Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 17)
Đề thi

Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 17)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT96 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

Grow and Protect: Uncover the Power of Skin Aqua Sunscreen!

Looking for the perfect solution to keep your skin (1) ______ and glowing? Our Skin Aqua sunscreen range has arrived! With its outstanding design and (2) ______, this sunscreen provides broad-spectrum protection. Envision yourself (3) ______ under the sun or enjoying a beach day with complete peace of mind. Now, you can do all your favourite outdoor activities (4) ______ feeling worried about harmful UV rays. Whether youre heading to the beach, going for a hike, or simply spending time outside, Skin Aqua has the ideal protection for every occasion.

This product, (5) ______ from moisture substances, leaves no sticky residue and feels like a second skin. With a focus on lasting wear, it is designed to (6) ______ the rigors of daily sun without wearing off. Choose Skin Aqua for complete, long-lasting skin protection under any sunlight!

(Adapted from Watsons.vn)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Looking for the perfect solution to keep your skin (1) ______ and glowing?

safely

safety

safe

unsafe

Xem đáp án

Kiến thức về từ loại

A. safely /'seɪf.li/ (adv): một cách an toàn

B. safety /'seɪf.ti/ (n): sự an toàn

C. safe /seɪf/ (adj): an toàn

D. unsafe /ʌn'seɪf/ (adj): không an toàn

- Ta có cấu trúc: keep + sb/sth + adj- giữ, duy trì ai/cái gì trong tình trạng như thế nào

Chỗ trống cần điền một tính từ, dựa vào ngữ cảnh chọn tính từ mang nghĩa tích cực.

Dịch: Bạn đang tìm kiếm giải pháp hoàn hảo để bảo vệ và giữ cho làn da luôn rạng rỡ?

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

With its outstanding design and (2) ______, this sunscreen provides broad-spectrum protection.

high sun-resistant ability

high ability sun-resistant

ability resistant-sun high

resistant-sun high ability

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự các từ trong câu:

Trước ‘and’ là cụm danh từ ‘outstanding design’ → Sau ‘and’ cần một danh từ hoặc cụm danh từ khác để duy trì cấu trúc song song.

- high /haɪ/ (adj): cao

- sun-resistant /sʌn rɪ'zɪstənt/ (adj): chống nắng

- ability /ə'bɪləti/ (n): khả năng, năng lực (danh từ đứng cuối)

*Ta có quy tắc trật tự tính từ OSASCOMP: Opinion - Size - Age -Shape - Color - Origin- Material - Purpose

Tính từ high thuộc nhóm Opinion đứng trướcsun-resistant thuộc nhóm Purpose.

Trật tự đúng: high sun-resistant ability

Dịch: Với thiết kế vượt trội và khả năng chống nắng cao, sản phẩm mang đến cho bạn lớp bảo vệ toàn diện.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Envision yourself (3) ______ under the sun or enjoying a beach day with complete peace of mind.

to relaxing

relax

to relax

relaxing

Xem đáp án

Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu

- Ta có cấu trúc: envision oneself doing sth - mường tượng bản thân đang làm gì

Dịch: Hãy tưởng tượng bạn có thể thảnh thơi tận hưởng ánh nắng vàng hay vui chơi trên bãi biển...

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Now, you can do all your favourite outdoor activities (4) ______ feeling worried about harmful UV rays.

for

without

at

to

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ

A. for: để, cho, trong khoảng thời gian, vì (mục đích, khoảng thời gian, lý do)

B. without: không có, mà không (việc thiếu một thứ gì đó hoặc không có điều gì xảy ra)

C. at: ở, tại, vào lúc (địa điểm, thời gian cụ thể)

D. to: đến, để, tới (chỉ hướng, mục đích)

Dịch: Bạn có thể thỏa sức tham gia mọi hoạt động ngoài trời mà không cần phải bận tâm về tia UV nữa.

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

This product, (5) ______ from moisture substances, leaves no sticky residue and feels like a second skin.

which made

making

made

makes

Xem đáp án

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:

- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong MĐQH hoặc chia ở dạng rút gọn MĐQH.

→ Loại D (‘makes’ chia hiện tại đơn giống động từ chính ‘leaves’).

- Động từ ‘make’ (làm) ở trong MĐQH bổ nghĩa cho ‘product’ (sản phẩm) → sản phẩm không thể tự làm cái gì đó được nên ‘make’ phải ở dạng bị động.

- Khi rút gọn MĐQH, nếu động từ trong MĐQH đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2.

Dịch: Chiết xuất từ các thành phần dưỡng ẩm, sản phẩm không gây bết dính mà nhẹ nhàng cảm tưởng như làn da thứ hai.

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

With a focus on lasting wear, it is designed to (6) ______ the rigors of daily sun without wearing off.

cover

suffer

transform

withstand

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng - cụm từ

A. cover /'kʌvər/ (v): che, phủ, bao gồm

B. suffer /'sʌfər/ (v): chịu đựng, trải qua đau đớn, khó khăn (chịu tổn thương, thiệt hại)

C. transform /træns'fͻ:m/ (v): biến đổi, thay đổi hoàn toàn hình dạng hoặc bản chất

D. withstand /wið'stænd/ (v): chống lại, chịu được (có sức mạnh hoặc khả năng chống chịu)

Ta có kết hợp từ: withstand the rigors of sth - chống lại tác động của cái gì

Dịch: Với khả năng bám lâu, kem chống nắng Skin Aqua giúp bảo vệ da hiệu quả suốt cả ngày dài mà không bị trôi hay phai đi.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:

Grow and Protect: Uncover the Power of Skin Aqua Sunscreen!

Looking for the perfect solution to keep your skin safeand glowing? Our Skin Aqua sunscreen range has arrived! With its outstanding design and high sun-resistant ability, this sunscreen provides broad-spectrum protection. Envision yourself relaxingunder the sun or enjoying a beach day with complete peace of mind. Now, you can do all your favourite outdoor activities withoutfeeling worried about harmful UV rays. Whether youre heading to the beach, going for a hike, or simply spending time outside, Skin Aqua has the ideal protection for every occasion.

This product, madefrom moisture substances, leaves no sticky residue and feels like a second skin. With a focus on lasting wear, it is designed to withstandthe rigors of daily sun without wearing off. Choose Skin Aqua for complete, long-lasting skin protection under any sunlight!

Dịch bài đọc:

Bảo vệ và nuôi dưỡng: Khám phá sức mạnh của kem chống nắng Skin Aqua!

Bạn đang tìm kiếm giải pháp hoàn hảo để bảo vệ và giữ cho làn da luôn rạng rỡ? Dòng kem chống nắng Skin Aqua chính là câu trả lời! Với thiết kế vượt trội và khả năng chống nắng cao, sản phẩm mang đến cho bạn lớp bảo vệ toàn diện. Hãy tưởng tượng bạn có thể thảnh thơi tận hưởng nắng vàng hay vui chơi trên bãi biển mà không phải lo lắng về tác hại của tia UV. Dù là đi biển, leo núi hay đơn giản chỉ là dạo phố, Skin Aqua luôn đồng hành, bảo vệ làn da bạn trong mọi hoạt động ngoài trời.

Chiết xuất từ các thành phần dưỡng ẩm, sản phẩm không gây bết dính mà nhẹ nhàng cảm tưởng như làn da thứ hai. Với khả năng bám lâu, kem chống nắng Skin Aqua giúp bảo vệ da hiệu quả suốt cả ngày dài mà không bị trôi hay phai đi. Chọn Skin Aqua – lựa chọn hoàn hảo cho làn da khỏe đẹp dưới mọi ánh nắng!

Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Healthy Eating: A Guide to Better Living

Lets make healthier choices every day!

Why Our Diets Are Unhealthy

With busy schedules and fast-paced lifestyles, people often turn to fast food or pre-packaged meals that are high in calories, sugar, and unhealthy fats. (7) ______, these quick and convenient options become the default choice which leads to poor nutrition. Another factor contributing to unhealthy eating habits is the rise of mukbang videos, where hosts consume huge (8) ______ of food in a single sitting. These videos can influence viewers to normalize overeating or to mimic similar eating (9) ______, ultimately leading to poor food choices and health risks.

Tips for Healthy Eating

• Take some time each week to prepare a meal plan. Having healthy options readily (10) ______ can help you avoid impulsive, unhealthy food choices when youre busy.

• Tryfollowing cooking channels that share (11) ______ for healthy and delicious meals. These can inspire you to cook at home and make better food choices.

• Try to (12) ______ on your intake of processed snacks and sugary drinks. Instead, opt for fresh fruits, vegetables, and whole grains that provide better nutrition and keep you energized throughout the day.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

(7) ______, these quick and convenient options become the default choice which leads to poor nutrition.

In addition

For example

As a result

In contrast

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ

A. In addition: thêm vào đó - dùng để thêm thông tin

B. For example: lấy ví dụ - dùng để đưa ra dẫn chứng

C. As a result: kết quả là, do đó - chỉ mối quan hệ nhân quả

D. In contrast: ngược lại - chỉ mối quan hệ tương phản

Dịch: Với lịch trình bận rộn và nhịp sống hối hả, nhiều người chọn thức ăn nhanh hoặc thực phẩm đóng gói sẵn vốn chứa nhiều calo, đường và chất béo có hại. Kết quả là những món ăn tiện lợi này dần trở thành thói quen, dẫn đến chế độ dinh dưỡng kém cân đối.

