Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 8)
40 câu hỏi
Five Things You Need to be an Architect
Knowledge of Art and Design: Architects have to draw (1) ______ on paper or using computer software.
Leadership and Teamwork Skills: Architects work with teams of engineers and (2) ______ workers, (3) ______ them to communicate effectively and provide direction.
Knowledge of Construction Laws: Architects must know about building regulations and what they are allowed (4) ______.
Problem-solving Skills: Designing buildings is difficult, and problems can come up during the process. Architects need to (5) ______ of creative solutions to those problems.
Knowledge of Popular Styles and Designs: Architects need to make designs that connect (6) ______ people. To do this, they need to research new and interesting styles.
(Adapted from i-Learn Smart World)
Knowledge of Art and Design: Architects have to draw (1) ______ on paper or using computer software.
plan detailed buildings
building detailed plans
detailed building plans
detailed plan buildings
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: building plan – bản vẽ tòa nhà, bản vẽ xây dựng
- Muốn thêm tính từ để miêu tả một cụm danh từ ghép, ta thêm vào ngay trước cụm đó.
→ trật tự đúng: detailed building plans
Dịch: Kiến trúc sư phải vẽ các bản thiết kế công trình chi tiết trên giấy hoặc bằng phần mềm máy tính.
Chọn C.
Architects work with teams of engineers and (2) ______ workers, ...
constructing
construction
constructive
construct
Kiến thức về từ loại
A. constructing /kənˈstrʌktɪŋ/: đang xây dựng (dạng V-ing của động từ ‘construct’)
B. construction /kənˈstrʌkʃn/ (n): quá trình xây dựng, tòa nhà
C. constructive /kənˈstrʌktɪv/ (adj): có tính xây dựng, e.g. constructive criticism/advice
D. construct /kənˈstrʌkt/ (v): xây dựng
- Đi trước và bổ nghĩa cho danh từ (‘workers’) để tạo cụm danh từ chỉ có thể là một tính từ hoặc một danh từ khác → loại D.
- Ta có cụm cố định: construction workers – công nhân xây dựng, thợ xây
Dịch: Kiến trúc sư làm việc với các đội ngũ kỹ sư và công nhân xây dựng,...
Chọn B.
..., (3) ______ them to communicate effectively and provide direction.
that requires
which require
requires
requiring
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Câu đã có động từ chính là ‘work’ nên nếu có thêm động từ thì không thể cùng chia theo thì của câu giống động từ chính mà phải ở trong MĐQH → loại C.
- MĐQH sau dấu phẩy là MĐQH không xác định, không dùng với ‘that’ → loại A.
- MĐQH ở dạng đầy đủ để điền vào chỗ trống là ‘which requires them...’, bổ nghĩa cho cả mệnh đề trước dấu phẩy → loại B (chia sai động từ).
- Muốn rút gọn MĐQH khi động từ mang nghĩa chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V-ing.
Dịch: Kiến trúc sư làm việc với các đội ngũ kỹ sư và công nhân xây dựng, đòi hỏi họ phải giao tiếp hiệu quả và đưa ra hướng dẫn.
Chọn D.
Architects must know about building regulations and what they are allowed (4) ______.
to building
building
build
to build
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
- Ta có: allow sb to do sth – cho phép ai làm gì → bị động: sb be allowed to do sth
Dịch: Kiến trúc sư cần biết về các quy định xây dựng và biết họ được phép xây cái gì.
Chọn D.
Designing buildings is difficult, and problems can come up during the process. Architects need to (5) ______ of creative solutions to those problems.
hear
know
think
dream
Kiến thức về cụm từ
A. hear of sth: nghe về điều gì
B. know of sth: biết đến cái gì
C. think of sth: nảy ra ý tưởng gì
D. dream of sth: mơ ước điều gì
Dịch: Kiến trúc sư phải nghĩ ra các giải pháp sáng tạo cho những vấn đề đó.
Chọn C.
Architects need to make designs that connect (6) ______ people. To do this, they need to research new and interesting styles.
with
to
in
for
Kiến thức về giới từ
Ta có các giới từ đi với connect:
- connect to sth: kết nối với cái gì (Internet, điện tử,...)
- connect with sb: tạo mối quan hệ với ai
Dịch: Kiến trúc sư cần tạo ra những thiết kế thu hút, kết nối với mọi người.
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
Five Things You Need to be an Architect 1.Knowledge of Art and Design: Architects have to draw detailed building plans on paper or using computer software. 2.Leadership and Teamwork Skills: Architects work with teams of engineers and construction workers, requiring them to communicate effectively and provide direction. 3.Knowledge of Construction Laws: Architects must know about building regulations and what they are allowed to build. 4.Problem-solving Skills: Designing buildings is difficult, and problems can come up during the process. Architects need to think of creative solutions to those problems. 5.Knowledge of Popular Styles and Designs: Architects need to make designs that connect with people. To do this, they need to research new and interesting styles. | 5 điều cần có để trở thành kiến trúc sư 1. Kiến thức về nghệ thuật và thiết kế: Kiến trúc sư phải vẽ các bản thiết kế công trình chi tiết trên giấy hoặc bằng phần mềm máy tính. 2. Kỹ năng lãnh đạo và làm việc nhóm: Kiến trúc sư làm việc với các đội ngũ kỹ sư và công nhân xây dựng, đòi hỏi họ phải giao tiếp hiệu quả và đưa ra hướng dẫn. 3. Hiểu biết về luật xây dựng: Kiến trúc sư cần biết về các quy định xây dựng và biết họ được phép xay cái gì. 4. Kỹ năng giải quyết vấn đề: Thiết kế công trình là một công việc khó khăn, và vấn đề có thể phát sinh trong quá trình. Kiến trúc sư phải nghĩ ra các giải pháp sáng tạo cho những vấn đề đó. 5. Kiến thức về phong cách thiết kế phổ biến: Kiến trúc sư cần tạo ra những thiết kế thu hút, kết nối với mọi người. Để làm được vậy, họ phải nghiên cứu các xu hướng mới. |
Superfoods To Eat and Live Longer
Avocados are a very nutritious fruit that helps prevent heart disease and (7) ______ blood pressure.
Almonds are nuts (8) ______ in vitamins and minerals the body needs to stay healthy.
Blueberries are a delicious fruit that contains nutrients which protect your body from diseases (9) ______ improve your memory.
Salmon is a fish low in fat and has health (10) ______ for the heart and brain.
