Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 18)
40 câu hỏi
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Stay Ahead with the Ultimate Information Filtering App
Are you tired of being bombarded (1) ______ irrelevant data? Users nowadays are overwhelmed by the sheer volume of information available online. Our app, (2) ______ with real-time updates, ensures you stay informed with the latest and most accurate data. With (3) ______, it filters through vast amounts of information to provide you with only what’s important. Users can now (4) ______ access to personalized content and tailored recommendations, ensuring you never miss what matters. We advise users (5) ______ their filters to match their (6) ______ for an optimized experience. The app also prioritizes your privacy, which gives you peace of mind while browsing. Experience a smarter, safer way to manage your digital world today.
Are you tired of being bombarded (1) ______ irrelevant data?
with
on
about
into
Kiến thức về giới từ
- bombard /bɒmˈbɑːd/, /bɑːmˈbɑːrd/ (v): tấn công tới tấp bằng cách bắn phá, ném bom (nghĩa đen); cung cấp quá nhiều thông tin, câu hỏi,... làm ai ngộp thở (nghĩa bóng).
- Ta có cụm từ: bombard sb/sth with sth, dạng bị động: sb/sth be bombarded with sth.
Dịch: Bạn đã chán ngấy cảnh bị ngập trong vô vàn thông tin bạn không quan tâm?
Chọn A.
Our app, (2) ______ with real-time updates, ensures you stay informed with the latest and most accurate data.
which integrated
is integrated
integrating
integrated
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong MĐQH hoặc chia ở dạng rút gọn MĐQH → loại B.
- Động từ ‘integrate’ (tích hợp) bổ nghĩa cho danh từ ‘app’ (ứng dụng) → Căn cứ vào nghĩa, ta dùng dạng bị động (ứng dụng được tích hợp).
- Khi rút gọn MĐQH, nếu động từ trong MĐQH ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.
Dịch: Ứng dụng của chúng tôi, với khả năng cập nhật theo thời gian thực, giúp bạn luôn nắm bắt những tin tức mới nhất và chính xác nhất.
Chọn D.
With (3) ______, it filters through vast amounts of information to provide you with only what’s important.
smart processing data
smart data processing
data smart processing
processing data smart
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: data processing /ˌdeɪtə ˈprəʊsesɪŋ/(np) - (quá trình) xử lý dữ liệu
- Ta có quy tắc: tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘smart’ phải đứng trước cụm danh từ ‘data processing’.
→ Trật tự đúng: smart data processing
Dịch: Nhờ công nghệ xử lý dữ liệu thông minh, ứng dụng sàng lọc dữ liệu để chỉ cung cấp những thông tin thực sự quan trọng.
Chọn B.
Users can now (4) ______ access to personalized content and tailored recommendations, ensuring you never miss what matters.
take
give
have
keep
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cụm từ: have access to sth - có quyền truy cập vàocái gì
Dich: Người dùng có thể truy cập các nội dung cá nhân hóa và nhận những gợi ý phù hợp, đảm bảo không bỏ lỡ tin tức đáng chú ý.
Chọn C.
We advise users (5) ______ their filters to match their (6) ______ for an optimized experience.
to customize
to customizing
customizing
customize
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
- Ta có cấu trúc: advise sb to do sth - khuyên ai nênlàm gì
Dịch: Chúng tôi khuyến khích bạn tùy chỉnh bộ lọc...
Chọn A.
We advise users (5) ______ their filters to match their (6) ______ for an optimized experience.
prefer
preferences
preferable
preferably
Kiến thức về từ loại
A. prefer /prɪ'fɜ:(r)/ (v): thích, ưu tiên cái gì hơn cái gì
B. preference /'prefrəns/ (n): sự ưu tiên, sở thích
C. preferable /'prefrəbl/ (adj): thích hợp hơn
D. preferably /ˈprefrəbli/ (adv): tốt nhất là
- Ta cần một danh từ theo sau tính từ sở hữu ‘their’ để làm tân ngữ cho động từ ‘match’.
Dịch: ...tùy chỉnh bộ lọc theo sở thích để có trải nghiệm tối ưu...
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
Stay Ahead with the Ultimate Information Filtering App
Are you tired of being bombarded with irrelevant data? Users nowadays are overwhelmed by the sheer volume of information available online. Our app, integrated with real-time updates, ensures you stay informed with the latest and most accurate data. With smart data processing, it filters through vast amounts of information to provide you with only what’s important. Users can now have access to personalized content and tailored recommendations, ensuring you never miss what matters. We advise users to customize their filters to match their preferences for an optimized experience. The app also prioritizes your privacy, which gives you peace of mind while browsing. Experience a smarter, safer way to manage your digital world today.
Dịch bài đọc:
Luôn cập nhật với ứng dụng lọc thông tin tối ưu
Bạn đã chán ngấy cảnh bị ngập trong vô vàn thông tin bạn không quan tâm? Ngày nay, người dùng mạng liên tục bị choáng ngợp bởi lượng thông tin khổng lồ trên Internet. Ứng dụng của chúng tôi, với khả năng cập nhật theo thời gian thực, giúp bạn luôn nắm bắt những tin tức mới nhất và chính xác nhất. Nhờ công nghệ xử lý dữ liệu thông minh, ứng dụng sàng lọc dữ liệu để chỉ cung cấp những thông tin thực sự quan trọng. Người dùng có thể truy cập các nội dung cá nhân hóa và nhận những gợi ý phù hợp, đảm bảo không bỏ lỡ tin tức đáng chú ý. Chúng tôi khuyến khích bạn tùy chỉnh bộ lọc theo sở thích để có trải nghiệm tối ưu. Ứng dụng cũng đặt quyền riêng tư của bạn lên hàng đầu, mang đến sự an tâm tuyệt đối khi duyệt web. Trải nghiệm ngay cách quản lý thế giới số thông minh và an toàn hơn!
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Economic Inequality: The Global Crisis
Inequality, both within and between countries, has become one of the most pressing challenges of our time. Economic inequality (7) ______ the disparity in (8) ______ and wealth between individuals, communities, and nations. This inequality has been steadily increasing over the past (9) ______ decades.
Key Issues:
• In many countries, the wealthiest 1% of the population now controls a (10) ______ share of national wealth.
• At the same time, millions of people around the world live in extreme poverty, unable to meet even their basic needs.
Proposed Solutions:
• Governments must implement progressive tax systems to (11) ______ wealth more fairly.
• We must promote equal access to education, healthcare, and job opportunities, particularly for marginalized groups.
The time has come for us to challenge the status quo. Everyone deserves a fair chance to succeed, (12) ______ their background or socio-economic status.
Economic inequality (7) ______ the disparity in (8) ______ and wealth between individuals, communities, and nations.
refers to
adheres to
runs against
puts aside
Kiến thức về cụm động từ
A. refer to (ph.v): đề cập đến, nói đến, nhắc đến, ám chỉ (dùng khi đưa ra định nghĩa về một khái niệm nào đó)
B. adhere to (ph.v): tuân thủ (luật lệ, nguyên tắc)
C. put aside (ph.v): tiết kiệm, để dành; gác lại, gạt sang một bên
D. run against (ph.v): phản đối; đối đầu, cạnh tranh với ai (trong cuộc bầu cử hoặc thi đấu...)
Dịch: Bất bình đẳng kinh tế đề cập đến sự chênh lệch về...
Chọn A.
Economic inequality (7) ______ the disparity in (8) ______ and wealth between individuals, communities, and nations.
earnings
salary
income
wage
Kiến thức về từ vựng - từ cùng trường nghĩa
A. earnings /ˈɜːnɪŋz/(n): số tiền mà một người được trả cho công việc họ làm
B. salary /'sæləri/ (n): tiền lương (được trả hằng tháng, hằng năm, không phụ thuộc vào thời gian làm việc, mang tính cố định, lâu đài)
C. income /ˈɪnkʌm/(n): thu nhập (tổng các khoản tiền mà một người/gia đình/công ty/quốc gia kiếm được từ nhiều nguồn khác nhau như tiền lương, lợi nhuận đầu tư, lãi ngân hàng...)
D. wage /weɪdӡ/ (n): tiền công (thường trả theo tuần, ngày, giờ, thỏa thuận dựa trên giờ làm việc hoặc lượng công việc hoàn thành, không mang tính cố định, lâu dài)
Dịch: Bất bình đẳng kinh tế đề cập đến sự chênh lệch về thu nhập và tài sản giữa các cá nhân, cộng đồng và quốc gia.