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Another factor contributing to unhealthy eating habits is the rise of mukbang videos, where hosts consume huge (8) ______ of food in a single sitting.

amounts

numbers

levels

qualities

Xem đáp án

Kiến thức về lượng từ

A. amount /ə'maʊnt/ (n): mộtlượng nào đó → an amount of +N(không đếm được)

B. number /'nʌm.bər/ (n): con số, số lượng → a number of + N(s/es)

C. level /'lev.əl/ (n): mức độ, trình độ

D. quality /'kwɒl.ə.ti/ (n): chất lượng

- Sau chỗ trống là danh từ không đếm được ‘food’ → chọn ‘an amount of’.

Dịch: Một yếu tố khác góp phần vào thói quen ăn uống không lành mạnh là sự phổ biến của các video mukbang, nơi người ta tiêu thụ lượng thức ăn khổng lồ trong một lần ngồi.

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

These videos can influence viewers to normalize overeating or to mimic similar eating (9) ______, ultimately leading to poor food choices and health risks.

proportions

behaviors

solutions

capacities

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng - nghĩa của từ

A. proportion /prə'pͻ:.ʃən/ (n): tỷ lệ, phần trăm

B. behavior /bɪ'heɪ.vjər/ (n): hành vi, thói quen

C. solution /sə'lu..ʃən/ (n): giải pháp

D. capacity /kə'pæs.ə.ti/ (n): khả năng, sức chứa

- Ta có cụm danh từ: eating behaviors - hành vi, thói quen ăn uống

Dịch: Những video này có thể khiến người xem coi việc ăn uống quá mức là điều bình thường và thậm chí bắt chước thói quen ăn uống tương tự,...

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Having healthy options readily (10) ______ can help you avoid impulsive, unhealthy food choices when youre busy.

invisible

acceptable

convenient

available

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng - nghĩa của từ

A. invisible /ɪn'vɪz.ə.bəl/ (adj): vô hình, không thể nhìn thấy

B. acceptable /ək'sep.tə.bəl/ (adj): có thể chấp nhận

C. convenient /kənˈviː.ni.ənt/ (adj): tiện lợi, thuận tiện

D. available /əˈveɪ.lə.bəl/ (adj): có sẵn

Dịch: Khi có sẵn những lựa chọn lành mạnh, bạn sẽ tránh được ăn uống qua loa hoặc chọn những món ăn không tốt cho sức khỏe khi bạn bận rộn.

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tryfollowing cooking channels that share (11) ______ for healthy and delicious meals. These can inspire you to cook at home and make better food choices.

ingredients

components

recipes

materials

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng - nghĩa của từ

A. ingredient /ɪn'gri:.di.ənt/ (n): nguyên liệu (trong nấu ăn, chế biến thực phẩm)

B. component /kəm'pəʊ.nənt/ (n): thành phần, bộ phận cấu thành

C. recipe /'res.ɪ.pi/ (n): công thức nấu ăn

D. material /mə'tɪə.ri.əl/ (n): vật liệu, nguyên liệu (trong sản xuất hoặc chế tạo)

Dịch: Thay vì xem video mukbang, thử ấn theo dõi các kênh nấu ăn chia sẻ công thức món ngon và tốt cho sức khỏe.

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Try to (12) ______ on your intake of processed snacks and sugary drinks.

cut down

write down

backdown

putdown

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. cut down (phr.v): chặt cây; cắt giảm, cắt bớt → cut down on sth

B. write down (phr.v): viết ra, ghi chú lại

C. back down (phr.v): nhượng bộ, từ bỏ quan điểm trong cuộc tranh luận

D. put down (phr.v): đặt cái gì xuống đất; làm bẽ mặt ai;...

Dịch: Hãy cắt giảm đồ ăn nhẹ chế biến sẵn và nước ngọt nhiều đường.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

Healthy Eating: A Guide to Better Living

Lets make healthier choices every day!

Why Our Diets Are Unhealthy

With busy schedules and fast-paced lifestyles, people often turn to fast food or pre-packaged meals that are high in calories, sugar, and unhealthy fats. As a result, these quick and convenient options become the default choice which leads to poor nutrition. Another factor contributing to unhealthy eating habits is the rise of mukbang videos, where hosts consume huge amountsof food in a single sitting. These videos can influence viewers to normalize overeating or to mimic similar eating behaviors, ultimately leading to poor food choices and health risks.

Tips for Healthy Eating

• Take some time each week to prepare a meal plan. Having healthy options readily available can help you avoid impulsive, unhealthy food choices when youre busy.

• Tryfollowing cooking channels that share recipes for healthy and delicious meals. These can inspire you to cook at home and make better food choices.

• Try to cut down on your intake of processed snacks and sugary drinks. Instead, opt for fresh fruits, vegetables, and whole grains that provide better nutrition and keep you energized throughout the day.

Dịch bài đọc:

Ăn uống lành mạnh: Bí quyết sống khỏe mạnh hơn

Hãy cùng đưa ra những lựa chọn lành mạnh hơn mỗi ngày!

    Vì sao chế độ ăn của chúng ta chưa đủ lành mạnh?

    Với lịch trình bận rộn và nhịp sống hối hả, nhiều người có xu hướng chọn thức ăn nhanh hoặc thực phẩm đóng gói sẵn vốn chứa nhiều calo, đường và chất béo có hại. Kết quả là những món ăn tiện lợi này trở thành thói quen, dẫn đến chế độ dinh dưỡng kém cân đối. Một yếu tố khác góp phần vào thói quen ăn uống không lành mạnh là sự phổ biến của các video mukbang, nơi người ta tiêu thụ lượng thức ăn khổng lồ trong một lần ngồi. Những video này có thể khiến người xem coi việc ăn uống quá mức là điều bình thường hoặc bắt chước thói quen ăn uống tương tự, dẫn đến lựa chọn thực phẩm bẩn và các nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn.

    Mẹo để ăn uống lành mạnh

    Hãy dành thời gian mỗi tuần để lập thực đơn trước. Khi có sẵn những lựa chọn lành mạnh, bạn sẽ tránh được ăn uống qua loa hoặc chọn những món ăn không tốt cho sức khỏe khi bạn bận rộn.

    Thay vì xem video mukbang, thử ấn theo dõi các kênh nấu ăn chia sẻ công thức món ngon và tốt cho sức khỏe. Những video này sẽ khuyến khích bạn tự nấu ăn và đưa ra các lựa chọn dinh dưỡng hơn.

    Hãy cắt giảm đồ ăn nhẹ chế biến sẵn và nước ngọt nhiều đường. Thay vào đó, chọn trái cây tươi, rau củ, và ngũ cốc nguyên hạt để cung cấp dinh dưỡng tốt hơn và giúp bạn luôn tràn đầy năng lượng suốt cả ngày.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Matthew: Which ones are you thinking about?

b. Kim: Yeah, I think I’ll go with the city one. Thanks!

c. Matthew: If you want new experiences, the city one might be a good choice.

d. Kim: One’s in the city, and the other is closer to home. I like the one near home, but the city one has more opportunities.

e. Kim: Matthew, I can’t decide which university to choose.

a-d-e-b-c

a c-b-d-e

e-a-d-c-b

e-d-a-c-b

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

e. Kim: Matthew, I cant decide which university to choose.

a. Matthew: Which ones are you thinking about?

d. Kim: Ones in the city, and the other is closer to home. I like the one near home, but the city one has more opportunities.

c. Matthew: If you want new experiences, the city one might be a good choice.

b. Kim: Yeah, I think I’ll go with the city one. Thanks!

Dịch:

e. Kim: Matthew, mình không quyết định được nên chọn trường đại học nào.

a. Matthew: Cậu đang nghĩ đến những trường nào rồi?

d. Kim: Một trường ở thành phố, trường còn lại gần nhà hơn. Mình thích trường gần nhà, nhưng mà trường ở thành phố có nhiều cơ hội hơn.

c. Matthew: Nếu cậu muốn có những trải nghiệm mới, trường ở thành phố là lựa chọn tốt.

b. Kim: Ừ, thế chắc mình sẽ chọn trường ở thành phố. Cảm ơn nhiều nha!

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Kun,

a. This choice stems from my growing awareness of the importance of supporting sustainable and ethical brands in today’s consumer-driven world.

b. Adopting a more mindful approach to shopping has profoundly transformed the way I view consumption and materialism.

c. Ultimately, I feel a sense of satisfaction knowing that my shopping habits reflect my values and contribute to a more responsible and conscious lifestyle.

d. The joy of discovering local artisans, eco-friendly items, and timeless pieces excites me and makes every purchase feel meaningful.

e. While some may view shopping with intention as time-consuming, I find that it allows me to explore unique and high-quality products that truly resonate with my preferences.

