còn nhiều thách thức, do bạo lực học đường thường diễn ra dưới những hình thức tinh vi, ngấm ngầm và do đó khó phát hiện và xử lý sao cho hiệu quả.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Laura: I think I have a fever. I’ve been feeling weak all day, and my head’s been pounding since this morning.
b. Brian: You’d better see a doctor and get some rest - it’s important to take care of yourself.
c. Brian: What’s the matter with you? You look so pale.
a-c-b
b-a-c
c-a-b
c-b-a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Brian: What’s the matter with you? You look so pale.
a. Laura: I think I have a fever. I’ve been feeling weak all day, and my head’s been pounding since this morning.
b. Brian: You’d better see a doctor and get some rest – it’s important to take care of yourself.
Dịch:
c. Brian: Cậu bị sao vậy? Trông cậu tái nhợt quá.
a. Laura: Chắc là mình bị sốt rồi. Cả ngày hôm nay mình cứ thấy mệt mỏi, đầu thì đau nhức từ sáng đến giờ.
B. Brian: Cậu nên đi khám bác sĩ và nghỉ ngơi cho tốt, cậu phải biết chăm sóc bản thân đấy.
Chọn C.
a. Mike: Of course! The broth is clear and tasty. I also love Nha Trang’s fish noodle soup.
b. Lana: Oh yes, the bun ca there is so light and refreshing. Did you add pickled garlic?
c. Lana: I totally agree! There are so many wonderful things to discover across the regions.
d. Lana: Have you tried Hanoi’s pho? It’s so famous!
e. Mike: Definitely! It really enhances the flavor. Vietnam has so many amazing dishes!
d-a-b-e-c
d-b-e-c-a
c-e-b-d-a
c-a-d-e-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Lana: Have you tried Hanoi’s pho? It’s so famous!
a. Mike: Of course! The broth is clear and tasty. I also love Nha Trang’s fish noodle soup.
b. Lana: Oh yes, the bun ca there is so light and refreshing. Did you add pickled garlic?
e. Mike: Definitely! It really enhances the flavor. Vietnam has so many amazing dishes!
c. Lana: I totally agree! There are so many wonderful things to discover across the regions.
Dịch:
d. Lana: Bạn đã thử phở Hà Nội chưa? Món này nổi tiếng lắm đấy!
a. Mike: Rồi chứ! Nước dùng trong và ngon lắm. Mình cũng thích bún cá Nha Trang nữa.
b. Lana: Ừ, bún cá ở đó có vị thanh nhẹ và sảng khoái. Bạn có cho thêm tỏi ngâm không?
e. Mike: Có chứ! Thực sự làm bùng nổ hương vị. Việt Nam có rất nhiều món ăn tuyệt vời!
c. Lana: Chuẩn luôn! Có biết bao điều hay ho để khám phá ở khắp các vùng miền.
Chọn A.
Dear Rachel,
a. The way you and David have balanced your careers and relationships is truly admirable.
b. Your perspective on maintaining independence while building a life together really struck a chord.
c. I’ve been thinking about what you said during our last coffee meetup about long-term relationships.
d. Thank you for being such a wonderful friend and mentor in matters of the heart.
e. It’s helped me understand why my past relationships didn’t work out the way I hoped.
Best wishes,
Sarah
c-b-d-a-e
c-d-a-b-e
c-b-a-e-d
c-d-e-b-a
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Dear Rachel,
c. I’ve been thinking about what you said during our last coffee meetup about long-term relationships.
b. Your perspective on maintaining independence while building a life together really struck a chord.
a. The way you and David have balanced your careers and relationships is truly admirable.
e. It’s helped me understand why my past relationships didn’t work out the way I hoped.
d. Thank you for being such a wonderful friend and mentor in matters of the heart.
Best wishes,
Sarah
Dịch:
Rachel thân mến,
c. Mình đã suy nghĩ về những điều cậu nói trong buổi đi cà phê lần trước về các mối quan hệ lâu dài.
b. Quan điểm của cậu về việc duy trì độc lập trong khi xây dựng cuộc sống chung thực sự đã làm mình rất ấn tượng.
a. Cách cậu và David cân bằng giữa sự nghiệp và mối quan hệ thật đáng ngưỡng mộ.
e. Nói chuyện với cậu giúp mình hiểu ra lý do tại sao các mối quan hệ trước đây của mình không được như mong đợi.
d. Cảm ơn cậu vì đã luôn là một người bạn và cố vấn tuyệt vời trong các vấn đề tình cảm.