Leafy greens are vegetables with (11) _____ fibre to fill you up and control your weight.
Dark chocolate is a bittersweet food that is good for you and can actually (12) ______ heart disease.
(Adapted from Bright)
Avocados are a very nutritious fruit that helps prevent heart disease and (7) ______ blood pressure.
lessen
lower
reduce
decrease
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. lessen /ˈlesn/ (v): làm giảm nhẹ cường độ/ tác động của cảm xúc, vấn đề, rủi ro,... (những thứ trừu tượng), e.g. lessen the risk/ impact/ effect of sth, lessen the pain
B. lower /ˈləʊə(r)/ (v): làm hạ xuống mức/ giá trị/ vị trí cụ thể, dùng cho những thứ có thể đo lường hoặc thay đổi vị trí.
C. reduce /rɪˈdjuːs/ (v): làm giảm kích thước/ số lượng/ chi phí nói chung, dùng được trong nhiều ngữ cảnh cả trừu tượng lẫn cụ thể.
D. decrease /dɪˈkriːs/ (v): giảm đi, thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng e.g. a decreasing population, decrease the incidence/ likelihood/ rate of sth
- Đối tượng làm giảm đi trong câu là ‘blood pressure’ (huyết áp) có chỉ số cụ thể, có thể đo lường được → cụm thường dùng: lower blood pressure
Dịch: Quả bơ là một loại trái cây rất bổ dưỡng giúp ngăn ngừa bệnh tim và giảm huyết áp.
Chọn B.
2. Almonds are nuts (8) ______ in vitamins and minerals the body needs to stay healthy.
dense
packed
loaded
rich
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. dense /dens/ (adj): dày đặc (về kết cấu, e.g. dense fog/ smoke/ fumes; hoặc nghĩa bóng là nặng về nội dung, e.g. a dense piece of writing), không dùng với giới từ
B. packed /pækt/ (adj): đầy, chứa nhiều → packed with sth
C. loaded /ˈləʊdɪd/ (adj): chứa đầy, dồi dào → loaded with sth
D. rich /rɪtʃ/ (adj): dồi dào, phong phú → rich in sth
Dịch: Hạnh nhân là loại hạt giàu vitamin và khoáng chất cần thiết để cơ thể khỏe mạnh.
Chọn D.
Blueberries are a delicious fruit that contains nutrients which protect your body from diseases (9) ______ improve your memory.
but also
in relation to
apart from
as well as
Kiến thức về liên từ
A. but also: dùng trong cấu trúc ‘not only... but also’ (không những... mà còn)
B. in relation to: có liên quan đến
C. apart from = except for: ngoại trừ
D. as well as = in addition to: cũng như, bên cạnh đó
Dịch: Quả việt quất là một loại trái cây ngon miệng với các chất dinh dưỡng giúp bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật và cải thiện trí nhớ.
Chọn D.
Salmon is a fish low in fat and has health (10) ______ for the heart and brain.
advantages
benefits
rewards
values
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. advantage /ədˈvɑːntɪdʒ/ (n): lợi thế, điểm mạnh (giúp ai/cái gì vượt trội hơn)
B. benefit /ˈbenɪfɪt/ (n): lợi ích, điều tích cực → health benefits: lợi ích đối với sức khỏe
C. reward /rɪˈwɔːd/ (n): phần thưởng, kết quả xứng đáng
D. value /ˈvæljuː/ (n): giá trị, ý nghĩa, tầm quan trọng
Dịch: Cá hồi là một loại cá ít béo, mang lại lợi ích sức khỏe cho tim và não bộ.
Chọn B.
Dark chocolate is a bittersweet food that is good for you and can actually (12) ______ heart disease.
get rid of
keep away
put down
ward off
Kiến thức về cụm động từ
A. get rid of sb/sth (phr.v): loại bỏ, vứt bỏ ai/cái gì
B. keep sb/sth away (phr.v): tránh xa ai/cái gì, e.g. An apple a day keeps the doctor away.
C. put sb/sth down (phr.v): hạ bệ ai; viết cái gì; giết nhân đạo;...
D. ward off sth (phr.v): ngăn ngừa, phòng tránh (khỏi bệnh tật, nguy hiểm,...)
Dịch: Sôcôla đen có vị đắng ngọt, tốt cho sức khỏe và có thể phòng ngừa bệnh tim.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
Superfoods To Eat and Live Longer 1.Avocados are a very nutritious fruit that helps prevent heart disease and lower blood pressure. 2.Almonds are nuts rich in vitamins and minerals the body needs to stay healthy. 3.Blueberries are a delicious fruit that contains nutrients which protect your body from diseases as well as improve your memory. 4.Salmon is a fish low in fat and has health benefits for the heart and brain. 5.Leafy greens are vegetables with plenty of fibre to fill you up and control your weight. 6.Dark chocolate is a bittersweet food that is good for you and can actually ward off heart disease. | Siêu thực phẩm giúp sống lâu hơn 1. Bơ: loại trái cây giàu dinh dưỡng, giúp ngăn bệnh tim và giảm huyết áp. 2. Hạnh nhân: loại hạt chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần thiết để cơ thể khỏe mạnh. 3. Việt quất: loại trái cây ngon miệng với các chất dinh dưỡng giúp bảo vệ cơ thể khỏi bệnh tật và cải thiện trí nhớ. 4. Cá hồi: loại cá ít béo, mang lại lợi ích sức khỏe cho tim và não bộ. 5. Rau lá xanh: loại rau chứa nhiều chất xơ, giúp no lâu và kiểm soát cân nặng. 6. Socola đen: thức ăn có vị đắng ngọt, tốt cho sức khỏe và có thể phòng ngừa bệnh tim. |
Hi Mari,
How are you and your family? I hope you’re doing well. I’m also fine here. Let me tell you about a challenging experience I’ve had recently.
a. So, I had an idea. I went into the kitchen and came back with a big bowl of apples, pears, and bananas.
b. You know, I just got a part-time job as a babysitter. On Saturday afternoon, Adam, the first kid I babysat, got bored quickly.
c. He complained about the food, the milk, and the toys I gave him... After complaining about everything, he cried loudly for several minutes.
d. When Adam saw them, he looked surprised and stopped crying! That’s how I managed to overcome the first challenge in my part-time job.
e. I felt nervous because he was very noisy. Although I didn’t know how to deal with a bored five-year-old boy at first, I thought I should do something.