Best regards,

Sunny

c-a-b-d-e

b-a-d-e-c

a-d-e-c-b

e-d-a-b-c

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành lá thư

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hi Kun,

b. Adopting a more mindful approach to shopping has profoundly transformed the way I view consumption and materialism.

a. This choice stems from my growing awareness of the importance of supporting sustainable and ethical brands in todays consumer-driven world.

d. The joy of discovering local artisans, eco-friendly items, and timeless pieces excites me and makes every purchase feel meaningful.

e. While some may view shopping with intention as time-consuming, I find that it allows me to explore unique and high-quality products that truly resonate with my preferences.

c. Ultimately, I feel a sense of satisfaction knowing that my shopping habits reflect my values and contribute to a more responsible and conscious lifestyle.

Best regards,

Sunny

Dịch:

Chào Kun,

b. Việc áp dụng một cách tiếp cận có ý thức hơn đối với mua sắm đã làm thay đổi sâu sắc cách tôi nhìn nhận về tiêu dùng và chủ nghĩa vật chất.

a. Lựa chọn này xuất phát từ việc tôi ngày càng nhận thức được tầm quan trọng của việc ủng hộ các thương hiệu bền vững và có đạo đức trong lĩnh vực tiêu dùng ngày nay.

d. Niềm vui khi khám phá những sản phẩm thủ công địa phương, thân thiện với môi trường

hay những món đồ vượt thời gian khiến tôi hào hứng và cảm thấy mỗi lần mua sắm trở nên ý nghĩa hơn.

e. Dù một số người có thể cho rằng việc mua sắm có chủ đích là tốn thời gian, tôi lại thấy làm như vậy giúp tôi tìm được những sản phẩm độc đáo, chất lượng cao và thực sự phù hợp với sở thích của mình.

c. Cuối cùng, tôi thấy hài lòng khi biết rằng thói quen mua sắm của mình phản ánh đúng các giá trị mà bản thân theo đuổi và góp phần sống một cách có trách nhiệm, có ý thức hơn.

Thân mến,

Sunny

Chọn B.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

The idea that we can control our dreams through a technique known as ‘lucid dreaming’ (18) ______. In a lucid dream, the sleeper becomes aware that they are dreaming and can actively influence what happens, from flying to creating breathtaking adventures. This concept has captured the curiosity of scientists and dreamers alike. Research on lucid dreaming is now gaining broad-based support from highly respected scientists (19) ______.

Lucid dreaming is not just about experiencing mind-blowing adventures; it has practical applications as well. (20) ______. Studies have shown that practicing skills in lucid dreams can result in better performance in real life the next day. This makes lucid dreaming not only an exciting phenomenon but also a tool for personal development and self-improvement.

Interestingly, well-known athletes have incorporated lucid dreaming into their routines to achieve record-breaking performances. (21) ______. This highlights the potential for lucid dreaming to play a role in professional success across various fields.

Fortunately, you don’t need to be an expert to experience lucid dreaming. Half-hearted attempts, however, won’t yield results. (22) ______, you can train your mind to increase awareness during sleep and take control of your dreams. By using techniques like reality checks, anyone can unlock the incredible possibilities that lucid dreaming offers with consistent effort.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The idea that we can control our dreams through a technique known as ‘lucid dreaming’ (18) ______.

that sounded like something out of a sci-fi movie

which sounds like something out of a sci-fi movie

sounds like something out of a sci-fi movie

sounding like something out of a sci-fi movie

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu:

- Động từ ‘control’ của chủ ngữ ‘we’ là của mệnh đề phụ bổ nghĩa cho chủ ngữ ‘the idea’.

→ Ta thiếu động từ chính để hoàn thiện cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V.

→ Loại A, B (ta không dùng MĐQH), loại D (ta không dùng rút gọn động từ ở dạng phân từ hiện tại).

Dịch: Ý tưởng rằng chúng ta có thể kiểm soát giấc mơ thông qua một kỹ thuật gọi là ‘giấc mơ tỉnh’ (lucid dreaming) nghe có vẻ như bước ra từ một bộ phim khoa học viễn tưởng.

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Research on lucid dreaming is now gaining broad-based support from highly respected scientists (19) ______.

argue that it may not be as far-fetched as it initially seems

who argue that it may not be as far-fetched as it initially seems

conclude that it may not be as far-fetched as it initially seems

whose argument that it may not be as far-fetched as it initially seems

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, trong câu này đã có động từ chính là to-be → động từ thứ hai phải ở trong MĐQH hoặc chia ở dạng rút gọn MĐQH.

→ Loại A (động từ ‘argue’) và C (động từ ‘conclude’) ở hiện tại đơn giống động từ chính.

- D dùng đại từ quan hệ ‘whose’ để chỉ sự sở hữu thì phải có cấu trúc ‘whose + N + V’, mà lại thiếu động từ cho ‘argument’ → loại D.

→ B dùng ‘who’ thay thế và bổ nghĩa cho ‘scientists’ ở trước, là đáp án chính xác nhất.

Dịch: Hiện nay, nghiên cứu về lucid dreaming đang nhận được sự ủng hộ từ nhiều nhà khoa học danh tiếng, những người cho rằng đây không phải là một điều phi lý như ta từng nghĩ.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

(20) ______.

Intending to improve skills such as playing musical instruments or enhancing public speaking, it has been used

Playing musical instruments or enhancing public speaking allows people to use it to improve their skills

The improvement in skills like playing musical instruments or enhancing public speaking makes people use it

People have used it to improve skills such as playing musical instruments or enhancing public speaking

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu

*Xét các đáp án:

A. Có ý định cải thiện các kỹ năng như chơi nhạc cụ hoặc nâng cao khả năng nói trước đám đông, nó đã được sử dụng.

→ Rút gọn đồng chủ ngữ, sai vì chủ ngữ ‘nó’ (chính là phương pháp ‘lucid dreaming’) không thể ‘có ý định cải thiện các kỹ năng’.

B. Chơi nhạc cụ hoặc nâng cao khả năng nói trước đám đông cho phép mọi người sử dụng nó để cải thiện kỹ năng của họ.

C. Sự cải thiện trong các kỹ năng như chơi nhạc cụ hoặc nâng cao khả năng nói trước đám đông khiến mọi người sử dụng nó.

D. Người ta đã sử dụng nó (phương pháp ‘lucid dreaming’) để cải thiện các kỹ năng như chơi nhạc cụ hoặc nâng cao khả năng nói trước đám đông.

Dịch: Lucid dreaming không chỉ mang đến những trải nghiệm kỳ diệu mà còn có ứng dụng thực tiễn. Nhiều người đã sử dụng nó để rèn luyện kỹ năng như chơi nhạc cụ hay nâng cao khả năng nói trước đám đông.

Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

(21) ______.

By visualizing and rehearsing their actions in a dream state, they can enhance their focus and refine their techniques

They can enhance their focus and refine their techniques so that their actions in a dream state can be visualized and rehearsed

Enhancing their focus and refining their technique, their actions in a dream state can

be visualized and rehearsed

Without visualizing and rehearsing their actions in a dream state, they can enhance their focus and refine their techniques

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập - nghĩa của câu

A. Bằng cách hình dung và luyện tập các động tác trong trạng thái mơ, họ có thể cải thiện sự tập trung và kỹ thuật của mình.

B. Họ có thể cải thiện sự tập trung và kỹ thuật của mình để các động tác trong trạng thái mơ có thể được hình dung và luyện tập.

C. Nâng cao sự tập trung và cải thiện kỹ thuật, các động tác của họ trong trạng thái mơ có thể được hình dung và luyện tập.

→ Rút gọn đồng chủ, sai vì chủ ngữ ‘các động tác’ không thể tự ‘nâng cao sự tập trung’; chủ ngữ của ‘enhance their focus’ phải là người.

D. Không cần hình dung và luyện tập các động tác trong trạng thái mơ, họ vẫn có thể cải thiện sự tập trung và kỹ thuật của mình.

Dịch: Điều thú vị là nhiều vận động viên nổi tiếng đã áp dụng lucid dreaming vào quá trình luyện tập để đạt thành tích đột phá. Bằng cách hình dung và thực hành các động tác trong trạng thái mơ, họ có thể cải thiện sự tập trung và hoàn thiện kỹ thuật.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

(22) ______, you can train your mind to increase awareness during sleep and take control of your dreams.

You keep a dream journal and practice mindfulness

Keeping a dream journal and practicing mindfulness

Being kept in a dream journal and practicing mindfulness

A dream journal and practicing mindfulness should be kept

Xem đáp án

Kiến thức về phân từ hiện tại, phân từ hoàn thành

*Xét các đáp án:

A. Bạn ghi nhớ nhật ký giấc mơ và thực hành chánh niệm

B. Ghi nhớ nhật ký giấc mơ và thực hành chánh niệm

C. Được ghi lại trong một nhật ký giấc mơ và thực hành chánh niệm

D. Một nhật ký giấc mơ và việc thực hành chánh niệm nên được duy trì

- Giữa hai mệnh đề độc lập phải có từ nối → loại A, D.

- Căn cứ vào nghĩa, ‘being kept’ không phù hợp với chủ ngữ ‘you’, ta không dùng bị động → loại C.

- Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ, ta có thể lược bỏ đi chủ ngữ của vế đầu, thay bằng V-ing khi câu mang nét nghĩa chủ động → B đúng.