Chúc cậu mọi điều tốt lành nhé,
Sarah
*strike a chord (with sb) (idiom) = to say or do sth that makes people feel sympathy or enthusiasm (Oxford): gây ấn tượng mạnh mẽ đến tâm trí, khiến người nghe hết sức đồng tình hoặc xúc động.
Chọn C.
a. There are several ways to reduce deforestation, such as promoting sustainable forestry practices and reducing the demand for illegal logging.
b. Additionally, planting more trees and supporting reforestation initiatives can help restore damaged ecosystems.
c. Forest conservation is crucial to combating climate change and preserving wildlife habitats.
d. Deforestation contributes to increased carbon emissions and the loss of biodiversity, which worsens global warming.
e. Lastly, the more efforts we make in forest conservation, the healthier our planet will be in the future.
a-b-d-c-e
b-a-e-c-d
a-b-c-e-d
c-d-a-b-e
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Forest conservation is crucial to combating climate change and preserving wildlife habitats.
d. Deforestation contributes to increased carbon emissions and the loss of biodiversity, which worsens global warming.
a. There are several ways to reduce deforestation, such as promoting sustainable forestry practices and reducing the demand for illegal logging.
b. Additionally, planting more trees and supporting reforestation initiatives can help restore damaged ecosystems.
e. Lastly, the more efforts we make in forest conservation, the healthier our planet will be in the future.
Dịch:
c. Bảo tồn rừng có vai trò quan trọng trong cuộc chiến chống lại biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã.
d. Phá rừng làm gia tăng lượng khí thải carbon và mất đa dạng sinh học, khiến tình trạng nóng lên toàn cầu ngày càng nghiêm trọng.
a. Có nhiều cách để giảm thiểu tình trạng phá rừng, ví dụ khuyến khích các biện pháp lâm
nghiệp bền vững và giảm nhu cầu khai thác gỗ trái phép.
b. Bên cạnh đó, trồng thêm cây và thúc đẩy các chương trình tái trồng rừng có thế giúp khôi phục các hệ sinh thái bị tổn hại.
e. Cuối cùng, càng nỗ lực bảo tồn rừng thì hành tinh của chúng ta trong tương lai sẽ càng khỏe mạnh.
Chọn D.
a. STEM education plays a crucial role in preparing future generations for a rapidly evolving world driven by technology and innovation.
b. Moreover, collaboration and teamwork that are central to STEM projects encourage creativity and help students build essential interpersonal skills.
c. With a solid foundation in STEM, young people will not only be prepared to succeed in a diverse range of careers but also to shape a future where their contributions matter.
d. It equips students with the critical thinking and problem-solving skills needed to navigate complex global challenges.
e. By fostering curiosity in science, technology, engineering, and mathematics, STEM nurtures the ability to adapt to new developments and contribute to meaningful progress.
a-d-e-c-b
b-a-d-e-c
a-d-e-b-c
b-d-c-a-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. STEM education plays a crucial role in preparing future generations for a rapidly evolving world driven by technology and innovation.
d. It equips students with the critical thinking and problem-solving skills needed to navigate complex global challenges.
e. By fostering curiosity in science, technology, engineering, and mathematics, STEM nurtures the ability to adapt to new developments and contribute to meaningful progress.
b. Moreover, collaboration and teamwork that are central to STEM projects encourage creativity and help students build essential interpersonal skills.
c. With a solid foundation in STEM, young people will not only be prepared to succeed in a diverse range of careers but also to shape a future where their contributions matter.
Dịch:
a. Giáo dục STEM đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị cho các thế hệ tương lai đối mặt với một thế giới phát triển nhanh chóng, nơi công nghệ và đổi mới là động lực chính.
d. STEM trang bị cho học sinh khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề cần thiết để đối phó với những thách thức toàn cầu phức tạp.
e. Bằng cách nuôi dưỡng sự tò mò đối với các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học, STEM giúp học sinh phát triển khả năng thích nghi với những thay đổi mới và tạo ra những đóng góp có ý nghĩa.
b. Thêm vào đó, sự hợp tác và làm việc nhóm, những yếu tố cốt lõi trong các dự án STEM, khuyến khích óc sáng tạo và giúp học sinh phát triển các kỹ năng giao tiếp thiết yếu.
c. Với nền tảng vững chắc được vun đắp từ STEM, người trẻ sẽ không chỉ sẵn sàng để thành công trong nhiều lĩnh vực nghề nghiệp mà còn có thể kiến tạo một tương lai nơi những đóng góp của họ có ý nghĩa.
Chọn C.