Chọn C.
This inequality has been steadily increasing over the past (9) ______ decades.
few
a few
little
a little
Kiến thức về lượng từ
A. few +N(s/es): rất ít, hầu như không có
B. a few + N(s/es): một vài, một ít
C. little + N(không đếm được): rất ít, hầu như không có
D. a little + N(không đếm được): một chút, một ít
- Ta thấy sau chỗ trống là danh từ đếm được số nhiều ‘decades’ → loại C, D.
- Ta có cụm trạng từ chỉ thời gian thường dùng: over the past few months/ years/ decades/... - trong vài tháng/ năm/ thập kỷ/... qua
Dịch: Trong vài thập kỷ qua, tình trạng bất bình đẳng này ngày càng diễn biến trầm trọng.
Chọn A.
In many countries, the wealthiest 1% of the population now controls a (10) ______ share of national wealth.
disillusioned
confrontational
disproportionate
hysterical
Kiến thức về từ vựng - nghĩa của từ
A. disillusioned /ˌdɪsɪˈluːʒnd/ (adj): thất vọng, vỡ mộng (miêu tả cảm xúc con người)
B. hysterical /hɪ'sterɪkl/ (adj): quá kích động, cuồng loạn (miêu tả cảm xúc con người)
C. disproportionate /ˌdɪsprəˈpɔːʃənət/ (adj): không cân đối, không cân xứng
D. confrontational /ˌkɒnfrʌnˈteɪʃənl/ (adj): có xu hướng giải quyết vấn đề một cách hung hăng; thù địch, hay tranh cãi (miêu tả cảm xúc con người)
Dịch: Ở nhiều quốc gia, 1% dân số giàu nhất hiện nay nắm giữ phần lớn tài sản quốc gia.
Chọn C.
Governments must implement progressive tax systems to (11) ______ wealth more fairly.
recap
reconcile
redistribute
reevaluate
Kiến thức về từ vựng - nghĩa của từ
A. recap /ˈriːkæp/ (v): tóm tắt lại, nhắc lại
B. reconcile /'rekənsaɪl/ (v): giải hoà, hoà giải, làm cho hoà thuận
C. redistribute /ri:dɪ'strɪbju:t/ (v): phân phối lại
D. reevaluate /ri: ɪ'væljueɪt/ (v): đánh giá lại
Dịch: Các chính phủ cần áp dụng hệ thống thuế lũy tiến để phân phối lại của cải một cách công bằng hơn.
Chọn C.
Everyone deserves a fair chance to succeed, (12) ______ their background or socio-economic status.
contrary to
regardless of
provided that
even if
Kiến thức về liên từ
A. contrary to + danh từ/cụm danh từ: trái ngược với
B. regardless of + danh từ/cụm danh từ: bất kể, cho dù, không kể đến
C. provided that + clause (S + V): với điều kiện là, miễn là
D. even if + clause (S + V): thậm chí nếu, ngay cả khi
- Ta thấy sau chỗ trống là cụm danh từ ‘their background or socio-economic status’.
→ loại C, D.
Dịch: Mọi người đều xứng đáng có cơ hội công bằng để thành công, bất kể họ có xuất thân hay địa vị kinh tế như thế nào.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
Economic Inequality: The Global Crisis
Inequality, both within and between countries, has become one of the most pressing challenges of our time. Economic inequality refers to the disparity in income and wealth between individuals, communities, and nations. This inequality has been steadily increasing over the past fewdecades.
Key Issues:
• In many countries, the wealthiest 1% of the population controls a disproportionate share of national wealth.
• At the same time, millions of people around the world live in extreme poverty, unable to meet even their basic needs.
Proposed Solutions:
• Governments must implement progressive tax systems to redistribute wealth more fairly.
• We must promote equal access to education, healthcare, and job opportunities, particularly for marginalized groups.
The time has come for us to challenge the status quo. Everyone deserves a fair chance to succeed, regardless of their background or socio-economic status.
Dịch bài đọc:
Bất Bình Đẳng Kinh Tế: Cuộc Khủng Hoảng Toàn Cầu
Bất bình đẳng, cả trong phạm vi một quốc gia lẫn giữa các quốc gia, đã trở thành một trong những thách thức cấp bách nhất của thời đại. Bất bình đẳng kinh tế đề cập đến sự chênh lệch về thu nhập và tài sản giữa các cá nhân, cộng đồng và quốc gia. Trong vài thập kỷ qua, tình trạng này ngày càng diễn biến trầm trọng.
Những vấn đề chính:
• Tại nhiều quốc gia, 1% dân số giàu có nhất hiện nay đang nắm giữ phần lớn tài sản quốc gia.
• Trong khi đó, hàng triệu người trên thế giới vẫn đang sống trong cảnh nghèo đói cùng cực, thậm chí không thể đáp ứng các nhu cầu cơ bản.
Giải pháp đề xuất:
• Chính phủ cần áp dụng hệ thống thuế lũy tiến để phân phối lại của cải một cách công bằng hơn.
• Cần thúc đẩy cơ hội tiếp cận bình đẳng với giáo dục, y tế và việc làm, đặc biệt đối với các nhóm yếu thế trong xã hội.
Đã đến lúc chúng ta phải chống lại hiện trạng này. Mọi người đều xứng đáng có cơ hội công bằng để thành công, bất kể họ có xuất thân hay địa vị kinh tế như thế nào.
Read the following passage about relationships and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Building strong relationships, especially in modern society, requires effort and understanding. Open communication and empathy, with all their complexities, (18) ______. Studies reveal that individuals who actively engage in conversations tend to resolve conflicts more effectively. The recent research project, (19) ______, illustrates the importance of transparency in maintaining healthy relationships.
Sustaining a positive connection involves balancing personal needs with shared goals. Specifically, (20) ______. Strategies such as regular emotional check-ins and shared activities help keep relationships vibrant. Across different cultures, (21) ______. The ‘Relationship Resilience’ initiative in many social platforms encourages individuals to engage in practices that foster understanding and connection.
To achieve lasting bonds, (22) ______. With these, relationships can thrive and become more resilient over time.
Open communication and empathy, with all their complexities, (18) ______.
are served as the foundation for meaningful connections
that serve as the foundation for meaningful connections
whose foundation for meaningful connections is served
serve as the foundation for meaningful connections
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V ...
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống, ta thấy câu đã có chủ ngữ là ‘Open communication and empathy’ và chưa có động từ chính.
→ Ta cần một động từ chính hòa hợp với chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
→ Loại B, C (ta không dùng MĐQH).
- Ta có cấu trúc: serve as sth - đóng vai trò, được sử dụng như là gì (không dùng ở dạng bị động) → loại A.
Dịch: Giao tiếp cởi mở và sự đồng cảm, dù phức tạp, chính là nền tảng cho những kết nối ý nghĩa.
Chọn D.
The recent research project, (19) ______, illustrates the importance of transparency in maintaining healthy relationships.
whose relationship dynamics have reshaped our understanding
which has reshaped our understanding of relationship dynamics
our understanding of relationship dynamics is reshaped by its findings
have managed to reshape our understanding of relationship dynamics
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Căn cứ vào câu chứa chỗ trống đã có động từ chính là ‘illustrates’, vì vậy chỗ trống ta cần một MĐQH hoặc động từ chia theo rút gọn MĐQH.
→ Loại C (cụm chủ vị đầy đủ) và D (động từ ‘have managed’ khiến câu có hai động từ mà không được kết nối một cách hợp lý)
- A và B đều là các MĐQH nhưng A dùng ‘whose’ chỉ sự sở hữu không hợp nghĩa.
→ B đúng vì đại từ quan hệ ‘which’ chỉ dự án nghiên cứu vừa được nhắc đến (chủ ngữ).
Dịch: Một dự án nghiên cứu gần đây đã làm thay đổi cách chúng ta nhìn nhận về mối quan hệ, nhấn mạnh vai trò của sự minh bạch trong việc duy trì một mối quan hệ lành mạnh.
Chọn B.