Dịch: Duy trì một nhật ký giấc mơ và thực hành chánh niệm có thể giúp bạn rèn luyện trí não để tăng khả năng nhận thức khi ngủ và kiểm soát giấc mơ.

*mindfulness /ˈmaɪndflnəs/ (n) = a mental state achieved by concentrating on the present moment, while calmly accepting the feelings and thoughts that come to you, used as a technique to help you relax (Oxford): chánh niệm - một trạng thái tinh thần đạt được khi tập trung vào thời điểm hiện tại, nhẹ nhàng chấp nhận những cảm xúc và suy nghĩ đến trong đầu, được sử dụng như một kỹ thuật giúp thư giãn.

Chọn B.

Bài hoàn chỉnh:

The idea that we can control our dreams through a technique known as ‘lucid dreaming’ sounds like something out of a sci-fi movie. In a lucid dream, the sleeper becomes aware that they are dreaming and can actively influence what happens, from flying to creating breathtaking adventures. This concept has captured the curiosity of scientists and dreamers alike. Research on lucid dreaming is now gaining broad-based support from highly respected scientists who argue that it may not be as far-fetched as it initially seems.

Lucid dreaming is not just about experiencing mind-blowing adventures; it has practical applications as well. People have used it to improve skills such as playing musical instruments or enhancing public speaking. Studies have shown that practicing skills in lucid dreams can result in better performance in real life the next day. This makes lucid dreaming not only an exciting phenomenon but also a tool for personal development and self-improvement.

Interestingly, well-known athletes have incorporated lucid dreaming into their routines to achieve record-breaking performances. By visualizing and rehearsing their actions in a dream state, they can enhance their focus and refine their techniques. This highlights the potential for lucid dreaming to play a role in professional success across various fields.

Fortunately, you don’t need to be an expert to experience lucid dreaming. Half-hearted attempts, however, won’t yield results. Keeping a dream journal and practicing mindfulness, you can train your mind to increase awareness during sleep and take control of your dreams. By using techniques like reality checks, anyone can unlock the incredible possibilities that lucid dreaming offers with consistent effort.

Dịch bài đọc:

Ý tưởng rằng chúng ta có thể kiểm soát giấc mơ thông qua một kỹ thuật gọi là ‘giấc mơ tỉnh’ lucid dreaming nghe có vẻ như bước ra từ một bộ phim khoa học viễn tưởng. Trong một giấc mơ tỉnh, người mơ nhận thức được rằng họ đang mơ và có thể chủ động điều khiển những gì diễn ra—từ việc bay lượn đến tạo ra những cuộc phiêu lưu ngoạn mục. Khái niệm này đã thu hút sự tò mò của cả các nhà khoa học và những người yêu thích khám phá giấc mơ. Hiện nay, nghiên cứu về lucid dreaming đang nhận được sự ủng hộ từ nhiều nhà khoa học danh tiếng, những người cho rằng đây không phải là một điều phi lý như ta từng nghĩ.

Lucid dreaming không chỉ mang đến những trải nghiệm kỳ diệu mà còn có ứng dụng thực tiễn. Nhiều người đã sử dụng nó để rèn luyện kỹ năng như chơi nhạc cụ hay nâng cao khả năng nói trước đám đông. Các nghiên cứu cho thấy luyện tập trong giấc mơ có thể giúp cải thiện hiệu suất thực tế ngay ngày hôm sau. Điều này khiến lucid dreaming không chỉ là một hiện tượng thú vị mà còn là công cụ phát triển bản thân hiệu quả. Điều thú vị là nhiều vận động viên nổi tiếng đã áp dụng lucid dreaming vào quá trình luyện tập để đạt thành tích đột phá. Bằng cách hình dung và thực hành các động tác trong trạng thái mơ, họ có thể cải thiện sự tập trung và hoàn thiện kỹ thuật. Điều này cho thấy lucid dreaming có thể đóng vai trò quan trọng trong thành công chuyên môn ở nhiều lĩnh vực khác nhau.

May mắn thay, bạn không cần phải là chuyên gia để trải nghiệm lucid dreaming. Tuy nhiên, nếu chỉ thử qua loa sẽ không mang lại kết quả. Duy trì một nhật ký giấc mơ và thực hành chánh niệm có thể giúp bạn rèn luyện trí não để tăng khả năng nhận thức khi ngủ và kiểm soát giấc mơ. Bằng cách áp dụng các kỹ thuật như kiểm tra thực tại, bất kỳ ai cũng có thể khám phá tiềm năng tuyệt vời mà lucid dreaming mang lại với sự kiên trì và luyện tập.

Đoạn văn

Read the following biography and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 23 to 30.

Albert Einstein, born on March 14, 1879, in Ulm, Germany, is widely regarded as one of the greatest scientists of the 20th century. From a young age, Einstein showed a remarkable interest in mathematics and physics. His curiosity about the natural world led him to explore complex scientific ideas, despite facing challenges in formal education. He moved to Switzerland in 1895, where he later attended the Swiss Federal Polytechnic in Zurich. After graduating in 1900, Einstein worked as a patent examiner while continuing his research in theoretical physics.

In 1905, Einstein published four groundbreaking papers that would revolutionize the field of physics. One of these introduced the theory of special relativity, which fundamentally changed our understanding of space, time, and energy. His famous equation, E = mc², showed the relationship between mass and energy and became one of the most recognized formulas in the world. These contributions earned Einstein a reputation as a brilliant physicist, and he became a professor at the University of Berlin in 1914.

Einstein’s work did not stop with special relativity. In 1915, he completed his general theory of relativity, which expanded on his earlier ideas and explained how gravity affects the fabric of space-time. The theory was later confirmed by experimental observations, such as the bending of light around the sun, which solidified Einstein’s place in history as a scientific genius. During this time, Einstein also became an outspoken advocate for peace, civil rights, and social justice, using his fame to promote humanitarian causes.

In the later years of his life, Einstein continued his scientific work while living in the United States after fleeing Nazi Germany in 1933. He took a position at the Institute for Advanced Study in Princeton, New Jersey, where he spent the rest of his career. Einstein’s work influenced not only physics but also philosophy, cosmology, and other fields of science. He passed away on April 18, 1955, leaving behind a legacy that continues to inspire and shape modern science today.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘remarkable’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

outstanding

noticeable

mediocre

significant

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng trái nghĩa

Từ ‘remarkable’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______.

- remarkable /rɪˈmɑːkəbl/ (adj) = unusual or surprising in a way that causes people to take notice (Oxford): đáng kinh ngạc, đáng chú ý

A. outstanding /aʊtˈstændɪŋ/ (adj): xuất sắc, nổi bật

B. noticeable /'nəʊtɪsəbl/ (adj): có thể nhận thấy, dễ nhận ra

C. mediocre /ˌmiːdiˈəʊkə(r)/ (adj): tầm thường, bình thường, không nổi bật

D. significant /sɪg'nɪfɪkənt/ (adj): quan trọng, có ý nghĩa

Thông tin: From a young age, Einstein showed a remarkable interest in mathematics and physics. (Ngay từ nhỏ, Einstein đã bộc lộ niềm đam mê đặc biệt với toán học và vật lý.)

→ remarkable >< mediocre

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

In paragraph 1, which of the following is NOT true about Albert Einstein?

He is recognized as one of the most influential scientists of the lastcentury.

Undeterred by difficulties in traditional schooling, he pursued his passion for science.

Prior to his graduation in 1900, he took a job as a patent examiner.

He went on conducting independent research while working as a patent examiner.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin chi tiết

Theo đoạn 1, câu nào sau đây KHÔNG đúng về Albert Einstein?

A. Ông được công nhận là một trong những nhà khoa học có ảnh hưởng nhất ở thế kỷ trước.

B. Không nản lòng khi gặp khó khăn trong giáo dục chính quy, ông theo đuổi niềm đam mê khoa học của mình.

C. Trước khi tốt nghiệp vào năm 1900, ông đã có công việc giám định viên bằng sáng chế.

D. Ông tiếp tục tiến hành nghiên cứu độc lập trong khi làm giám định viên bằng sáng chế.

Thông tin:

- Albert Einstein, born on March 14, 1879, in Ulm, Germany, is widely regarded as one of the greatest scientists of the 20th century. (Albert Einstein, sinh ngày 14/3/1879 tại thành phố Ulm, Đức, được coi là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất của thế kỷ 20.)

→ ‘recognized as’ = ‘regarded as’, ‘most influential’ = ‘greatest’, ‘lastcentury’ = ‘20th century’ → A đúng.

- His curiosity about the natural world led him to explore complex scientific ideas, despite facing challenges in formal education. (Sự tò mò về thế giới tự nhiên đã thúc đẩy ông khám phá những ý tưởng khoa học phức tạp, dù ông gặp khó khăn trong quá trình học tập chính quy.) → ‘undeterred by’ = ‘despite’, ‘difficulties’ = ‘challenges’, ‘traditional schooling’ = ‘formal education’ → B đúng.