What about you? Have you had any challenging experiences? Write back and let me know.
Love,
Jane
(Adapted from Explore New Worlds)
b-a-c-d-e
b-e-a-c-d
b-c-e-a-d
b-d-c-e-a
Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Hi Mari,
How are you and your family? I hope you’re doing well. I’m also fine here. Let me tell you about a challenging experience I’ve had recently.
b. You know, I just got a part-time job as a babysitter. On Saturday afternoon, Adam, the first kid I babysat, got bored quickly.
c. He complained about the food, the milk, and the toys I gave him... After complaining about everything, he cried loudly for several minutes.
e. I felt nervous because he was very noisy. Although I didn’t know how to deal with a bored five-year-old boy at first, I thought I should do something.
a. So, I had an idea. I went into the kitchen and came back with a big bowl of apples, pears, and bananas.
d. When Adam saw them, he looked surprised and stopped crying! That’s how I managed to overcome the first challenge in my part-time job.
What about you? Have you had any challenging experiences? Write back and let me know.
Love,
Jane
Dịch:
Mari thân mến,
Cậu với gia đình thế nào? Hy vọng mọi người đều khỏe. Mình cũng ổn, muốn kể cậu nghe trải nghiệm khó khăn mới đây của mình.
b. Cậu biết đấy, mình mới nhận công việc bán thời gian làm bảo mẫu. Chiều thứ Bảy tuần trước, Adam, đứa đầu tiên mà mình trông, chẳng mấy chốc mà thấy chán.
c. Thằng nhóc cứ phàn nàn về đồ ăn, sữa với đồ chơi mình đưa cho... sau khi phàn nàn xong thì khóc rống lên trong vài phút.
e. Mình lo lắm vì nhóc khóc rất ồn. Lúc đầu mình chẳng biết phải làm sao với một nhóc năm tuổi chán nản, nhưng rồi mình nghĩ mình nên làm gì đó.
a. Thế là, mình nảy ra một ý tưởng. Mình vào bếp và quay lại với một bát đầy nào là táo, lê và chuối.
d. Khi Adam nhìn thấy, nhóc trông ngạc nhiên lắm và ngừng khóc! Đó là cách mình vượt qua thử thách đầu tiên trong công việc đó.
Cậu thì sao? Cậu có gặp phải thử thách gì không? Viết cho mình và kể mình nhé.
Thân,
Jane
Chọn C.
a. On the other hand, traditional media offers information from reliable sources that are fact-checked.
b. So although digital media is on the rise, traditional media such as printed news-papers, broadcast TV, and radio is here to stay.
c. Since anyone with access to computers and the Internet can post or share information online, it raises the question of how credible it is.
d. Digital media is very convenient, but its strengths are also its own weaknesses.
e. Moreover, digital media relies on the Internet and smart devices to work well, yet there are still disadvantaged areas in Viet Nam where access to technology is limited.
(Adapted from Global Success)
c-a-e-d-b
d-a-c-e-b
c-d-e-a-b
d-c-a-e-b
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Digital media is very convenient, but its strengths are also its own weaknesses.
c. Since anyone with access to computers and the Internet can post or share information online, it raises the question of how credible it is.
a. On the other hand, traditional media offers information from reliable sources that are fact-checked.
e. Moreover, digital media relies on the Internet and smart devices to work well, yet there are still disadvantaged areas in Viet Nam where access to technology is limited.
b. So although digital media is on the rise, traditional media such as printed news-papers, broadcast TV, and radio is here to stay.
Dịch:
d. Các phương tiện truyền thông kỹ thuật số rất tiện lợi, nhưng những điểm mạnh của chúng cũng chính là những điểm yếu.
c. Vì bất kỳ ai có quyền truy cập vào máy tính và Internet đều có thể đăng tải hoặc chia sẻ thông tin lên mạng, điều này đặt ra câu hỏi về độ tin cậy của thông tin trên mạng.
a. Mặt khác, báo giấy truyền thống cung cấp thông tin từ các nguồn đáng tin cậy và đã được kiểm tra tính thật giả.
e. Thêm vào đó, truyền thông kỹ thuật số phụ thuộc vào Internet và các thiết bị thông minh để hoạt động, nhưng vẫn có những khu vực nghèo khó ở Việt Nam nơi tiếp cận công nghệ còn hạn chế.
b. Vì vậy, mặc dù truyền thông kỹ thuật số đang phát triển nhanh chóng, các phương tiện truyền thống như báo giấy, truyền hình phát thanh và đài radio vẫn sẽ còn tồn tại lâu dài.
Chọn D.
a. Cultural diversity in the workplace is when companies take in applicants from any region, country, or religion.
b. Why do firms take the effort to consider things like variety in race, age, educational background, religion, and sex?
c. Some companies may even have rules that require them to have diversity quotas to address racial and sex discrimination.
d. Because those are factors to help add more voices and more opinions thus making for a more comprehensive solution when staff works as a team.
e. In an office with people from the same culture or generation, colleagues may struggle to see different viewpoints or come up with things beyond shared knowledge.
(Adapted from THiNK)
a-b-d-c-e
b-d-a-e-c
e-a-b-d-c
a-c-b-d-e
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Cultural diversity in the workplace is when companies take in applicants from any region, country, or religion.
c. Some companies may even have rules that require them to have diversity quotas to address racial and sex discrimination.
b. Why do firms take the effort to consider things like variety in race, age, educational background, religion, and sex?
d. Because those are factors to help add more voices and more opinions thus making for a more comprehensive solution when staff works as a team.
e. In an office with people from the same culture or generation, colleagues may struggle to see different viewpoints or come up with things beyond shared knowledge.
Dịch:
a. Đa dạng văn hóa trong môi trường làm việc là khi các công ty tuyển dụng ứng viên từ đa dạng khu vực, quốc gia, tôn giáo.
c. Một số công ty thậm chí có quy định yêu cầu phải có tỷ lệ đa dạng nhất định để giải quyết các vấn đề về phân biệt chủng tộc và giới tính.
b. Tại sao các công ty lại nỗ lực cân nhắc các yếu tố đa dạng về chủng tộc, độ tuổi, nền tảng giáo dục, tôn giáo và giới tính như vậy?
d. Bởi vì đó là những yếu tố giúp đa dạng tiếng nói và quan điểm hơn, từ đó giải pháp đưa ra được toàn diện hơn khi nhân viên làm việc nhóm.
e. Trong một văn phòng chỉ gồm những người đến từ một nền văn hóa hay thế hệ, họ có thể gặp khó khi phải nhìn nhận những quan điểm khác nhau hay khi cần đưa ra những ý tưởng không nằm trong tầm kiến thức chung.