Specifically, (20) ______.
relationship experts emphasize the significance of mutual understanding
mutual understanding is crucial when emphasized by relationship experts
with its significance, relationship experts emphasize the mutual understanding
the mutual understanding is emphasized with relationship experts’ significance
Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu
*Xét các đáp án:
A. các chuyên gia về mối quan hệ nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hiểu biết lẫn nhau
B. hiểu biết lẫn nhau là rất quan trọng khi được các chuyên gia về mối quan hệ nhấn mạnh
C. với tầm quan trọng của nó, các chuyên gia mối quan hệ nhấn mạnh sự hiểu biết lẫn nhau.
D. sự hiểu biết lẫn nhau được nhấn mạnh cùng với tầm quan trọng của các chuyên gia về mối quan hệ.
→ A là lựa chọn hợp lý nhất vì dùng cấu trúc chủ động, làm rõ ai là người nhấn mạnh (các chuyên gia), và đối tượng được nhấn mạnh (sự hiểu biết lẫn nhau).
→ Các đáp án còn lại B, C, D đều dùng câu bị động hoặc cụm từ mơ hồ, làm cho câu không nêu rõ mối quan hệ giữa các đối tượng.
Dịch: Duy trì kết nối tích cực đòi hỏi sự cân bằng giữa nhu cầu cá nhân và mục tiêu chung. Cụ thể, các chuyên gia về mối quan hệ đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của sự thấu hiểu lẫn nhau.
Chọn A.
Across different cultures, (21) ______.
without community activities, people could strengthen their bonds in many ways
joining their community activities, then it helps people strengthen their bonds
strengthening bonds through community activities, people join them very often
people often join community activities together, making their bonds stronger
Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu
*Xét các đáp án:
A. nếu không có các hoạt động cộng đồng, mọi người có thể củng cố mối quan hệ theo nhiều cách khác nhau
→ không hợp logic vì nội dung đi ngược lại với thông điệp, gợi ý của đoạn văn.
B. tham gia vào các hoạt động cộng đồng, điều đó giúp mọi người củng cố mối quan hệ
C. củng cố mối quan hệ thông qua các hoạt động cộng đồng, mọi người tham gia chúng rất thường xuyên
→ B và C đều mắc lỗi lược bỏ chủ ngữ trong khi hai vế không có cùng chủ ngữ: ‘tham gia hoạt động’ ở B phải là việc làm của người trong cộng đồng, còn ‘củng cố mối quan hệ’ là chức năng của các hoạt động cộng đồng.
D. mọi người thường tham gia các hoạt động cộng đồng cùng nhau, làm cho mối quan hệ của họ trở nên khăng khít hơn
→ lựa chọn phù hợp nhất vì chủ ngữ hòa hợp và logic về mặt nghĩa với động từ, thể hiện mối quan hệ nhân quả rõ ràng.
Dịch: Ở nhiều nền văn hóa, mọi người thường tham gia vào các hoạt động cộng đồng cùng nhau, từ đó củng cố sợi dây gắn kết.
Chọn D.
To achieve lasting bonds, (22) ______.
consistent effort mutual support will exist among people
putting in consistent effort and offering mutual support need people
people need to put in consistent effort and offer mutual support
the need for consistent effort and mutual support is offered by people
. Kiến thức về cấu trúc câu
A. sự nỗ lực không ngừng và hỗ trợ lẫn nhau sẽ tồn tại giữa mọi người
B. việc đặt vào nỗ lực không ngừng và hỗ trợ lẫn nhau cần có người làm
C. mọi người cần phải không ngừng nỗ lực và hỗ trợ lẫn nhau
D. nhu cầu cần không ngừng nỗ lực và hỗ trợ lẫn nhau được cung cấp bởi mọi người
- Trước chỗ trống có cụm trạng ngữ chỉ mục đích ‘To V’ (To achieve lasting bonds), vậy mệnh đề chính cần thể hiện hành động chủ động để đạt được mục đích.
Dịch: Để xây dựng mối quan hệ lâu dài, mỗi cá nhân cần duy trì nỗ lực và hỗ trợ lẫn nhau.
Chọn C.
Bài hoàn chỉnh:
Building strong relationships, especially in modern society, requires effort and understanding. Open communication and empathy, with all their complexities, serve as the foundation for meaningful connections. Studies reveal that individuals who actively engage in conversations tend to resolve conflicts more effectively. The recent research project, which has reshaped our understanding of relationship dynamics, illustrates the importance of transparency in maintaining healthy relationships.
Sustaining a positive connection involves balancing personal needs with shared goals. Specifically, relationship experts emphasize the significance of mutual understanding. Strategies such as regular emotional check-ins and shared activities help keep relationships vibrant. Across different cultures, people often join community activities together, making their bonds stronger. The ‘Relationship Resilience’ initiative in many social platforms encourages individuals to engage in practices that foster understanding and connection.
To achieve lasting bonds, people need to put in consistent effort and offer mutual support. With these, relationships can thrive and become more resilient over time.
Dịch bài đọc:
Để xây dựng mối quan hệ bền vững, đặc biệt trong xã hội hiện đại, đòi hỏi sự nỗ lực và thấu hiểu. Giao tiếp cởi mở và sự đồng cảm, dù phức tạp, chính là nền tảng cho những kết nối ý nghĩa. Các nghiên cứu cho thấy những người chủ động trò chuyện có xu hướng giải quyết xung đột hiệu quả hơn. Một dự án nghiên cứu gần đây đã làm thay đổi cách chúng ta nhìn nhận về mối quan hệ, nhấn mạnh vai trò của sự minh bạch trong việc duy trì một mối quan hệ lành mạnh.
Duy trì kết nối tích cực đòi hỏi sự cân bằng giữa nhu cầu cá nhân và mục tiêu chung. Các chuyên gia về mối quan hệ đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của sự thấu hiểu lẫn nhau. Những chiến lược như thường xuyên chia sẻ cảm xúc và cùng tham gia các hoạt động chung giúp giữ cho mối quan hệ luôn gắn kết. Ở nhiều nền văn hóa, mọi người thường tham gia vào các hoạt động cộng đồng cùng nhau, từ đó củng cố sợi dây gắn kết. Sáng kiến ‘Sức bền trong mối quan hệ’ trên nhiều nền tảng xã hội cũng khuyến khích mọi người thực hành những thói quen giúp tăng cường sự thấu hiểu và kết nối.
Để xây dựng mối quan hệ lâu dài, mỗi cá nhân cần duy trì nỗ lực và hỗ trợ lẫn nhau. Khi có điều đó, mối quan hệ không chỉ bền vững mà còn ngày càng vững chắc theo thời gian.
Read the following passage about cultural heritage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 23 to 30.
1. In an era characterized by rapid globalization and technological advancements, the preservation of cultural heritage has become increasingly vital. Cultural heritage encompasses not only monuments and historical artifacts but also traditions, languages, and practices that define the identity of communities and nations. When individuals engage with their cultural heritage, they gain a deeper understanding of who they are and where they come from. Preserving this heritage is essential for several reasons: it fosters a sense of identity, educates future generations, and promotes cultural diversity.
2. Moreover, cultural heritage contributes to the richness and diversity of human civilization. Each culture offers unique perspectives and solutions to common human challenges, enriching the global mosaic of human experience. By preserving cultural heritage, we ensure that future generations can benefit from this diversity. For instance, traditional medicine, art, and craftsmanship from various cultures have provided valuable insights and innovations that continue to influence contemporary practices.
3. However, the task of preserving cultural heritage is not without challenges. Modernization, urbanization, and conflict often pose threats to cultural sites and practices. It is, therefore, imperative that governments, organizations, and individuals collaborate to protect and promote cultural heritage. This can be achieved through legal frameworks, conservation projects, and public awareness campaigns. Furthermore, embracing technology can play a pivotal role in preservation efforts. Digital archives, virtual tours, and 3D reconstructions are just a few ways technology can help safeguard cultural heritage for future generations.
4. In conclusion, the preservation of cultural heritage is of paramount importance. In our rapidly changing world, we must remain committed to protecting and celebrating the rich tapestry of human culture. By doing so, we honor our past, enrich our present, and inspire our future.
Which of the following is NOT mentioned as a reason for preserving cultural heritage?
It defines the identity of communities.
It strengthens identity.
It supports the richness of cultural variety.
It educates succeeding generations.
Kiến thức về thông tin chi tiết
Cái nào sau đây KHÔNG được đề cập là lý do để bảo tồn di sản văn hóa?