*undeterred /ˌʌndɪˈtɜːd/ (adj) = still continuing to do sth or enthusiastic about doing it despite a bad situation (Cambridge): kiên trì với cái gì mặc cho hoàn cảnh khó khăn

- After graduating in 1900, Einstein worked as a patent examiner while continuing his research in theoretical physics. (Sau khi tốt nghiệp năm 1900, Einstein làm việc tại văn phòng cấp bằng sáng chế, đồng thời tiếp tục nghiên cứu về lý thuyết vật lý.)

→ ‘prior to’ (= before) >< ‘after’; ‘go on doing sth’ = ‘continue doing sth’ (tiếp tục làm việc gì đang làm dở) → C sai, D đúng.

Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘these’ in paragraph 2 refers to ______.

fields

papers

physics

theories

Xem đáp án

Kiến thức về từ quy chiếu

Từ ‘these’ trong đoạn 2 đề cập đến ______.

    A. các lĩnh vực        B. các bài nghiên cứuC. vật lý              D. các lý thuyết

Thông tin: In 1905, Einstein published four groundbreaking papers that would revolutionize the field of physics. One of these introduced the theory of special relativity,... (Năm 1905, Einstein công bố bốn bài nghiên cứu mang tính đột phá, tạo nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực vật lý. Một trong số bốn bài nghiên cứu giới thiệu thuyết tương đối hẹp,...)

→ these = papers

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘solidified’ in paragraph 3 could be best replaced by ______.

reinforced

undermined

fluctuated

dwindled

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng gần nghĩa

Từ solidified trong đoạn 3 có thể được thay thế bằng ______.

- solidify /səˈlɪdɪfaɪ/ (v) = to become or to make sth become more definite and less likely to change (Oxford): làm cho hoặc trở nên cứng cáp, vững chắc hơn

A. reinforce /ˌriːɪnˈfɔːs/ (v): củng cố, tăng cường

B. undermine /ˌʌndəˈmaɪn/ (v): làm suy yếu, phá hoại

C. fluctuate /ˈflʌktʃueɪt/ (v): dao động, thay đổi thất thường

D. dwindle /ˈdwɪndl/ (v): giảm bớt, suy giảm, yếu đi

Thông tin: The theory was later confirmed by experimental observations, such as the bending of light around the sun, which solidified Einsteins place in history as a scientific genius. (Thuyết này sau đó được chứng minh qua các quan sát thực nghiệm, chẳng hạn như hiện tượng ánh sáng bị bẻ cong khi đi qua Mặt Trời, củng cố danh tiếng của ông như một thiên tài khoa học.)

→ solidified = reinforced

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

He intended to leave the Institute for Advanced Study in Princeton, New Jersey, but continued his work there until retirement.

He refused to work at the Institute for Advanced Study in Princeton, New Jersey, and spent the rest of his time at home.

He accepted a job at the Institute for Advanced Study in Princeton, New Jersey, and continued his work there for the remainder of his career.

He worked at the Institute for Advanced Study in Princeton, New Jersey, for a short time before leaving to pursue other opportunities.

Xem đáp án

Kiến thức về paraphrasing

Câu nào sau đây diễn giải lại câu gạch chân trong đoạn 4 một cách phù hợp nhất?

*Câu gạch chân: He took a position at the Institute for Advanced Study in Princeton, New Jersey, where he spent the rest of his career. (Ông làm việc tại Viện Nghiên cứu Cao cấp Princeton, bang New Jersey, nơi ông cống hiến trọn vẹn những năm tháng cuối cùng của sự nghiệp.)

A. Ông dự định rời Viện Nghiên cứu Cao cấp ở Princeton, New Jersey, nhưng tiếp tục công việc ở đó cho đến khi nghỉ hưu.

B. Ông từ chối làm việc tại Viện Nghiên cứu Cao cấp ở Princeton, New Jersey, và dành phần còn lại của cuộc đời ở nhà.

C. Ông nhận công việc tại Viện Nghiên cứu Cao cấp ở Princeton, New Jersey, và tiếp tục công việc đó cho đến hết sự nghiệp.

D. Ông làm việc tại Viện Nghiên cứu Cao cấp ở Princeton, New Jersey, một thời gian ngắn trước khi rời đi để theo đuổi cơ hội khác.

→ C dùng các cụm đồng nghĩa với câu gốc: ‘accepted a job’ = ‘took a position’, ‘the remainder’ = ‘the rest’.

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Einstein applied for the role of professor at the University of Berlin in 1914, but his application was rejected.

His famous equation sparked widespread controversy regarding the relationship between mass and energy.

Einstein completed his general theory of relativity without building upon any of his earlier scientific ideas.

The contributions Einstein left behind endure as an inspiration for contemporary science.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin true/not true

Theo bài văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Einstein đã nộp đơn xin làm giáo sư tại Đại học Berlin vào năm 1914, nhưng đơn của ông bị từ chối.

B. Phương trình nổi tiếng của ông đã gây ra tranh cãi rộng rãi về mối quan hệ giữa khối lượng và năng lượng.

C. Einstein hoàn thành lý thuyết tương đối tổng quát mà không dựa trên bất kỳ ý tưởng nào trước đó của mình.

D. Những đóng góp mà Einstein để lại vẫn trường tồn như một nguồn cảm hứng cho nền khoa học hiện đại.

Thông tin:

- His famous equation, E = mc2, showed the relationship between mass and energy and became one of the most recognized formulas in the world. These contributions earned Einstein a reputation as a brilliant physicist, and he became a professor at the University of Berlin in 1914. (Phương trình nổi tiếng E = mc² của ông cho thấy mối liên hệ giữa khối lượng và năng lượng, trở thành một trong những công thức khoa học được biết đến nhiều nhất. Những đóng góp này đã giúp Einstein xây dựng danh tiếng như một nhà vật lý kiệt xuất, và vào năm 1914, ông được bổ nhiệm làm giáo sư tại Đại học Berlin.)

→ Phương trình E = mc2 được công nhận rộng khắp, không phải gây ra tranh cãi, và chính nhờ công trình này mà ông xây dựng uy tín, nhận được công việc làm giáo sư ở Đại học nói trên → A, B sai.

- In 1915, he completed his general theory of relativity, which expanded on his earlier ideas and explained how gravity affects the fabric of space-time. (Năm 1915, ông hoàn thành thuyết tương đối rộng, mở rộng từ lý thuyết trước đó và giải thích cách lực hấp dẫn tác động đến không-thời gian.) → C sai.

*build on sth (phr.v) = to use sth as a basis for further progress (Oxford): dùng cái gì đó làm tiền đề, nền tảng để xây cái lớn hơn

- He passed away on April 18, 1955, leaving behind a legacy that continues to inspire and shape modern science today. (Ông qua đời vào ngày 18/4/1955, để lại một di sản tiếp tục truyền cảm hứng và định hình nền khoa học hiện đại.) → D đúng.

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer mention Einstein’s role in political thought?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Kiến thức về tìm thông tin trong bài

Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến vai trò của Einstein trong tư tưởng chính trị?

Đoạn 3: During this time, Einstein also became an outspoken advocate for peace, civil rights, and social justice, using his fame to promote humanitarian causes. (Trong thời gian này, Einstein còn là một nhà hoạt động tích cực lên tiếng bảo vệ hòa bình, quyền con người và công bằng xã hội, tận dụng danh tiếng của ông để ủng hộ các mục đích nhân đạo.)

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer highlight other areas of science that Einstein had an impact on?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Kiến thức về tìm thông tin trong bài

Trong đoạn văn nào tác giả nêu ra những lĩnh vực khoa học khác mà Einstein có ảnh hưởng?

Đoạn 4: Einstein’s work influenced not only physics but also philosophy, cosmology, and other fields of science. (Các công trình của Einstein không chỉ tác động sâu sắc đến vật lý mà còn ảnh hưởng đến triết học, vũ trụ học và nhiều lĩnh vực khoa học khác.)

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Albert Einstein, sinh ngày 14/3/1879 tại thành phố Ulm, Đức, được coi là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất thế kỷ 20. Ngay từ nhỏ, Einstein đã bộc lộ niềm đam mê đặc biệt với toán học và vật lý. Sự tò mò về thế giới tự nhiên đã thúc đẩy ông khám phá những ý tưởng khoa học phức tạp, dù ông gặp khó khăn trong quá trình học tập chính quy. Năm 1895, ông chuyển đến Thụy Sĩ và theo học tại Trường Bách khoa Liên bang Zurich. Sau khi tốt nghiệp năm 1900, Einstein làm việc tại văn phòng cấp bằng sáng chế, đồng thời tiếp tục nghiên cứu về lý thuyết vật lý.

Năm 1905, Einstein công bố bốn bài nghiên cứu mang tính đột phá, tạo nên một cuộc cách mạng trong lĩnh vực vật lý. Trong đó, lý thuyết tương đối hẹp đã mở ra một cách nhìn mới về không gian, thời gian và năng lượng. Phương trình nổi tiếng E = mc² của ông cho thấy mối liên hệ giữa khối lượng và năng lượng, trở thành một trong những công thức khoa học được biết đến nhiều nhất. Những đóng góp này đã giúp Einstein xây dựng danh tiếng như một nhà vật lý kiệt xuất, và vào năm 1914, ông được bổ nhiệm làm giáo sư tại Đại học Berlin.