Chọn D.
Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ
- Ta thấy câu đã có đủ chủ ngữ ‘The city’ và vị ngữ ‘has plants...’ → chỗ trống có thể là trạng ngữ bổ nghĩa cho cả câu, hoặc phần bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘vertical gardens’.
- Ta thấy có hai lựa chọn sử dụng các cấu trúc không hợp lý đó là:
C. ‘using with...’: đây sẽ là một MĐQH rút gọn bổ nghĩa cho ‘vertical gardens’ nếu điền vào chỗ trống, tuy nhiên dạng V-ing cho thấy động từ mang nghĩa chủ động, mà ‘khu vườn’ không thể chủ động sử dụng cái gì đó.
D. ‘whose intention...’: ‘whose’ là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu chỉ dùng cho người, không thể bổ nghĩa cho ‘vertical gardens’.
- Ta thử ghép hai lựa chọn còn lại vào chỗ trống:
A. như một phần trong kế hoạch tạo nên một đô thị đa dạng sinh học hơn.
B. vì vậy nó có ý định tạo ra một thành phố đa dạng sinh học hơn
Dịch: Thành phố này trồng cây trên mái nhà và trong các khu vườn thẳng đứng như một phần trong kế hoạch tạo nên một đô thị đa dạng sinh học hơn.
Chọn A.
The city has plants on roofs and in vertical gardens (18) ______.
as part of its intention to create a more biodiverse city
so it has the intention to create a more biodiverse city
using with an intention to create a more biodiverse city
whose intention is creating a more biodiverse city
Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ
- Ta thấy câu đã có đủ chủ ngữ ‘The city’ và vị ngữ ‘has plants...’ → chỗ trống có thể là trạng ngữ bổ nghĩa cho cả câu, hoặc phần bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘vertical gardens’.
- Ta thấy có hai lựa chọn sử dụng các cấu trúc không hợp lý đó là:
C. ‘using with...’: đây sẽ là một MĐQH rút gọn bổ nghĩa cho ‘vertical gardens’ nếu điền vào chỗ trống, tuy nhiên dạng V-ing cho thấy động từ mang nghĩa chủ động, mà ‘khu vườn’ không thể chủ động sử dụng cái gì đó.
D. ‘whose intention...’: ‘whose’ là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu chỉ dùng cho người, không thể bổ nghĩa cho ‘vertical gardens’.
- Ta thử ghép hai lựa chọn còn lại vào chỗ trống:
A. như một phần trong kế hoạch tạo nên một đô thị đa dạng sinh học hơn.
B. vì vậy nó có ý định tạo ra một thành phố đa dạng sinh học hơn
Dịch: Thành phố này trồng cây trên mái nhà và trong các khu vườn thẳng đứng như một phần trong kế hoạch tạo nên một đô thị đa dạng sinh học hơn.
Chọn A.
Bishan-Ang Mo Kio Park, for example, (20) ______.
had people design it to catch rainwater with efficiency
has been designed to effectively catch rainwater
having been designed to catch rainwater with efficiency
of which design was to catch rainwater effectively
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta thấy câu mới chỉ có chủ ngữ là Bishan-Ang Mo Kio Park → ta cần một phần vị ngữ hòa hợp với chủ ngữ để hoàn thành câu.
→ Loại C (cụm phân từ hoàn thành) và D (MĐQH với giới từ).
- Cấu trúc thể sai khiến ‘have sb do sth’ dùng khi chủ thể nhờ người khác làm việc gì giúp mình → Công viên không thể nhờ người thiết kế chính nó được → loại A.
Dịch: Ví dụ, Công viên Bishan-Ang Mo Kio được thiết kế để hứng nước mưa hiệu quả.
Chọn B.
(21) ______, not horizontal.
After limiting space for growth, going vertical is the only way to expansion
Singapore has limited space for growth, so the only way to expand is to go vertical
While Singapore are limiting space for growth, vertical expansion is the only way
Singapore limits space for growth provided that vertical is the only way to expand
Kiến thức về mệnh đề độc lập
Xét nghĩa các câu:
A. Sau khi hạn chế không gian phát triển, phát triển theo chiều dọc là cách duy nhất để mở rộng
B. Singapore có không gian phát triển hạn chế, nên cách duy nhất để mở rộng là phát triển theo chiều dọc
C. Trong khi Singapore đang hạn chế không gian phát triển, thì phát triển theo chiều dọc là cách duy nhất
D. Singapore hạn chế không gian phát triển với điều kiện phát triển theo chiều dọc là cách duy nhất để mở rộng
→ Cả ba lựa chọn A, C, D đều hàm ý Singapore vừa hạn chế không gian, vừa muốn mở rộng không gian → nghĩa không hợp lý.
Chọn B.
(22) ______ to learn from it as they plan their own cities.
The example Singapore providesisnow being studied by several European cities
Several European cities are now studying the example that Singapore provides
Several European cities are provided with an example so as to study by Singapore
Singapore provides several European cities with an example in order to study
Kiến thức về mệnh đề độc lập
- Ta thấy sau chỗ trống là mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích ‘to learn from it’ (để học từ đó), vậy mệnh đề trước chỗ trống có chủ ngữ là đối tượng học là hợp lý nhất.
- Xét các chủ ngữ ‘The example Singapore provides’ (mô hình của Singapore), ‘Several European cities’ (vài thành phố châu Âu), và chính Singapore thì đối tượng học là ‘Several European cities’ → ta chọn giữa B và C.
- C dùng cấu trúc bị động làm giảm vai trò chủ động học của các thành phố, ‘by Singapore’ là cụm làm rõ chủ thể hành động của câu bị động thì phải theo sau ‘S + be + Vp2’ lại bị ngăn cách bởi phần bổ nghĩa ‘so as to study’ → loại C.
Dịch: Một số thành phố châu Âu hiện đang nghiên cứu mô hình của Singapore để học hỏi khi họ lập kế hoạch cho thành phố của mình.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Singapore – Thành phố của thiên nhiên
Các quan chức Singapore đang có chủ đích thiết kế thành phố để tận dụng không gian xanh. Thành phố này trồng cây trên mái nhà và trong các khu vườn thẳng đứng như một phần trong kế hoạch tạo nên một đô thị đa dạng sinh học hơn.