A. Định hình bản sắc của cộng đồng. B. Củng cố ý thức về bản sắc.
C. Làm phong phú thêm đa dạng văn hóa. D. Giáo dục các thế hệ tiếp nối.
Thông tin:
- Preserving this heritage is essential for several reasons: it fosters a sense of identity (B), educates future generations (C), and promotes cultural diversity (D). (Việc bảo tồn di sản mang ý nghĩa quan trọng vì nhiều lý do: củng cố bản sắc, giáo dục các thế hệ tương lai và thúc đẩy sự đa dạng văn hóa.)
- Cultural heritage encompasses not only monuments and historical artifacts but also traditions, languages, and practices that define the identity of communities and nations. (Di sản văn hóa bao gồm không chỉ các công trình kiến trúc hay hiện vật lịch sử mà còn cả truyền thống, ngôn ngữ và phong tục, định hình bản sắc của mỗi cộng đồng và quốc gia.)
→ Tạo bản sắc riêng là chức năng của di sản văn hóa, không phải lý do để bảo tồn văn hóa.
Chọn A.
The word ‘they’ in paragraph 1 refers to ______.
languages
practices
individuals
nations
Kiến thức về từ quy chiếu
Từ ‘they’ trong đoạn 1 đề cập đến ______.
A. các ngôn ngữ B. các thực hành C. các cá nhân D. các quốc gia
Thông tin: When individuals engage with their cultural heritage, they gain a deeper understanding of who they are and where they come from. (Khi con người kết nối với di sản văn hóa, họ có cơ hội hiểu sâu hơn về nguồn cội và bản sắc cá nhân.)
→ they = individuals.
Chọn C.
The word ‘contemporary’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.
outmoded
synchronic
preceding
modern
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Từ ‘contemporary’ trong đoạn 2 được thay thế tốt nhất bằng ______.
- contemporary /kənˈtemprəri/ (adj) = belonging to the present time (Oxford): đương đại, thuộc về thời hiện tại
A. outmoded /aʊt'məʊdɪd/ (adj): lỗi thời, không còn phổ biến hoặc phù hợp
B. synchronic /sɪn'krɒnɪk/ (adj): liên quan đến một thời điểm hoặc sự kiện cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định
C. preceding /prɪ'si:dɪŋ/ (adj): đến trước, ở trước
D. modern /'mɒdərn/ (adj): hiện đại, mới mẻ
Thông tin: For instance, traditional medicine, art, and craftsmanship from various cultures have provided valuable insights and innovations that continue to influence contemporary practices. (Chẳng hạn, y học cổ truyền, nghệ thuật và nghề thủ công từ nhiều nền văn hóa khác nhau đã cung cấp những kiến thức và sáng tạo quý giá, tiếp tục ảnh hưởng đến đời sống hiện đại.)
→ ‘tiếp tục ảnh hưởng’ có nghĩa là đã có ảnh hưởng từ thời xưa, đến thời nay vẫn duy trì.
→ contemporary = modern
Chọn D.
The word ‘imperative’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
optional
crucial
unnecessary
significant
Kiến thức về từ vựng trái nghĩa
Từ ‘imperative’ trong đoạn 3 trái nghĩa với ______ .
- imperative /ɪmˈperətɪv/ (adj) = very important and needing immediate attention or action (Oxford): rất quan trọng
A. optional /'ɒpʃənl/ (adj): có thể lựa chọn, không bắt buộc
B. crucial /'kru:ʃəl/ (adj): quan trọng
C. unnecessary /ʌnˈnesəsəri/ (adj): không cần thiết
D. significant /sɪg'nɪfɪkənt/ (adj): quan trọng, đáng kể
Thông tin: Modernization, urbanization, and conflict often pose threats to cultural sites and practices. It is, therefore, imperative that governments, organizations, and individuals collaborate to protect and promote cultural heritage. (Quá trình hiện đại hóa, đô thị hóa và xung đột có thể gây ra những mối đe dọa đối với các di tích và tập quán văn hóa. Do đó, chính phủ, tổ chức và cá nhân cần chung tay bảo vệ và gìn giữ di sản.)
→ imperative >< unnecessary
Chọn C.
Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 3?
The preservation of cultural heritage is solely dependent on digital archives, virtual tours, and 3D reconstructions.
Using digital archives, virtual tours, and 3D reconstructions are among the various technological strategies to protect cultural heritage for the future.
Future generations will only be able to experience cultural heritage through digital archives, virtual tours, and 3D reconstructions.
Technology, including digital archives, virtual tours, and 3D reconstructions, is the primary means of preserving cultural heritage.
Kiến thức về paraphrasing
Câu nào sau đây diễn giải lại gần đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 3?
*Câu gạch chân: Digital archives, virtual tours, and 3D reconstructions are just a few ways technology can help safeguard cultural heritage for future generations. (Lưu trữ kỹ thuật số, tham quan thực tế ảo và mô phỏng 3D là những công cụ hữu ích giúp gìn giữ di sản cho các thế hệ sau này.)
A. Việc bảo tồn di sản văn hóa chỉ phụ thuộc vào các kho lưu trữ kỹ thuật số, tourtham quan ảo và tái tạo 3D.
→ Câu gốc liệt kê một vài cách thức, không nói rằng chỉ có những cách này.
B. Tận dụng các kho lưu trữ kỹ thuật số, tour tham quan ảo và tái tạo 3D là một vài trong những chiến lược công nghệ để bảo tồn di sản văn hóa cho thế hệ tương lai.
→ Sát nghĩa với câu gốc vì ‘just few ways’ = ‘among’; ‘protect’ ~ ‘safeguard’.
C. Các thế hệ tương lai sẽ chỉ có thể trải nghiệm di sản văn hóa thông qua các kho lưu trữ kỹ thuật số, tourtham quan ảo và tái tạo 3D.
→ Câu này ám chỉ trong tương lai tất cả di sản văn hóa sẽ biến mất là không đúng.
D. Công nghệ, bao gồm các kho lưu trữ kỹ thuật số, tour tham quan ảo và tái tạo 3D, là những phương tiện chính để bảo tồn di sản văn hóa.
→ Câu này thêm ý ‘phương tiện chính’, mang sắc thái khác không có trong câu gốc.
Chọn B.
Which of the following is NOT true according to the passage?
The more humans develop, the more dangers await our cultural sites and traditions.
One culture can bring its own viewpoints and contribute solutions to the shared challenges of human beings.
The importance of cultural heritage preservation is stressed in the current time marked by swift globalization and technological progress.
Governments and organisations ought to take separate roles, with legal measures and conservation initiatives respectively, to protect and promote cultural heritage.
Kiến thức về thông tin true/not true
Theo bài văn, câu nào sau đây là KHÔNG đúng?
A. Con người càng phát triển thì càng có nhiều nguy hiểm rình rập các di tích văn hóa và truyền thống của chúng ta.
B. Một nền văn hóa có thể đóng góp quan điểm riêng và giải pháp cho những thách thức chung của nhân loại.
C. Tầm quan trọng của việc bảo tồn di sản văn hóa được nhấn mạnh trong thời đại hiện nay, thời đại của sự toàn cầu hóa và tiến bộ công nghệ nhanh chóng.
D. Chính phủ và các tổ chức cần đảm nhiệm những vai trò riêng biệt - chính phủ thực hiện các biện pháp pháp lý, các tổ chức đưa ra sáng kiến bảo tồn - để bảo vệ và quảng bá di sản văn hóa.
Thông tin:
- In an era characterized by rapid globalization and technological advancements, the preservation of cultural heritage has become increasingly vital. (Trong thời đại toàn cầu hóa và công nghệ phát triển nhanh chóng ngày nay, việc bảo tồn di sản văn hóa ngày càng trở nên quan trọng.)
→ Ngay câu đầu tiên đã miêu tả tính chất của thời đại này và nhấn mạnh tầm quan trọng của bảo tồn di sản văn hóa → C đúng.
- Each culture offers unique perspectives and solutions to common human challenges, enriching the global mosaic of human experience. (Mỗi nền văn hóa mang đến những góc nhìn độc đáo và giải pháp cho những thách thức chung của con người, từ đó làm giàu thêm bức tranh đa sắc màu của nhân loại.)