Công việc của Einstein không dừng lại ở đó. Năm 1915, ông hoàn thành thuyết tương đối rộng, mở rộng từ lý thuyết trước đó và giải thích cách lực hấp dẫn tác động đến không-thời gian. Thuyết này sau đó được chứng minh qua các quan sát thực nghiệm, chẳng hạn như hiện tượng ánh sáng bị bẻ cong khi đi qua Mặt Trời, củng cố danh tiếng của ông như một thiên tài khoa học. Bên cạnh nghiên cứu, Einstein còn là một nhà hoạt động tích cực lên tiếng bảo vệ hòa bình, quyền con người và công bằng xã hội, tận dụng danh tiếng của ông để ủng hộ các mục đích nhân đạo.

Những năm cuối đời, Einstein tiếp tục nghiên cứu khoa học tại Mỹ sau khi rời Đức vào năm 1933 để tránh chế độ phát xít. Ông làm việc tại Viện Nghiên cứu Cao cấp Princeton, bang New Jersey, nơi ông cống hiến trọn vẹn những năm tháng cuối cùng của sự nghiệp. Các công trình của Einstein không chỉ tác động sâu sắc đến vật lý mà còn ảnh hưởng đến triết học, vũ trụ học và nhiều lĩnh vực khoa học khác. Ông qua đời vào ngày 18/4/1955, để lại một di sản tiếp tục truyền cảm hứng và định hình nền khoa học hiện đại.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 31 to 40.

In today’s world, digital technology plays a central role in our daily lives. [I] From communicating with friends and family to working remotely, and from attending online classes to entertainment, it is almost impossible to imagine life without it. [II] As we increasingly depend on the internet and digital devices, it becomes essential to understand how to use them responsibly. [III] It also means understanding the ethical implications of our online behavior and the impact it can have on others. [IV]

A responsible digital citizen is someone who uses technology wisely and encourages others to do the same. They are mindful of their online behavior and try to be polite and respectful to others. For example, responsible users might refrain from leaving hurtful comments on social media platforms, understanding that their words can affect others deeply. This consideration helps prevent negative experiences for others and contributes to a positive online environment. Additionally, responsible digital citizens respect the privacy of others. They avoid posting photos or sharing personal information about people without their consent, as doing so can jeopardize online security.

Moreover, responsible digital citizens are aware of the potential risks of being online. They understand that the Internet is full of dangers, such as fake websites and online scams. For example, in countries like the United States, scammers often create fraudulent sites that trick users into entering their personal information, such as login details or bank account numbers. These scams can lead to identity theft or financial loss. When encountering such online threats, responsible citizens should report them to the appropriate authorities, such as the cyber police, to prevent further harm. By doing so, they contribute to making the Internet a safer place for everyone.

While many people today know how to navigate the digital world safely, there are still many other people who are at risk of falling victim to scams. By practicing responsible digital citizenship, we can help ensure that the benefits of digital technology are accessible to all, without exposing anyone to unnecessary risks.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

Being a responsible digital citizen involves more than just knowing how to operate devices.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

Là một công dân số có trách nhiệm không chỉ đơn giản là biết cách sử dụng thiết bị.

→ Câu này đề cập đến khái niệm công dân số có trách nhiệm, vì vậy phù hợp nhất ở vị trí [III], tác giả nói về việc hiểu các hệ lụy đạo đức của hành vi trên mạng và tác động mà chúng có thể gây ra cho người khác. Đây là phần trọng tâm của công dân số có trách nhiệm, không chỉ sử dụng công nghệ mà còn sử dụng chúng một cách có đạo đức.

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘ethical’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.

moral

polite

unjust

guilty

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng gần nghĩa

Từ ‘ethical’ trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất ______.

- ethical /ˈeθɪkl/ (adj) = connected with beliefs and principles about what is right and wrong (Oxford): thuộc về đạo đức, đúng sai

A. moral /'mɒr.əl/ (adj): liên quan đến đạo đức; có đạo đức

B. polite /pə'laɪt/ (adj): lịch sự, nhã nhặn

C. unjust /ʌn'dӡʌst/ (adj): bất công, không công bằng, không hợp lý

D. guilty /'gɪlti/ (adj): có tội, phạm tội, có lỗi

Thông tin: It also means understanding the ethical implications of our online behavior and the impact it can have on others. (Điều này cũng có nghĩa là hiểu được những hệ lụy về mặt đạo đức của hành vi trực tuyến và tác động mà nó có thể gây ra cho người khác.)

ethical = moral

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘their’ in paragraph 2 refers to?

hurtful comments

responsible users

social media platforms

negative experiences

Xem đáp án

Kiến thức về từ quy chiếu

Từ their trong đoạn 2 đề cập đến ______.

    A. những bình luận gây tổn thương       B. những người dùng có trách nhiệm

    C. những nền tảng mạng xã hội             D. những trải nghiệm tiêu cực

Thông tin:

- For example, responsible users might refrain from leaving hurtful comments on social media platforms, understanding that their words can affect others deeply. (Ví dụ, một người dùng có trách nhiệm sẽ tránh để lại những bình luận tiêu cực trên mạng xã hội, vì họ hiểu rằng lời nói của mình có thể gây tổn thương sâu sắc đến người khác.)

their = responsible users

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as something a responsible digital citizen would do?

They are conscious of their online interactions.

They don’t share personal details without permission.

They treat others with politeness and respect.

They encourage others to post positive comments online.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin chi tiết

Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một việc mà một công dân số có trách nhiệm sẽ làm?

A. Họ có ý thức về các tương tác trên mạng của mình.

B. Họ không chia sẻ thông tin cá nhân mà không được phép.

C. Họ đối xử với người khác một cách lịch sự và tôn trọng.

D. Họ khuyến khích người khác đăng bình luận tích cực lên mạng.

Thông tin: A responsible digital citizen is someone who uses technology wisely and encourages others to do the same. They are mindful of their online behavior (A) and try to be polite and respectful to others (C). [...] They avoid posting photos or sharing personal information about people without their consent (B), as doing so can jeopardize online security. (Một công dân số có trách nhiệm là người biết sử dụng công nghệ một cách thông minh và khuyến khích người khác làm điều tương tự. Họ luônchú ý đến hành vi trực tuyến của mìnhvà cố gắng cư xử lịch sự, tôn trọng người khác. [...] Ho tránh không đăng tải ảnh hoặc chia sẻ thông tin cá nhân của người khác mà không có sự đồng ý của họ, vì làm như vậy có thể gây rủi ro cho an ninh mạng.)

→ ‘conscious’ = ‘mindful’, ‘online interactions’ = ‘online behavior’ (A); ‘personal details’ = ‘personal information’, ‘permission’ = ‘consent’ (B); ‘treat others with politeness and respect’ = ‘be polite and respectful to others’ (C).

- ...responsible users might refrain from leaving hurtful comments on social media platforms,... (...người dùng có trách nhiệm sẽ kiềm chế không để lại những bình luận gây tổn thương trên các nền tảng mạng xã hội,...) → Họ không đăng bình luận gây tổn thương chứ không nói gì về việc họ vận động mọi người đăng bình luận tích cực → D sai.

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘fraudulent’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

deceptive

illegal

dishonest

dependable

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng trái nghĩa

Từ ‘fraudulent’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ______.

- fraudulent /ˈfrɔːdʒələnt/ (adj) = intended to cheat sb, usually in order to make money illegally (Oxford): lừa đảo, gian lận nhằm chiếm đoạt tài sản hoặc lợi ích

A. deceptive /dɪˈseptɪv/(adj): lừa dối, dễ gây hiểu nhầm, không thành thật

B. illegal /ɪ'li:gəl/ (adj): bất hợp pháp, trái pháp luật

C. dishonest /dɪsˈɒnɪst/ (adj): không trung thực

D. dependable /dɪˈpendəbl/ (adj): có thể tin tưởng, dựa vào được

Thông tin: For example, in countries like the United States, scammers often create fraudulent sites that trick users into entering their personal information, such as login details or bank account numbers. (Chẳng hạn tại một số quốc gia như Mỹ, kẻ gian thường tạo ra các trang web lừa đảo để dẫndụ người dùng cung cấp thông tin cá nhân như tài khoản đăng nhập hay số ngân hàng.)

fraudulent >< dependable

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises paragraph 3?

Responsible digital citizens know how to identify fake websites and take steps to avoid them in order to protect their personal information and ensure their online safety.

Scammers frequently design websites to lure users into providing sensitive information, including login credentials and bank account numbers.

Responsible digital citizens are not only vigilant about online risks but also report these threats to the authorities to help make the Internet a safer place.

When facing such online threats, responsible citizens must alert the relevant authorities, like cyber police, to help prevent additional damage.

Xem đáp án

Kiến thức về ý chính của đoạn

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3 ?

A. Công dân số có trách nhiệm biết cách nhận diện các trang web giả mạo và chủ động tránh xa chúng để bảo vệ thông tin cá nhân và đảm bảo an toàn trên mạng.

B. Những kẻ lừa đảo thường thiết kế các trang web để dụ người dùng cung cấp thông tin nhạy cảm, bao gồm thông tin đăng nhập và số tài khoản ngân hàng.