Ban đầu, Singapore quyết định phủ xanh để tạo dựng hình ảnh thu hút du khách và mang lại trải nghiệm sống tốt hơn cho cư dân thành phố. Thế nhưng ‘xanh hóa’ đô thị – quá trình sử dụng cây cối để cải thiện môi trường – cũng đã góp phần giảm nhiệt độ đô thị, hỗ trợ quản lý nước bền vững và cải thiện đa dạng sinh học cho thành phố.
Chẳng hạn, Công viên Bishan-Ang Mo Kio được thiết kế để hứng nước mưa một cách hiệu quả. Singapore phụ thuộc nguồn nước từ nước láng giềng Malaysia, nên làm như vậy sẽ giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Các kiến trúc sư của công viên hy vọng rằng người dân địa phương sẽ tận hưởng nơi đây, và tương lai họ sẽ muốn tham gia tích cực hơn vào bảo vệ môi trường tự nhiên.
Singapore có không gian phát triển hạn chế, nên cách duy nhất để mở rộng là phát triển theo chiều dọc thay vì chiều ngang. Các tòa nhà mới hiện nay đang tận dụng từng mét vuông để làm không gian xanh. Cư dân thành phố sẽ nhận ra rằng họ có thể chung sống với thiên nhiên ngay trong môi trường đô thị. Đến năm 2030, Singapore sẽ trồng thêm một triệu cây xanh để hấp thụ khí CO2 từ xe cộ và làm sạch không khí, biến nơi đây trở nên xanh hơn, trong lành hơn.
Nhiều thành phố châu Âu hiện đang nghiên cứu mô hình của Singapore để học hỏi khi họ lập kế hoạch cho thành phố của mình.
In the late 1940s, despite many scientists understanding that DNA was the ‘molecule of life’, nobody knew what it looked like, and therefore people couldn’t understand how it worked. But a few years later it seemed that the problem had been solved by just two young scientists at Cambridge University.
In 1953, Francis Crick and James Watson claimed to have found ‘the secret of life’. For several years, they had been trying to identify the structure of DNA and they had just created a model which helped to explain how genetic information is coded on it. Their discovery amazed the scientific community and they were soon celebrated around the world. However, as is the case with most complex problems, the solution was only found after years of hard work by several people. In this case, the role of a scientist called Rosalind Franklin was crucial.
Along with Maurice Wilkins, Franklin worked at King’s College London, and the two had been using X-ray diffraction to study DNA for a number of years. Franklin presented some of her findings in a lecture in 1951, where James Watson was present. She also managed to take an X-ray photograph of DNA which was shown to Watson in 1953. Both of these incidents were critical to the development of Crick and Watson’s model, which began the incredible advances in molecular biology that continue to this day. However, while Watson, Crick and Wilkins received the Nobel Prize in medicine in 1962, many people believe that Franklin has never been properly credited.
(Adapted from C-21 Smart)
Which of the following does NOT reflect the situation in the scientific community in the late 1940s?
Scientists recognized DNA as the molecule of life.
It was impossible to understand DNA’s function.
Two scientistssolved the mystery about DNA.
DNA’s structure remained unknown.
Câu nào sau đây KHÔNG phản ánh tình hình trong cộng đồng khoa học vào cuối những năm 1940?
A. Các nhà khoa học công nhận DNA là phân tử của sự sống.
B. Chức năng của DNA chưa được hiểu rõ.
C. Hai nhà khoa học đã giải được bí ẩn về DNA.
D. Cấu trúc của DNA vẫn chưa được biết.
Thông tin: In the late 1940s, despite many scientists understanding that DNA was the ‘molecule of life’ (A), nobody knew what it looked like (D), and therefore people couldn’t understand how it worked (B). But a few years later it seemed that the problem had been solved by just two young scientists at Cambridge University. (Vào cuối những năm 1940, mặc dù nhiều nhà khoa học đã hiểu rằng DNA là ‘phân tử của sự sống’, nhưng không ai biết hình dạng của nó, do đó không ai hiểu được nó hoạt động như thế nào. Tuy nhiên, chỉ vài năm sau, dường như bí mật đã được bật mí bởi hai nhà khoa học trẻ tại Đại học Cambridge.)
→ Phải vài năm sau đó, tức đã sang những năm 1950 thì bí ẩn về DNA mới được giải đáp.
Chọn C.
The word ‘it’ in paragraph 2 refers to ______.
information
DNA
model
structure
Từ ‘it’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. thông tinB. DNAC. mô hìnhD. cấu trúc
Thông tin: For several years, they had been trying to identify the structure of DNA and they had just created a model which helped to explain how genetic information is coded on it. (Trong nhiều năm, họ đã cố gắng xác định cấu trúc của DNA và họ vừa tạo ra một mô hình giúp giải thích cách thông tin di truyền được mã hóa trên đó.)
→ Hai nhà khoa học tạo ra một mô hình mô phỏng cấu trúc DNA và làm việc trên đó.
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
In science, only major discoveries are achieved through multiple researchers joining hands.
Most challenging issues, like this one, require collaboration and extended effort to resolve.
To make a big breakthrough, only several scientists can endure a long period of hard work.
Unlike simple problems, complex ones usually stay unsolved despite many years of effort.
Câu nào sau đây diễn giải lại tốt nhất câu gạch chân trong đoạn 2?
A. Trong khoa học, chỉ có những khám phá lớn mới có được thông qua sự chung tay góp sức của nhiều nhà nghiên cứu.
B. Hầu hết các vấn đề thách thức, như vấn đề này, đòi hỏi sự hợp tác và nỗ lực nhiều năm để tìm ra cách giải quyết.
C. Để tạo một bước đột phá lớn, chỉ vài nhà khoa học có thể chịu đựng được thời gian dài làm việc chăm chỉ.
D. Không giống như các vấn đề đơn giản, các vấn đề phức tạp thường không được giải quyết bất kể nỗ lực trong nhiều năm.
Câu gạch chân: as is the case with most complex problems, the solution was only found after years of hard work by several people. (giống như hầu hết các vấn đề phức tạp, giải pháp chỉ được tìm ra sau nhiều năm làm việc chăm chỉ của nhiều người.)