→ Ta thấy B diễn giải lại câu trên với các (cụm) từ đồng nghĩa: ‘brings’ = ‘offers’, ‘own viewpoints’ = ‘unique perspectives’, ‘shared challenges of human beings’ = ‘common human challenges’ → B đúng.
- Modernization, urbanization, and conflict often pose threats to cultural sites and practices. (Quá trình hiện đại hóa, đô thị hóa và xung đột có thể gây ra những mối đe dọa đối với các di tích và tập quán văn hóa.)
→ Càng hiện đại hóa, đô thị hóa thì con người càng phát triển nhưng dường như lại phải đánh đổi bằng những nguy cơ tàn phá di tích văn hóa → A đúng.
- It is, therefore, imperative that governments, organizations, and individuals collaborate to protect and promote cultural heritage. This can be achieved through legal frameworks, conservation projects, and public awareness campaigns. (Do đó, chính phủ, tổ chức và cá nhân cần chung tay bảo vệ và gìn giữ di sản. Điều này có thể được thực hiện thông qua các chính sách pháp lý, dự án bảo tồn và chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng.)
→ Sự hợp tác giữa tất cả các bên là điều được nhấn mạnh, và các biện pháp được liệt kê như khung pháp lý hay dự án bảo tồn là nói chung, không phải chia ra việc nào thuộc trách nhiệm của bên nào. Như vậy D diễn đạt rằng các bên ‘đảm nhiệm vai trò riêng biệt’ khiến cho ý hợp tác không rõ ràng → D sai.
Chọn D.
In which paragraph does the writer list the components of cultural heritage?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Kiến thức về tìm thông tin trong bài
Trong đoạn văn nào tác giả liệt kê các thành phần của di sản văn hóa?
Đoạn 1: Cultural heritage encompasses not only monuments and historical artifacts but also traditions, languages, and practices that define the identity of communities and nations. (Di sản văn hóa bao gồm không chỉ các công trình kiến trúc hay hiện vật lịch sử mà còn cả truyền thống, ngôn ngữ và phong tục, định hình bản sắc của mỗi cộng đồng và quốc gia.)
Chọn A.
In which paragraph does the writer highlight the connection between cultural heritage and different points in time?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 3
Paragraph 4
Kiến thức về tìm thông tin trong bài
Trong đoạn văn nào tác giả làm nổi bật mối liên hệ giữa di sản văn hóa và các thời điểm khác nhau?
Đoạn 4: In our rapidly changing world, we must remain committed to protecting and celebrating the rich tapestry of human culture. By doing so, we honor our past, enrich our present, and inspire our future. (Trong thế giới không ngừng thay đổi, chúng ta cần cam kết bảo vệ và tôn vinh những giá trị văn hóa quý báu. Bằng cách làm như vậy, chúng ta không chỉ trân trọng quá khứ mà còn làm giàu cho hiện tại và truyền cảm hứng cho tương lai.) → Bảo tồn di sản văn hóa là cần thiết cho sự tiếp nối và phát triển.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Trong thời đại toàn cầu hóa và công nghệ phát triển nhanh chóng ngày nay, việc bảo tồn di sản văn hóa ngày càng trở nên quan trọng. Di sản văn hóa bao gồm không chỉ các công trình kiến trúc hay hiện vật lịch sử mà còn cả truyền thống, ngôn ngữ và phong tục, định hình bản sắc của mỗi cộng đồng và quốc gia. Khi con người kết nối với di sản văn hóa, họ có cơ hội hiểu sâu hơn về nguồn cội và bản sắc cá nhân. Việc bảo tồn di sản mang ý nghĩa quan trọng vì nhiều lý do: củng cố bản sắc, giáo dục các thế hệ tương lai và thúc đẩy sự đa dạng văn hóa.
Hơn thế nữa, di sản văn hóa góp phần tạo nên sự phong phú và đa dạng của nền văn minh nhân loại. Mỗi nền văn hóa mang đến những góc nhìn độc đáo và giải pháp cho những thách thức chung của con người, từ đó làm giàu thêm bức tranh đa sắc màu của nhân loại. Bảo tồn di sản giúp thế hệ mai sau tiếp cận và học hỏi từ sự đa dạng này. Chẳng hạn, y học cổ truyền, nghệ thuật và nghề thủ công từ nhiều nền văn hóa khác nhau đã cung cấp những kiến thức và sáng tạo quý giá, tiếp tục ảnh hưởng đến đời sống hiện đại.
Tuy nhiên, việc bảo tồn di sản văn hóa không hề dễ dàng. Quá trình hiện đại hóa, đô thị hóa và xung đột có thể gây ra những mối đe dọa đối với các di tích và tập quán văn hóa. Do đó, chính phủ, tổ chức và cá nhân cần chung tay bảo vệ và gìn giữ di sản. Điều này có thể được thực hiện thông qua các chính sách pháp lý, dự án bảo tồn và chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng. Ngoài ra, công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ di sản. Lưu trữ kỹ thuật số, tham quan thực tế ảo và mô phỏng 3D là những công cụ hữu ích giúp gìn giữ di sản cho các thế hệ sau này.
Tóm lại, bảo tồn di sản văn hóa là một nhiệm vụ cấp thiết. Trong thế giới không ngừng thay đổi, chúng ta cần cam kết bảo vệ và tôn vinh những giá trị văn hóa quý báu. Bằng cách làm như vậy, chúng ta không chỉ trân trọng quá khứ mà còn làm giàu cho hiện tại và truyền cảm hứng cho tương lai.
Read the following passage about a hobby and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 31 to 40.
[I] Bargain hunting has emerged as a popular pastime for many shoppers, particularly in today’s economic climate where individuals are increasingly mindful of their spending habits. For some, the pursuit of exceptional deals transcends mere consumerism, evolving into a form of retail therapy. The exhilaration of acquiring an item at a considerably reduced price - be it clothing, electronics, or home goods, can be a captivating experience.
However, for others, this relentless quest for discounts can feel like an unending cycle. While certain retailers promote enticing offers, many of these discounts hinge on conditions that may not be feasible for everyone, such as hefty minimum purchase requirements or membership fees. Consequently, the notion of saving money can often seem more like a marketing strategy than a genuine opportunity for financial gain. [II]
Moreover, the rise of online shopping has introduced its own set of challenges for bargain hunters. While it is more convenient to compare prices across different websites, some items can end up costing significantly more than anticipated due to hidden shipping fees or applicable taxes that aren’t immediately evident. Another challenge is the issue of counterfeit or substandard products, which may appear to be great deals at first glance but fall short of quality expectations upon delivery. [III]
Despite these hurdles, bargain hunting continues to captivate those who relish the thrill of discovering hidden treasures. By employing effective strategies, such as concentrating on sales events and utilizing apps designed to track discounts, shoppers can enhance their chances of uncovering high-quality items at a fraction of the original price. [IV]
The phrase ‘retail therapy’ in paragraph 1 means ______.
the financial benefits of purchasing items at discounted prices
a method of saving money by only shopping during major sales events
a strategy used by retailers to attract customers through discounts and promotions
the emotional satisfaction gained from shopping, especially when finding great deals
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Cụm từ ‘retail therapy’ trong đoạn 1 có nghĩa là ______.
A. lợi ích về mặt tiền nong từ việc mua hàng được giảm giá
B. một phương pháp tiết kiệm tiền bằng cách chỉ mua sắm trong các đợt giảm giá lớn
C. một chiến lược mà các nhà bán lẻ sử dụng để thu hút khách hàng thông qua giảm giá và khuyến mãi
D. sự thỏa mãn về mặt cảm xúc khi mua sắm, đặc biệt là khi tìm được món hời
- retail therapy /ˌriːteɪl ˈθerəpi/ (n) = the act of going shopping and buying things in order to make yourself feel more cheerful (Oxford): liệu pháp mua sắm
→ Cụm từ này dùng để mô tả việc săn hàng giảm giá không chỉ đơn thuần là để tiêu dùng (“transcends mere consumerism”), mà còn mang lại cảm giác vui vẻ, hào hứng cho người mua sắm.
Chọn D.
According to paragraph 1, which of the following is NOT mentioned as an example of things people can buy with a reduction in price?
fashion items
beauty products
home essentials
tech gadgets
Kiến thức về tìm thông tin trong bài
Theo đoạn 1, cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một ví dụ về những thứ được giảm giá mà người ta có thể mua?