C. Công dân số có trách nhiệm không chỉ cảnh giác trước các nguy cơ trực tuyến mà còn báo cáo các mối đe dọa này cho cơ quan chức năng để giúp làm cho Internet trở thành một nơi an toàn hơn.

D. Khi đối mặt với các mối đe dọa trên mạng, công dân có trách nhiệm phải thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền như cảnh sát mạng để giúp tránh thiệt hại thêm.

Phân tích:

*A chỉ tập trung vào việc nhận diện và tránh các trang web giả mạo, nhưng đoạn văn còn đề cập đến bước báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ cộng đồng mạng.

→ A không bao quát đầy đủ nội dung đoạn.

*B chỉ đề cập đến một phần nội dung của đoạn là các trang web lừa đảo, không nhắc đến vai trò của công dân số có trách nhiệm - điểm quan trọng của đoạn.

→ B quá hẹp và không phải bản tóm tắt đầy đủ.

*D có nhắc đến việc báo cáo, nhưng bỏ sót ý về nhận thức của công dân số có trách nhiệm về các mối nguy trực tuyến. Ngoài ra, từ ‘must’ (phải) mang tính bắt buộc, trong khi đoạn chỉ khuyến khích hành động này chứ không nói đó là nghĩa vụ tuyệt đối.

→ D làm thay đổi sắc thái của đoạn, không phù hợp.

*C tóm tắt đầy đủ hai ý chính của đoạn:

- Nhận thức về các rủi ro trực tuyến như trang web giả mạo và lừa đảo (“aware of the potential risks of being online”).

- Hành động báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ cộng đồng (“report them to the appropriate authorities, such as the cyber police, to prevent further harm”).

*vigilant /ˈvɪdʒɪlənt/ (adj) = very careful to notice any signs of danger or trouble (Oxford): cảnh giác cao độ để ‘đánh hơi’ nguy hiểm

→ C là lựa chọn chính xác nhất.

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE about responsible digital citizens according to the passage?

They should avoid becoming overly reliant on the internet so that they can reduce the risk of falling for online scams.

They can share photos and personal information as long as it doesn’t infringe on the privacy or well-being of others.

They know that there are few dangers online as long as we steer clear of suspicious or untrustworthy links.

They make thoughtful choices when using technology and encourage others to behave in a similar manner.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin true/not true

Theo bài văn, câu nào sau đây nói ĐÚNG về công dân số có trách nhiệm?

A. Họ nên tránh phụ thuộc quá nhiều vào internet để giảm nguy cơ rơi vào các bẫy lừa đảo trực tuyến.

→ A sai vì bài không đề cập đến việc tránh phụ thuộc hay sử dụng internet.

*fall for sth (phr.v) = to be tricked into believing sth that is not true (Oxford): bị lừa

B. Họ có thể chia sẻ ảnh và thông tin cá nhân miễn là điều đó không xâm phạm quyền riêng tư hoặc sự an toàn của người khác.

→ B sai vì chia sẻ ảnh và thông tin cá nhân là việc nên tránh trên không gian mạng.

*infringe /ɪnˈfrɪndʒ/ on sth (v) = to limit sb’s legal rights or personal freedom (Oxford): xâm phạm đến quyền, lợi ích của ai đó

C. Họ biết rằng có ít nguy cơ trực tuyến miễn là chúng ta tránh xa các liên kết đáng ngờ hoặc không đáng tin cậy.

→ C sai vì internet đầy rẫy nguy cơ trên mạng.

*steer clear of sb/sth (idiom) = to avoid a person or thing because they may cause problems (Oxford): tránh xa ai/cái gì có thể có vấn đề

D. Họ đưa ra những lựa chọn sáng suốt khi sử dụng công nghệ và khuyến khích mọi người hành xử theo cách tương tự.

Thông tin: A responsible digital citizen is someone who uses technology wisely and encourages others to do the same. (Một công dân số có trách nhiệm là người biết sử dụng công nghệ một cách thông minh và khuyến khích người khác làm điều tương tự.)

→ ‘make thoughtful choices when using technology’ = ‘uses technology wisely’, ‘behave in a similar manner’ = ‘do the same’ D đúng.

Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 4?

Practicing responsible digital citizenship helps people avoid digital technology altogether, ensuring no one faces any harm.

By using technology responsibly, we can make sure everyone can enjoy its advantages safely and without putting themselves in danger.

If we all behave responsibly online, we can enjoy the benefits of digital technology without worrying about potential risks.

Digital technology should be limited to those who understand its risks and avoid sharing information that might cause harm to others.

Xem đáp án

Kiến thức về paraphrasing

Câu nào sau đây diễn giải lại gần đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?

*Câu gạch chân: By practicing responsible digital citizenship, we can help ensure that the benefits of digital technology are accessible to all, without exposing anyone to unnecessary risks. (Bằng cách thực hành làm một công dân số có trách nhiệm, chúng ta có thể giúp tất cả mọi người tận dụng đượclợi ích của công nghệ số mà không gây rủi ro không cần thiết cho bất kỳ ai.)

A. Thực hành làm một công dân số có trách nhiệm giúp mọi người tránh xa công nghệ số hoàn toàn, đảm bảo không ai phải đối mặt với rủi ro.

→ A sai trọng tâm câu gốc là sử dụng công nghệ một cách an toàn, không phải từ bỏ nó.

B. Bằng cách sử dụng công nghệ một cách có trách nhiệm, chúng ta có thể đảm bảo rằng mọi người đều có thể tận hưởng những lợi ích một cách an toàn mà không gây nguy hiểm cho bản thân.

→ ‘using technology responsibly’ = ‘practicing responsible digital citizenship’, ‘make sure’ = ‘ensure’, ‘everyone can enjoy its advantages’ = ‘the benefits are accessible to all’, ‘putting themselves in danger’ = ‘exposing anyone to risks’ → B đúng.

C. Nếu tất cả chúng ta cư xử có trách nhiệm trên mạng, chúng ta có thể tận hưởng những lợi ích của công nghệ số mà không phải lo lắng về các rủi ro tiềm ẩn.

→ C sai vì câu gốc chỉ nói về việc giảm thiểu rủi ro, không phủ nhận chúng hoàn toàn.

D. Công nghệ số nên chỉ dành cho những người hiểu rō các rủi ro của nó và biết tránh chia sẻ thông tin có thể gây hại cho người khác.

→ Không phản ánh đúng tinh thần bao quát của câu gốc.

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Many people today are still oblivious of how to protect themselves online.

The internet is a dangerous place that should be avoided at all costs.

Digital technology has no risks if we use it responsibly.

Reporting online scams is not needed since most people know how to avoid them.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin suy luận

Có thể suy ra điều nào sau đây từ bài văn?

A. Hiện nay nhiều người vẫn chưa biết cách bảo vệ bản thân trên mạng.

B. Internet là một nơi nguy hiểm và nên tránh xa bằng mọi giá.

C. Công nghệ số không có nguy cơ nếu chúng ta sử dụng nó một cách có trách nhiệm.

D. Không cần thiết phải báo cáo các trò lừa đảo trực tuyến vì hầu hết mọi người đều biết cách tránh chúng.

Thông tin: While many people today know how to navigate the digital world safely, there are still many other people who are at risk of falling victim to scams. (Mặc dù nhiều người hiện nay đã biết cách sử dụng Internet một cách an toàn, vẫn còn không ít người dễ trở thành nạn nhân của các vụ lừa đảo trực tuyến.)

→ Nhiều người có nguy cơ trở thành nạn nhân của lừa đảo vì họ chưa có ý thức đề phòng các bẫy này, hay nói các khác chính là chưa biết tự bảo vệ bản thân → A đúng.

*fall victim (to sth) (idiom) = to be injured, cheated, damaged or killed by sb/sth (Oxford): trở thành nạn nhân của ai/cái gì (có thể dùng được trong nhiều tình huống như nêu trên)

*oblivious /əˈblɪviəs/ (to/of sth) (adj) = not aware of sth (Oxford): không biết đến cái gì

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

Digital technology plays a central role in our daily lives, and while it has many benefits, it also comes with risks that need to be resolved.

Digital technology plays a vital role in modern life, and responsible digital citizenship helps ensure its benefits are accessible to everyone while minimizing online risks.

To make the Internet a safer place for everyone, responsible digital citizens must be mindful of their actions and avoid sharing personal information without consent.

Because digital technology poses many risks, it is crucial to recognize the potential dangers of online scams and how responsible users can help protect others from harm.

Xem đáp án

Kiến thức về ý chính toàn bài

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất bài văn này?

A. Công nghệ số đóng vai trò trung tâm trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, và mặc dù nó mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đi kèm với các rủi ro cần được giải quyết.

B. Công nghệ số đóng vai trò quan trọng trong đời sống hiện đại, và công dân số có trách nhiệm giúp đảm bảo rằng mọi người có thể tiếp cận lợi ích của nó, đồng thời giảm thiểu các rủi ro trực tuyến.

C. Để làm cho Internet trở thành một nơi an toàn hơn cho tất cả mọi người, công dân số có trách nhiệm phải chú ý đến hành động của mình và tránh chia sẻ thông tin cá nhân mà không có sự đồng ý.