→ 3 cụm gạch chân là 3 yếu tố chính của câu, trong đó: ‘complex problems’ = ‘challenging issues’, ‘years of hard work’ = ‘extended effort’, ‘by several people’ = ‘collaboration’ (sự hợp tác).
Chọn B.
The word ‘critical’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
evident
imperative
imprecise
trivial
Từ ‘critical’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- critical /ˈkrɪtɪkl/ (adj) = extremely important because a future situation will be affected by it (Oxford): có vai trò rất quan trọng
A. evident /ˈevɪdənt/ (adj): có thể thấy rõ
B. imperative /ɪmˈperətɪv/ (adj): rất quan trọng
C. imprecise /ˌɪmprɪˈsaɪs/ (adj): không chính xác
D. trivial /ˈtrɪviəl/ (adj): lặt vặt, không đáng bận tâm
→ critical >< trivial
Chọn D.
The word ‘credited’ in paragraph 3 could be best replaced by ______.
acknowledged
mentioned
proposed
dismissed
Từ ‘credited’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bởi từ nào?
- credit /ˈkredɪt/ (v) = to believe or say that sb is responsible for doing sth, especially sth good (Oxford): công nhận vai trò của ai
A. acknowledge /əkˈnɒlɪdʒ/ (v): thừa nhận
B. mention /ˈmenʃn/ (v): đề cập đến
C. propose /prəˈpəʊz/ (v): đề xuất
D. dismiss /dɪsˈmɪs/ (v): bác bỏ
→ credited = acknowledged
Chọn A.
Which of the following is TRUE about Rosalind Franklin?
Her findings contributed significantly to Watson and Crick’s DNA model.
Her work prompted major progress in molecular biologythat continues today.
She and Wilkins jointly received the Nobel Prize with Watson and Crick.
She was one of James Watson’s professors at King’s College London.
Câu nào sau đây là ĐÚNG về Rosalind Franklin?
A. Những phát hiện của bà đã ảnh hưởng đáng kể đến mô hình DNA của Watson và Crick.
B. Công trình của bà đã thúc đẩy những tiến bộ lớn trong sinh học phân tử tiếp diễn cho đến ngày nay.
C. Bà và Wilkins đã cùng nhận giải Nobel với Watson và Crick.
D. Bà là một trong những giáo sư của James Watson ở King’s College London.
Thông tin:
- Along with Maurice Wilkins, Franklin worked at King’s College London, [...] Franklin presented some of her findings in a lecture in 1951, where James Watson was present. She also managed to take an X-ray photograph of DNA which was shown to Watson in 1953. Both of these incidents were critical to the development of Crick and Watson’s model, which began the incredible advances in molecular biology that continue to this day. However, while Watson, Crick and Wilkins received the Nobel Prize in medicine in 1962, many people believe that Franklin has never been properly credited. (Cùng với Maurice Wilkins, Franklin là giáo sư tại King’s College Luân Đôn [...] Năm 1951, Franklin trình bày một số phát hiện của bà trong một bài giảng mà James Watson có mặt. Bà cũng đã chụp được một bức ảnh X-quang của DNA và Watson đã xem bức ảnh vào năm 1953. Cả hai sự kiện này đều có ảnh hưởng lớn đến việc phát triển mô hình của Crick và Watson, mô hình đã khởi đầu cho những tiến bộ đáng kinh ngạc trong lĩnh vực sinh học phân tử kéo dài đến ngày nay. Tuy nhiên, Watson, Crick và Wilkins đều nhận giải Nobel Y học vào năm 1962, nhiều người cho rằng Franklin đã không được ghi nhận vai trò một cách xứng đáng.)
→ Franklin có hai phát hiện về DNA đều được Watson tiếp thu để xây dựng mô hình DNA sau này → A đúng.
→ B sai vì ‘khởi đầu cho những tiến bộ đáng kinh ngạc trong lĩnh vực sinh học phân tử’ là vai trò của mô hình Crick và Watson; C sai vì chỉ có ba người Watson, Crick và Wilkins nhận giải Nobel, không có Franklin; D sai vì Watson tham dự bài giảng của Franklin ở King’s College London có thể chỉ là dự thính, không có nghĩa Watson theo học ở đây và được giảng dạy bởi Franklin.
Chọn A.
In which paragraph(s) does the writer mention a hierarchical relationship?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraphs 1&2
Paragraph 3
Trong (các) đoạn văn nào tác giả đề cập đến một mối quan hệ phân cấp?
- hierarchy /ˈhaɪərɑːki/ (n) = a system, especially in a society or an organization, in which people are organized into different levels of importance from highest to lowest (Oxford): một hệ thống trong đó các thành viên của một tổ chức hoặc xã hội được xếp hạng theo địa vị hoặc quyền hạn từ cao xuống thấp → hierarchical /ˌhaɪəˈrɑːkɪkl/ (adj)
- Ta thấy đoạn 3 đề cập đến sự công nhận trong cộng đồng khoa học, trong đó Watson và Crick phát triển mô hình DNA nhận được Giải Nobel, Wilkins nghiên cứu DNA trong nhiều năm nhận được Giải Nobel, trong khi cộng sự của Wilkins là Franklin, người cũng có những phát hiện có ảnh hưởng đến mô hình DNA, lại không nhận được Giải Nobel.
→ Dựa vào thực tế có thể suy ra rằng giới tính của Rosalind Franklin có ảnh hưởng đến việc vai trò của bà không được công nhận xứng đáng trong cấu trúc phân cấp của cộng đồng khoa học chủ yếu do nam giới thống trị, nam giới ở cấp bậc cao hơn thời bấy giờ.
Chọn D.
In which paragraph(s) does the writer mention methods used to study DNA?
Paragraph 1
Paragraphs 2&3
Paragraph 2
Paragraph 3
Trong (các) đoạn văn nào tác giả đề cập đến các phương pháp dùng để nghiên cứu DNA?
Đoạn 2:
- ... they had just created a model which helped to explain how genetic information is coded on it. (...họ vừa tạo ra một mô hình giúp giải thích cách thông tin di truyền được mã hóa trên đó.) → phương pháp của Watson và Crick
Đoạn 3:
- ...the two had been using X-ray diffraction to study DNA for a number of years. (...hai người đã dùng kỹ thuật nhiễu xạ tia X để nghiên cứu DNA trong nhiều năm.) → phương pháp của Franklin và Wilkins.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Vào cuối những năm 1940, mặc dù nhiều nhà khoa học đã hiểu DNA là ‘phân tử của sự sống’, nhưng không ai biết hình dạng của nó, do đó không ai hiểu được nó hoạt động như thế nào. Tuy nhiên, chỉ vài năm sau, dường như bí mật đã được bật mí bởi hai nhà khoa học trẻ tại Đại học Cambridge.