A. mặt hàng thời trang B. sản phẩm làm đẹp
C. đồ dùng gia đình D. thiết bị công nghệ
Thông tin: The exhilaration of acquiring an item at a considerably reduced price - be it clothing, electronics, or home goods, can be a captivating experience. (Cảm giác phấn khích khi mua được một món đồ với mức giá giảm đáng kể—dù là quần áo, đồ điện tử hay vật dụng gia đình—có thể mang lại sức hấp dẫn khó cưỡng.)
→ ‘clothing’ = ‘fashion items’ (A), ‘electronics’ = ‘tech gadgets’ (D), ‘home goods’ = ‘home essentials’ (C) → chỉ có B là không được đề cập.
Chọn B.
The word ‘relentless’ in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.
persistent
occasional
inflexible
enduring
Kiến thức về từ vựng trái nghĩa
Từ ‘relentless’ trong đoạn 3 trái nghĩa với ______.
- relentless /rɪˈlentləs/ (adj) = not stopping; not getting less strong (Oxford): không ngừng, không thuyên giảm
A. persistent / pə'sɪstənt/ (adj): kiên trì, bền bỉ
B. occasional /əˈkeɪʒənl/ (adj): thỉnh thoảng, không liên tục, không thường xuyên
C. inflexible /ɪnˈfleksəbl/ (adj): không linh hoạt, không dễ bị thay đổi, cứng đầu
D. enduring /ɪnˈdjʊərɪŋ/(adj): kéo dài, bền vững
Thông tin: However, for others, this relentless quest for discounts can feel like an unending cycle. (Tuy nhiên, với nhiều người khác, cuộc săn lùng đồ giảm giá không hồi kết này đôi khi cảm giác như một vòng lặp mệt mỏi.)
→ relentless >< occasional
Chọn B.
Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 3?
Shoppers always come across deals that seem to be authentic, which can lead to issues with delivery service and unsatisfactory return processes.
Bargain hunters often find that the items they want are out of stock when shopping online.
One of the main challenges in bargain hunting is locating affordable items that consistently meet high-quality standards.
Some bargains may involve fake or low-quality items that seem appealing at first but ultimately fail to meet expectations once received.
Kiến thức về paraphrasing
Câu nào sau đây diễn giải lại gần đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 3?
*Câu gạch chân: Another challenge is the issue of counterfeit or substandard products, which may appear to be great deals at first glance but fall short of quality expectations upon delivery. (Ngoài ra, nguy cơ mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng cũng là một vấn đề đáng lo ngại—các sản phẩm có thể trông như một món hời lúc đầu nhưng lại không đáp ứng được kỳ vọng về chất lượng khi nhận hàng.)
A. Người mua sắm luôn gặp phải những món hời trông có vẻ đúng là hời, điều này có thể dẫn đến vấn đề với dịch vụ giao hàng và quy trình hoàn trả không thỏa đáng.
→ Thêm ý không liên quan đến câu gốc, và mối quan hệ nhân quả trong câu này cũng không rõ ràng, logic.
B. Những người săn hàng giảm giá thường phát hiện ra là các món đồ họ muốn mua đã hết hàng khi mua sắm trực tuyến.
→ Ý không liên quan đến câu gốc.
C. Một trong những thách thức chính khi săn hàng giảm giá là làm sao tìm được những món đồ giá cả phải chăng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cao.
→ Không sát nghĩa với câu gốc.
D. Có những món hời có thể là hàng giả hoặc sản phẩm kém chất lượng, ban đầu trông rất hấp dẫn nhưng cuối cùng lại không đáp ứng được kỳ vọng khi nhận hàng.
→ Diễn giải lại đúng ý câu gốc với các (cụm) từ đồng nghĩa: ‘fake’ = ‘counterfeit’, ‘low-quality items’ = ‘substandard products’, ‘seem appealing’ = ‘appear to be great deals’, ‘fail to meet expectations’ = ‘fall short of expectations’, ‘once received’ = ‘upon delivery’.
Chọn D.
Which of the following best summarises paragraph 3?
Online shopping has simplified price comparisons, but hidden costs and product quality issues remain significant challenges for bargain hunters.
The convenience of online shopping outweighs the risks of hidden fees and counterfeit products for all bargain hunters.
The rise of online shopping has eliminated the challenges associated with finding bargains, making it easier to secure high-quality products at lower prices.
Online bargain hunting is risk-free, with shoppers consistently benefiting from lower prices and convenient delivery options.
Kiến thức về ý chính của đoạn
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Mua sắm trực tuyến đã đơn giản hóa việc so sánh giá, nhưng các chi phí ẩn và vấn đề chất lượng sản phẩm vẫn là những thách thức lớn đối với những người săn hàng giảm giá.
B. Sự tiện lợi của mua sắm trực tuyến vượt xa những rủi ro từ phí ẩn và sản phẩm giả đối với tất cả những người săn hàng giảm giá.
C. Sự phát triển của mua sắm trực tuyến đã loại bỏ những thách thức liên quan đến việc săn hàng giảm giá, giúp tìm kiếm sản phẩm chất lượng cao với giá thấp trở nên dễ dàng hơn.
D. Săn hàng giảm giá trên mạng không đi kèm với rủi ro, vì người mua luôn nhận được lợi ích từ giá thấp và các lựa chọn giao hàng thuận tiện.
Phân tích:
- Đoạn 3 đề cập đến thuận lợi của mua sắm trên mạng là dễ dàng so sánh giá (“it is more convenient to compare prices across different websites”), nhưng cũng chỉ ra các thách thức như chi phí ẩn (“hidden shipping fees or applicable taxes that aren’t immediately evident”) và rủi ro mua phải hàng giả hoặc kém chất lượng (“counterfeit or substandard products”).
→ A tóm tắt đầy đủ cả lợi ích lẫn hạn chế được nêu trong đoạn 3.
Chọn A.
Where in this passage does the following sentence best fit?
As a result, consumers often face the daunting task of investing additional time in research to truly uncover worthwhile deals.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong bài?
Kết quả là, người tiêu dùng thường phải bỏ ra thêm thời gian để tìm hiểu kỹ lưỡng mới có thể săn được những món hàng thực sự đáng giá.
→ Nội dung câu trên liên quan đến vị trí [III], sau câu nói về vấn đề hàng giả và hàng kém chất lượng → Câu trên điền vào vị trí [III] sẽ đưa ra hệ quả hợp lý về việc người săn hàng giảm giá phải làm gì để thực sự săn được đồ hời, tránh rơi vào tình cảnh ‘tiền mất tật mang’.
Chọn C.
The word ‘their’ in paragraph 4 refers to ______.
strategies
sales events
items
shoppers
Kiến thức về từ quy chiếu
Từ ‘their’ trong đoạn 4 đề cập đến ______.
A. các chiến lược B. sự kiện giảm giáC. các món hàngD. người mua hàng
Thông tin: ...shoppers can enhance their chances of uncovering high-quality items at a fraction of the original price. (...người mua có thể tăng cơ hội sở hữu những món đồ chất lượng với mức giá chỉ bằng một phần nhỏ so với giá gốc.)
→ their = shoppers.
Chọn D.
Which of the following is TRUE according to the passage?
In today’s economy, people are becoming less cautious about their spending.
While bargain hunting is a favorite activity for many, it is often limited to in-store shopping.
Because of extra conditions, what seems like an opportunity to save money can sometimes be more of a marketing tactic than an actual financial benefit.
Shoppers can often find the best deals by purchasing items in bulk or through membership programs.
Kiến thức về thông tin true/not true
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, mọi người đang dần trở nên ít thận trọng hơn về vấn đề chi tiêu.
B. Mặc dù săn hàng giá rẻ là hoạt động yêu thích của nhiều người, nhưng thường chỉ giới hạn ở mua sắm tại cửa hàng.
C. Do các điều kiện bổ sung, những ‘cơ hội’ để tiết kiệm tiền đôi khi có thể chỉ là một chiến thuật tiếp thị hơn là đem lại lợi ích tài chính thực sự.
D. Người mua sắm thường có thể tìm thấy những món hời tốt nhất bằng cách mua sỉ hoặc thông qua các chương trình hội viên.