D. Vì công nghệ số đem đến nhiều rủi ro, cần nhận thức được những nguy cơ tiềm ẩn từ các trò lừa đảo trực tuyến và cách những người sử dụng có trách nhiệm có thể giúp bảo vệ người khác khỏi thiệt hại.

Phân tích ý chính từng đoạn:

- Đoạn 1: Vai trò quan trọng của công nghệ số trong đời sống hiện đại.

- Đoạn 2: Tầm quan trọng của việc sử dụng công nghệ số một cách có trách nhiệm.

- Đoạn 3: Bàn về khái niệm ‘công dân số có trách nhiệm’, giúp đảm bảo rằng công nghệ được sử dụng một cách tích cực và mang lại lợi ích cho cộng đồng.

- Đoạn 4: Nhấn mạnh lợi ích và giảm thiểu rủi ro trong việc sử dụng công nghệ số.

→ B bao quát đầy đủ các ý trên, là lựa chọn phù hợp nhất.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Trong thế giới ngày nay, công nghệ số đóng vai trò trung tâm trong cuộc sống hằng ngày. Từ việc liên lạc với bạn bè, gia đình đến làm việc từ xa, từ tham gia lớp học trực tuyến đến giải trí, thật khó để tưởng tượng một cuộc sống thiếu vắng công nghệ. Khi chúng ta ngày càng phụ thuộc vào Internet và các thiết bị số, việc sử dụng chúng một cách có trách nhiệm trở nên vô cùng quan trọng. Trở thành một công dân số có trách nhiệm không chỉ đơn thuần là biết cách sử dụng thiết bị mà còn phải hiểu rõ những tác động đạo đức từ hành vi trên mạng của mình và ảnh hưởng đến người khác.

Một công dân số có trách nhiệm là người biết sử dụng công nghệ một cách thông minh và khuyến khích người khác làm điều tương tự. Họ luôn ý thức về hành vi trực tuyến của mình, đồng thời cư xử lịch sự, tôn trọng người khác. Ví dụ, một người dùng có trách nhiệm sẽ tránh để lại những bình luận tiêu cực trên mạng xã hội, vì họ hiểu rằng lời nói của mình có thể gây tổn thương sâu sắc đến người khác. Sự cân nhắc kỹ lưỡng này không chỉ giúp ngăn chặn những trải nghiệm tiêu cực mà còn góp phần xây dựng không gian mạng tích cực. Bên cạnh đó, công dân số có trách nhiệm cũng tôn trọng quyền riêng tư của người khác, không đăng ảnh hay chia sẻ thông tin cá nhân của ai đó mà chưa được sự cho phép của họ, vì điều này có thể gây rủi ro về vấn đề bảo mật.

Thêm vào đó, công dân số có trách nhiệm còn nhận thức rõ những nguy cơ tiềm ẩn khi sử dụng Internet. Họ hiểu rằng môi trường trực tuyến đầy rẫy những mối đe dọa như các trang web giả mạo hay lừa đảo trực tuyến. Chẳng hạn, tại một số quốc gia như Mỹ, kẻ gian thường tạo ra các trang web lừa đảo để dụ người dùng cung cấp thông tin cá nhân như tài khoản đăng nhập hay số ngân hàng. Những chiêu trò này có thể dẫn đến đánh cắp danh tính hoặc mất tiền. Khi đối mặt với các mối đe dọa đó, công dân số có trách nhiệm sẽ báo cáo cho cơ quan chức năng có thẩm quyền như cảnh sát mạng để ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng hơn. Bằng cách này, họ góp phần tạo nên một môi trường Internet lành mạnh hơn cho tất cả mọi người.

Mặc dù nhiều người hiện nay đã biết cách sử dụng Internet một cách an toàn, vẫn còn không ít người dễ trở thành nạn nhân của các vụ lừa đảo trực tuyến. Thực hành làm một công dân số có trách nhiệm không chỉ giúp tận dụng lợi ích của công nghệ số mà còn đảm bảo rằng không ai phải đối mặt với những rủi ro không đáng có.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

a. Elizabeth: That’s an exciting challenge. Should we start preparing now?

b. William: Definitely, we’ll need plenty of practice to do well.

c. William: How about joining the debate competition next month?

a-b-c

c-a-b

c-b-a

a-c-b

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. William: How about joining the debate competition next month?

a. Elizabeth: Thats an exciting challenge. Should we start preparing now?

b. William: Definitely, we'll need plenty of practice to do well.

Dịch:

c. William: Cậu nghĩ sao về việc tham gia cuộc thi tranh luận vào tháng sau?

a. Elizabeth: Thử thách nghe thú vị đấy. Ta nên bắt đầu chuẩn bị ngay bây giờ không?

b. William: Chắc chắn rồi, ta sẽ cần luyện tập nhiều để thể hiện tốt.

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

a. This removes the need for trusted third-party involvement (e.g. a bank) in financial transactions.

b. It has since become the most well-known and largest cryptocurrency in the world.

c. Bitcoin is a cryptocurrency designed to act as money and a form of payment outside the control of any one person, group, or entity.

d. Its popularity has inspired the development of many other cryptocurrencies.

e. Bitcoin was introduced to the public in 2009 by an anonymous developer or group of developers namely Satoshi Nakamoto.

(Adapted from investopedia.com)

e-a-b-d-c

c-a-e-b-d

d-c-e-a-b

c-e-b-a-d

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. Bitcoin is a cryptocurrency designed to act as a money and a form of payment outside the control of any one person, group or entity.

a. This removes the need for trusted third-party involvement (e.g. a bank) in financial transactions.

e. Bitcoin was introduced to the public in 2009 by an anonymous developer or group of developers namely Satoshi Nakamoto.

b. It has since become the most well-known and largest cryptocurrency in the world.

d. Its popularity has inspired the development of many other cryptocurrencies.

Dịch:

c. Bitcoin là một loại tiền mã hóa được tạo ra để hoạt động như một đơn vị tiền tệ và phương thức thanh toán mà không bị kiểm soát bởi bất kỳ cá nhân, tổ chức hay chính phủ nào.

a. Điều này loại bỏ sự cần thiết phải có can thiệp của bên thứ ba đáng tin cậy (chẳng hạn như ngân hàng) trong các giao dịch tài chính.

e. Bitcoin được giới thiệu đến công chúng vào năm 2009 bởi một nhà phát triển hay nhóm các nhà phát triển ẩn danh có tên Satoshi Nakamoto.

b. Kể từ đó, nó đã trở thành tiền điện tử lớn nhất và nổi tiếng nhất trên thế giới.

d. Sự phổ biến của Bitcoin cũng tạo động lực để ra mắt nhiều loại tiền mã hóa khác.

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

a. One of the most memorable moments was when I helped a struggling student improve their grades through consistent mentoring, which made me realize the impact of patience and encouragement.

b. I had the opportunity to support students in their learning journey, whether it was clarifying complex concepts or offering guidance on assignments.

c. Overall, this experience not only strengthened my passion for teaching but also prepared me for future challenges in a professional setting.

d. At the same time, the role taught me invaluable skills like communication, time management, and adaptability, as I had to juggle multiple responsibilities.

e. Working as a teaching assistant has been one of the most fulfilling and transformative experiences in both my academic and personal life.

b-e-d-a-c

a-d-e-b-c

d-a-b-e-c

e-b-a-d-c

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

e. Working as a teaching assistant has been one of the most fulfilling and transformative experiences in both my academic and personal life.

b. I had the opportunity to support students in their learning journey, whether it was clarifying complex concepts or offering guidance on assignments.

a. One of the most memorable moments was when I helped a struggling student improve their grades through consistent mentoring, which made me realize the impact of patience and encouragement.

d. At the same time, the role taught me invaluable skills like communication, time management, and adaptability, as I had to juggle multiple responsibilities.

c. Overall, this experience not only strengthened my passion for teaching but also prepared me for future challenges in a professional setting.

Dịch:

e. Làm trợ giảng là một trong những trải nghiệm ý nghĩa và giúp thay đổi bản thân nhiều nhất trong cả học tập và cuộc sống cá nhân của tôi.

b. Tôi đã có cơ hội hỗ trợ các bạn học sinh trong quá trình học tập, từ việc giải thích những khái niệm khó đến hướng dẫn các em làm bài tập.

a. Một trong những khoảnh khắc đáng nhớ nhất là khi tôi giúp một bạn học sinh đang gặp khó khăn cải thiện điểm số thông qua hướng dẫn một cách kiên nhẫn, điều này cũng khiến tôi nhận ra sức mạnh của sự kiên nhẫn và khích lệ.

d. Đồng thời, công việc này cũng giúp tôi học hỏi những kỹ năng quan trọng như giao tiếp, quản lý thời gian và linh hoạt, vì tôi phải cân bằng nhiều nhiệm vụ cùng lúc.

c. Tóm lại, trải nghiệm này không chỉ làm sâu sắc hơn niềm đam mê của tôi với nghề dạy học mà còn giúp tôi chuẩn bị tốt cho những thử thách trong công việc sau này.

Chọn D.