Năm 1953, Francis Crick và James Watson tuyên bố họ đã tìm ra ‘bí mật của sự sống’. Trong nhiều năm, hai người đã cố gắng xác định cấu trúc của DNA và họ vừa tạo ra một mô hình giúp giải thích cách thông tin di truyền được mã hóa trên đó. Phát hiện này đã làm rung chuyển cộng đồng khoa học và nhanh chóng mang lại danh tiếng toàn cầu. Tuy nhiên, giống như hầu hết các vấn đề phức tạp, giải pháp chỉ được tìm ra sau nhiều năm làm việc chăm chỉ của nhiều người. Trong trường hợp này, vai trò của một nhà khoa học tên là Rosalind Franklin là rất quan trọng.
Cùng với Maurice Wilkins, Franklin là giáo sư tại King’s College Luân Đôn và hai người đã dùng kỹ thuật nhiễu xạ tia X để nghiên cứu DNA trong nhiều năm. Năm 1951, Franklin trình bày một số phát hiện của bà trong một bài giảng mà James Watson có mặt. Bà cũng đã chụp được một bức ảnh X-quang của DNA và Watson đã xem bức ảnh vào năm 1953. Cả hai sự kiện này đều có ảnh hưởng lớn đến việc phát triển mô hình của Crick và Watson, mô hình đã khởi đầu cho những tiến bộ đáng kinh ngạc trong lĩnh vực sinh học phân tử kéo dài đến ngày nay. Tuy nhiên, Watson, Crick và Wilkins đều nhận giải Nobel Y học vào năm 1962, nhiều người cho rằng Franklin đã không được ghi nhận vai trò một cách xứng đáng.
AI-Powered Entertainment
AI has revolutionised the entertainment industry in recent years, presenting exciting new opportunities for creativity and innovation. The areas where AI is making waves are music, film and gaming.
In music, AI algorithms can analyse vast amounts of data to identify patterns and produce unique compositions. As an example, AI technology has given rise to completely new kinds of tunes that humans have never come up with. [I] AI programmes can also learn from existing songs to develop new ones that fit certain music styles.
In the film industry, AI has been applied to create stunning visual effects and improve the efficiency of production processes. [II] By illustration, AI algorithms are able to review footage and automatically identify and remove errors. [III] Plus, AI can be employed to design realistic digital environments and characters, enabling filmmakers to bring their visions to life in ways that were previously impossible.
Video games are where AI could make the biggest difference. AI algorithms can be used to create new levels, characters and items in games, providing endless possibilities for players. [IV] Additionally, AI can assess players’ behavior and preferences, allowing game developers to offer personalised experiences for each player.
There are some concerns about the use of AI in entertainment. Some fear that AI-generated content could lead to a lack of creativity and originality, for instance, and there is a risk that human creators will lose their jobs. However, most people agree the potential benefits of AI far outweigh these worries.
As technology continues to advance, we can anticipate even more innovative applications of AI in music, film, gaming and other areas of entertainment. The key will be to find a balance between the benefits of AI and the potential risks, while continuing to push the limits of what is possible in the world of entertainment.
(Adapted from Bright)
Where in the passage does the following sentence best fit?
AI-driven storytelling, combined with audience data analysis, can generate trailers by predicting which scenes will captivate viewers most.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong văn bản?
Kể chuyện dựa trên AI, kết hợp với phân tích dữ liệu khán giả, có thể tạo ra trailer bằng cách dự đoán những cảnh sẽ thu hút người xem nhất.
- Ta lướt nhanh và xác định cấu trúc của văn bản: đoạn 1 giới thiệu ba lĩnh vực áp dụng AI, đoạn 2, 3, 4 lần lượt đi sâu từng lĩnh vực, đoạn 5 nêu mặt trái, đoạn 6 nhận xét chung và đưa ra giải pháp.
- Bốn lựa chọn vị trí được chèn vào trong ba đoạn về từng lĩnh vực, ta thấy nói đến ‘trailer’ tức là nói đến phim ảnh → có thể loại ngay vị trí [I] trong đoạn 2 (nói về âm nhạc) và vị trí [IV] trong đoạn 4 (nói về game).
- Xét hai vị trí còn lại:
AI has been applied to create stunning visual effects and improve the efficiency of production processes. [II] By illustration, AI algorithms are able to review footage and automatically identify and remove errors. [III] (AI được ứng dụng để tạo ra các hiệu ứng hình ảnh ấn tượng và nâng cao hiệu quả của các quy trình sản xuất. [II] Ví dụ, các thuật toán AI có thể xem lại cảnh quay và tự động xác định, xóa bỏ lỗi. [III])
→ Vị trí [II] không phù hợp vì câu chủ đề nêu ý chính, câu cần điền đưa ra ví dụ cho ý chính thì phải đi sau ‘By illustration’ (= For example). Vị trí [III] sau ví dụ về AI algorithms thì tiếp nối với ví dụ về AI-driven storytelling, là vị trí phù hợp nhất.
Chọn C.
The phrase ‘making waves’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.
leading changes
showing force
causing disturbances
drawingexcitement
Cụm ‘making waves’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng cụm nào?
- make waves (idiom) = to create a significant impression: tạo ấn tượng mạnh mẽ
A. leading changes: dẫn đầu những thay đổi
B. showing force: thể hiện sức mạnh
C. causing disturbances: gây phiền toái
D. drawing excitement: thu hút sự chú ý, hào hứng
→ making waves = drawing excitement
Chọn D.
The word ‘ones’ in paragraph 2 refers to ______.
songs
tunes
algorithms
programmes
Từ ‘ones’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. bài hátB. giai điệuC. thuật toánD. chương trình
Thông tin: AI programmes can also learn from existing songs to develop new ones that fit certain music styles. (Các chương trình AI cũng có thể học từ những bài hát hiện có để tạo ra những bản nhạc mới phù hợp với các phong cách âm nhạc cụ thể.)
Chọn A.
Which of the following is NOT mentioned as something AI has been capable of doing?
AI has improved the quality of existing old songs.
AI has enhanced visual effects and streamlinedproduction.