Thông tin:
- Bargain hunting has emerged as a popular pastime for many shoppers, particularly in today’s economic climate where individuals are increasingly mindful of their spending habits. (Săn hàng giảm giá đã trở thành một thú vui phổ biến đối với nhiều người mua sắm, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi mọi người ngày càng quan tâm hơn đến thói quen chi tiêu của mình.) → A sai.
→ B đúng ở thông tin “săn hàng giá rẻ là hoạt động yêu thích của nhiều người” (favorite activity = popular pastime), nhưng sai ở thông tin nói hoạt động này “chỉ giới hạn ở mua sắm tại cửa hàng”, vì nội dung đoạn 3 của bài chính là về những lợi ích và bất cập của săn hàng giảm giá trên mạng.
- ...many of these discounts hinge on conditions that may not be feasible for everyone, such as hefty minimum purchase requirements or membership fees. Consequently, the notion of saving money can often seem more like a marketing strategy than a genuine opportunity for financial gain. (...không ít những ưu đãi này đi kèm với những điều kiện không phải ai cũng đáp ứng được, chẳng hạn như yêu cầu tiền mua hàng tối thiểu cao hoặc phí thành viên. Vì thế, một việc tưởng như tiết kiệm tiền đôi khi lại giống một chiêu trò tiếp thị hơn là cơ hội thực sự để giảm chi tiêu.) → C đúng.
*hinge on sth (phr.v) = (of an action, a result, etc.) to depend on sth completely (Oxford): phụ thuộc hoàn toàn vào cái gì
*hefty /ˈhefti/ (adj) = (of an amount of money) larger than usual or expected (Oxford): chỉ số tiền lớn, cao hơn bình thường
- Các ‘chương trình hội viên’ trong ý D chỉ được nhắc đến ở câu trên (câu minh chứng cho đáp án C) và nằm trong phần nói về những bất cập của săn hàng giảm giá, không phải lợi ích, và cũng không có thông tin nào về mua hàng số lượng lớn để được giá hời → D sai.
Chọn C.
Which of the following can be inferred from the passage?
Bargain hunting is becoming less popular as consumers are choosing to spend more for convenience rather than searching for discounts.
Despite the challenges, bargain hunters can still find ways to enjoy the experience, especially with modern tools like discount-tracking apps.
Bargain hunters tend to be wary of online shopping and prefer in-person deals to avoid delivery fees.
Online shopping has made bargain hunting difficult mainly due to unappealing discounts.
Kiến thức về thông tin suy luận
Có thể suy ra điều nào sau đây từ bài văn?
A. Săn hàng giá rẻ đang trở nên ít được ưa chuộng hơn vì người tiêu dùng lựa chọn bỏ ra nhiều hơn để có được sự tiện lợi thay vì tìm kiếm các món hời.
B. Dù có những thách thức, những người săn hàng giá rẻ vẫn có thể tìm ra cách tận hưởng trải nghiệm này, với sự hỗ trợ của các công cụ hiện đại như ứng dụng theo dõi giảm giá.
C. Những người săn hàng giá rẻ có xu hướng cảnh giác hơn với mua sắm trực tuyến và thích các giao dịch trực tiếp để tránh phải trả thêm phí giao hàng.
D. Mua hàng trên mạng khiến việc săn hàng giá rẻ trở nên khó khăn chủ yếu do các mặt hàng giảm giá không hấp dẫn.
Phân tích: Despite these hurdles, bargain hunting continues to captivate those who relish the thrill of discovering hidden treasures. By employing effective strategies, such as concentrating on sales events and utilizing apps designed to track discounts, shoppers can enhance their chances of uncovering high-quality items at a fraction of the original price. (Dù có không ít trở ngại, săn hàng giảm giá vẫn có sức hút mạnh mẽ đối với những ai yêu thích cảm giác ‘khai quật kho báu’ được ẩn giấu. Bằng cách áp dụng các chiến lược thông minh, ví dụ như để ý đến các đợt khuyến mãi lớn hay tận dụng các ứng dụng theo dõi hàng giảm giá, người mua có thể tăng cơ hội sở hữu những món đồ chất lượng với mức giá chỉ bằng một phần nhỏ so với giá gốc.)
Chọn B.
Which of the following best summarizes the passage?
In spite of its problems, bargain hunting remains a favored activity for many, with an excessive focus on technology to discover discounts and sales.
Shoppers who engage in retail therapy often seek excitement, but they must navigate obstacles such as shipping fees and membership costs.
Bargain hunting is a challenging activity that has been complicated by online shopping, marketing strategies, and hidden costs.
While bargain hunting can be rewarding, it always presents unexpected challenges, such as counterfeit products and deceptive marketing tactics.
Kiến thức về ý chính toàn bài
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất bài văn này?
A. Mặc dù có những vấn đề, săn hàng giảm giá vẫn là một hoạt động yêu thích của nhiều người, với sự chú trọng quá mức vào công nghệ để khám phá các ưu đãi và giảm giá.
B. Những người tìm kiếm liệu pháp chữa lành thông qua mua sắm thường tìm kiếm sự hứng thú, nhưng họ phải đối mặt với các trở ngại như phí vận chuyển và phí hội viên.
C. Săn hàng giảm giá là một hoạt động đầy thách thức, bị làm phức tạp thêm bởi hình thức mua sắm trực tuyến, các chiến lược tiếp thị và chi phí ẩn.
D. Mặc dù săn hàng giảm giá có thể mang lại lợi ích, nhưng nó luôn đi kèm với những thách thức tiềm ẩn, như hàng giả và các chiến thuật tiếp thị lừa đảo.
*Phân tích ý chính từng đoạn:
- Đoạn 2: Săn hàng giảm giá có thể chỉ là một chiến lược tiếp thị, thay vì là cơ hội thực sự để tiết kiệm tiền. Đây là một trong những yếu tố làm hoạt động này trở nên phức tạp hơn.
- Đoạn 3: Mua sắm trực tuyến khiến săn đồ giảm giá không còn đơn giản do có các khoản phí ẩn, làm cho giá trị thực sự của sản phẩm bị che khuất.
- Đoạn 4: Mặc dù có nhiều thử thách, người tiêu dùng vẫn tiếp tục săn hàng giảm giá, và có thể tận dụng một số cách để tìm được những món hời thực sự chất lượng.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Săn hàng giảm giá đã trở thành một thú vui phổ biến đối với nhiều người mua sắm, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế hiện nay, khi mọi người ngày càng quan tâm hơn đến thói quen chi tiêu của mình. Với một số người, săn lùng những món hời không chỉ đơn thuần là mua sắm mà còn trở thành một hình thức giải tỏa căng thẳng. Cảm giác phấn khích khi mua được một món đồ với mức giá giảm đáng kể - dù là quần áo, đồ điện tử hay vật dụng gia đình - có thể mang lại sức hấp dẫn khó cưỡng.
Tuy nhiên, với nhiều người khác, cuộc săn lùng đồ giảm giá không hồi kết này đôi khi cảm giác như một vòng lặp mệt mỏi. Đúng là có những nhà bán lẻ đưa ra các mức ưu đãi hấp dẫn, nhưng không ít trong số đó đi kèm với những điều kiện không phải ai cũng đáp ứng được, chẳng hạn như yêu cầu tiền mua hàng tối thiểu cao hoặc phí thành viên. Vì thế, một việc tưởng như tiết kiệm tiền đôi khi lại giống một chiêu trò tiếp thị hơn là cơ hội thực sự để giảm chi tiêu.
Bên cạnh đó, sự phát triển của mua sắm trực tuyến cũng mang đến nhiều thách thức cho những người đam mê săn hàng giảm giá. Ưu điểm là người mua dễ dàng so sánh giá cả giữa các trang web hơn, nhược điểm là một số sản phẩm có thể đội giá lên đáng kể do phí vận chuyển ẩn hoặc các khoản thuế không được hiển thị ngay từ đầu. Ngoài ra, nguy cơ mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng cũng là một vấn đề đáng lo ngại - các sản phẩm có thể trông như một món hời lúc đầu nhưng lại gây thất vọng khi nhận hàng. Vì vậy, người tiêu dùng thường phải bỏ ra thêm thời gian để tìm hiểu kỹ lưỡng mới có thể săn được những món hàng thực sự đáng giá.
Dù có không ít trở ngại, săn hàng giảm giá vẫn có sức hút mạnh mẽ đối với những ai yêu thích cảm giác ‘khai quật kho báu’ được ẩn giấu. Bằng cách áp dụng các chiến lược thông minh, ví dụ như để ý đến các đợt khuyến mãi lớn hay tận dụng các ứng dụng theo dõi hàng giảm giá, người mua có thể tăng cơ hội sở hữu những món đồ chất lượng với mức giá chỉ bằng một phần nhỏ so với giá gốc.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Tam: Oh, I was working as a volunteer at our local centre for community development.
b. Kim: Ah, I see. How did you become a volunteer there?
c. Kim: Hi Tam. I went to your house at 9 a.m., but you weren’t there.
b-c-a
a-c-b
b-a-c
c-a-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Kim: Hi Tam. I went to your house at 9 a.m., but you weren’t there.
a. Tam: Oh, I was working as a volunteer at our local centre for community development.
b. Kim: Ah, I see. How did you become a volunteer there?
Dịch:
c. Kim: Hey Tâm, sáng nay tớ qua nhà cậu lúc 9 giờ mà không thấy cậu đâu cả.
a. Tam: À lúc đấy tớ đang làm tình nguyện ở trung tâm phát triển cộng đồng đó.
b. Kim: Ra vậy, thế làm sao mà cậu lại trở thành tình nguyện viên ở đó thế?
Chọn D.
a. Jolie: Yes, I’ve set up different bins for plastics, paper, and organic waste.
b. Nicholas: What do you think about the new recycling program in our city?
c. Nicholas: Have you started separating your waste at home?
d. Jolie: I think it’s a great initiative! It encourages everyone to be more eco-friendly.
e. Nicholas: That’s impressive! I should start doing that too.
b-d-c-a-e
b-a-e-d-c
c-d-b-e-a
c-b-e-a-d
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại:
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Nicholas: What do you think about the new recycling program in our city?
d. Jolie: I think it’s a great initiative! It encourages everyone to be more eco-friendly.
c. Nicholas: Have you started separating your waste at home?
a. Jolie: Yes, I’ve set up different bins for plastics, paper, and organic waste.
e. Nicholas: That’s impressive! I should start doing that too.
Dịch:
b. Nicholas: Cậu nghĩ gì về chương trình tái chế mới của thành phố chúng ta?
d. Jolie: Mình nghĩ đây là một sáng kiến tuyệt vời. Nó khuyến khích mọi người sống thân thiện với môi trường hơn.
c. Nicholas: Cậu đã bắt đầu phân loại rác tại nhà chưa?
a. Jolie: Rồi, tớ đã chuẩn bị các thùng dành riêng cho nhựa, giấy và rác hữu cơ.
e. Nicholas: Ấntượng đấy! Chắc là mình cũng bắt tay vào làm mau thôi.
Chọn A.
Dear Anna,
a. My cousins from out of town will also come to the celebration, it’ll be very special.
b. Please let me know by Friday if you’re able to join so I can finalize the arrangements and ensure everything is perfect for all my guests.
c. It would truly mean a lot to me if you could attend, as having you there would make the evening unforgettable.
d. There will be plenty of delicious food, music, and games for you to enjoy.
e. I’m excited to invite you to my birthday party this Saturday at 6 PM at my house.
Best wishes,
Michael
c-e-b-a-d
a-c-d-e-b
e-d-a-c-b
e-b-a-d-c
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Dear Anna,
e. I’m excited to invite you to my birthday party this Saturday at 6 PM at my house.
d. There will be plenty of delicious food, music, and games for you to enjoy.
a. My cousins from out of town will also come to the celebration, it’ll be very special.
c. It would truly mean a lot to me if you could attend, as having you there would make the evening unforgettable.
b. Please let me know by Friday if you’re able to join so I can finalize the arrangements and ensure everything is perfect for all my guests.
Best wishes,
Michael
Dịch:
Anna thân mến,
e. Mình rất háo hức mời bạn tham dự bữa tiệc sinh nhật của mình vào lúc 6 giờ tối thứ Bảy này ở nhà mình.
d. Ở bữa tiệc sẽ có rất nhiều đồ ăn ngon, âm nhạc sôi động và các trò chơi thú vị.
a. Các anh chị họ của mình từ xa cũng sẽ góp mặt, nên bữa tiệc sẽ đặc biệt lắm.
c. Bạn nếu mà có mặt sẽ rất ý nghĩa đối với mình và làm cho buổi tối trở nên khó quên.
b. Hãy báo lại cho mình trước thứ Sáu nếu bạn có thể tham gia được để mình hoàn tất sắp xếp và đảm bảo mọi thứ thật chu đáo cho các khách mời nhé.
Chúc bạn mọi điều tốt lành,
Michael
Chọn C.
a. The campus stands out for its innovative design and cutting-edge facilities, making it an ideal place for learning.
b. To sum up, my time at VIN Uni has been both inspiring and transformative, leaving a lasting impact on my personal and academic growth.
c. The professors are highly skilled and passionate, which adds great value to the academic
environment.
d. Studying at VIN University has been a unique and enriching experience that exceeded my expectations.
e. Beyond the classroom, I took part in activities that helped me develop important life skills and form meaningful connections.
d-a-c-e-b
c-e-d-a-b
a-c-e-d-b
e-c-a-d-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Studying at VIN University has been a unique and enriching experience that exceeded my expectations.
a. The campus stands out for its innovative design and cutting-edge facilities, making it an ideal place for learning.
c. The professors are highly skilled and passionate, which adds great value to the academic environment.
e. Beyond the classroom, I took part in activities that helped me develop important life skills and form meaningful connections.
b. To sum up, my time at VIN Uni has been both inspiring and transformative, leaving a lasting impact on my personal and academic growth.
Dịch:
d. Học tập tại Đại học VIN là một trải nghiệm độc đáo và bổ ích, vượt xa mong đợi của tôi.
a. Khuôn viên nổi bật với thiết kế sáng tạo và cơ sở vật chất hiện đại khiến nơi đây trở thành một địa điểm lý tưởng cho việc học tập.
c. Đội ngũ giáo sư rất tài năng và nhiệt huyết, mang lại giá trị lớn cho môi trường học thuật.
e. Ngoài lớp học, tôi cũng tham gia các hoạt động giúp phát triển kỹ năng sống quan trọng và xây dựng những mối quan hệ ý nghĩa.
b. Tóm lại, thời gian của tôi tại VIN Uni vừa truyền cảm hứng vừa đầy ý nghĩa, để lại dấu ấn sâu sắc đối với sự phát triển cá nhân và học thuật của tôi.
Chọn A.
a. Another issue is that it weakens the immune system, making the body more susceptible to illnesses.
b. Staying up late can have numerous negative effects on not only physical but also mental health.
c. In conclusion, while occasional late nights may seem harmless, consistently staying up late can significantly harm overall well-being.
d. It can also negatively affect mood, increasing stress and irritability over time.
e. One major consequence is the disruption of the body’s natural sleep cycle, leading to fatigue and poor concentration during the day.
d-a-b-e-c
b-e-a-d-c
a-d-e-b-c
e-d-a-b-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Staying up late can have numerous negative effects on both physical and mental health.
e. One major consequence is the disruption of the body’s natural sleep cycle, leading to fatigue and poor concentration during the day.
a. Another issue is that it weakens the immune system, making the body more susceptible to illnesses.
d. It can also negatively affect mood, increasing stress and irritability over time.
c. In conclusion, while occasional late nights may seem harmless, consistently staying up late can significantly harm overall well-being.
Dịch:
b. Thức khuya có thể gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến cả sức khỏe thể chất và tinh thần.
e. Một hậu quả nặng đó là làm gián đoạn chu kỳ ngủ tự nhiên của cơ thể, dẫn đến mệt mỏi và giảm tập trung trong ngày.
a. Một vấn đề khác là thức khuya làm suy yếu hệ miễn dịch, khiến cơ thể dễ mắc bệnh hơn.
d. Thức khuya cũng có thế ảnh hưởng tiêu cực đến tâm trạng, làm tăng căng thẳng và dễ cáu gắt theo thời gian.
c. Kết luận, mặc dù thỉnh thoảng thức khuya có vẻ như vô hại, nhưng duy trì thói quen này thường xuyên có thể gây tổn hại đáng kể đến sức khỏe tổng thể.
Chọn B.