AI has customized game content to player preferences.
AI has developednew melodies beyond human imagination.
Cái nào sau đây KHÔNG phải là một điều mà AI đã có thể làm được?
A. AI đã cải thiện chất lượng của các bài hát cũ hiện có.
B. AI đã tăng cường hiệu ứng hình ảnh và nâng cao hiệu quả sản xuất.
C. AI đã tùy chỉnh nội dung trò chơi theo sở thích của người chơi.
D. AI đã tạo ra những giai điệu mới nằm ngoài trí tưởng tượng của con người.
Thông tin:
- AI programmes can also learn from existing songs to develop new ones that fit certain music styles. (Các chương trình AI cũng có thể học từ những bài hát hiện có để tạo ra những bản nhạc mới phù hợp với các phong cách âm nhạc cụ thể.) → AI học hỏi từ các bài hát cũ để tạo ra các bài hát mới, chứ không cải thiện những bài cũ → A sai.
- AI has been applied to create stunning visual effects and improve the efficiency of production processes. (AI được ứng dụng để tạo ra các hiệu ứng hình ảnh ấn tượng và nâng cao hiệu quả của các quy trình sản xuất.) → B đúng.
- AI can assess players’ behavior and preferences, allowing game developers to offer personalised experiences for each player. (AI có thể đánh giá hành vi và sở thích của người chơi, giúp các nhà phát triển game cung cấp trải nghiệm cá nhân hóa cho từng người chơi.) → C đúng.
- AI technology has given rise to completely new kinds of tunes that humans have never come up with. (Công nghệ AI đã cho ra đời những giai điệu hoàn toàn mới mà con người chưa từng nghĩ đến.) → D đúng.
Chọn A.
Which of the following best summarises paragraph 2?
Music styles and patterns have evolved with the use of AI for song production.
AI assists composers in finding patterns in data to enhance music production.
AI is reshapingthe music industry by creating new styles and compositions.
AI technology enables both unique and genre-specific music generation.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 2?
A. Các phong cách và mô hình âm nhạc đã phát triển nhờ sử dụng AI để sản xuất bài hát.
B. AI hỗ trợ các nhà soạn nhạc tìm ra mẫu dữ liệu để cải thiện quá trình sản xuất âm nhạc.
C. AI đang định hình lại ngành công nghiệp âm nhạc bằng cách tạo ra các phong cách và sáng tác mới.
D. Công nghệ AI cho phép tạo ra âm nhạc độc đáo và dành riêng cho từng thể loại.
Ta có hai ý chính của đoạn 2:
- AI algorithms can analyse vast amounts of data to identify patterns and produce unique compositions. (Các thuật toán AI có thể phân tích khối lượng lớn dữ liệu để xác định khuôn mẫu và tạo ra những bản nhạc độc đáo.)
- AI programmes can also learn from existing songs to develop new ones that fit certain music styles. (Các chương trình AI cũng có thể học từ những bài hát hiện có để tạo ra những bản nhạc mới phù hợp với các phong cách âm nhạc cụ thể.)
Chọn D.
The word ‘efficiency’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
sluggishness
productivity
ineffectiveness
harmony
Từ ‘efficiency’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- efficiency /ɪˈfɪʃnsi/ (n): the quality of doing sth well with no waste of time or money (Oxford): năng suất cao, làm được nhiều việc mà không mất nhiều thời gian, công sức
A. sluggishness /ˈslʌɡɪʃnəs/ (n): làm việc, phản ứng chậm chạp, lười biếng
B. productivity /ˌprɒdʌkˈtɪvəti/, /ˌprəʊdʌkˈtɪvəti/ (n): năng suất
C. ineffectiveness /ˌɪnɪˈfektɪvnəs/ (n): sự kém hiệu quả
D. harmony /ˈhɑːməni/ (n): sự hài hòa
* Phân biệt hai khái niệm efficient vs. effective và các danh từ, trang từ liên quan:
- Một người dự định trong một buổi sáng sẽ làm 10 công việc, trong đó có những việc quan trọng và những việc kém quan trọng hơn. Nếu biết ưu tiên việc quan trọng và hoàn thành được chúng, đó là người làm việc hiệu quả (effective).
- Nếu người đó làm những việc không quan trọng trước, chưa hoàn thành việc quan trọng, người đó có thể làm việc năng suất nhưng chưa hiệu quả (efficient).
→ efficiency >< sluggishness
Chọn A.
Which of the following is TRUE according to the passage?
AI has managed to generate digital settings for many films.
AI is used to assist gameeditors in detecting and fixing errors.
One of AI’s strong points is its ability to study large datasets.
The main focus of AI is on creating background music in games.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. AI đã thành công tạo ra bối cảnh kỹ thuật số cho nhiều bộ phim.
B. AI được sử dụng để hỗ trợ các nhà thiết kế game phát hiện và sửa lỗi.
C. Một trong những điểm mạnh của AI là khả năng nghiên cứu nhiều dữ liệu.
D. Trọng tâm chính trong ứng dụng AI là sản xuất nhạc nền cho các trò chơi.
Thông tin:
- AI can be employed to design realistic digital environments and characters... (AI có thể được sử dụng để thiết kế các bối cảnh và nhân vật kỹ thuật số chân thực...) → đây đúng là khả năng của AI nhưng không có thông tin AI đã tạo ra được nhiều sản phẩm → A sai.
- AI algorithms are able to review footage and automatically identify and remove errors. (các thuật toán AI có thể xem lại cảnh quay và tự động xác định, xóa bỏ lỗi.) → đây là ý được nhắc trong lĩnh vực phim ảnh, không phải game → B sai.
- AI algorithms can analyse vast amounts of data to identify patterns... (các thuật toán AI có thể phân tích khối lượng lớn dữ liệu để xác định khuôn mẫu...) → đây là cơ sở hoạt động của AI → C đúng.
- Không có thông tin nào nói AI sản xuất nhạc nền trò chơi → D sai.
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?
It is feared that AI will inspire artists to create less innovative work.
Over-reliance on AI for content creation could reduce human creativity.
Concerns are raised that AI might result in repetitive and unoriginal content.
People worry AI’s creativity could surpass human originality.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 5?
A. Có lo ngại rằng AI sẽ truyền cảm hứng cho các nghệ sĩ tạo ra tác phẩm ít sáng tạo hơn.
B. Quá phụ thuộc vào AI trong sáng tạo nội dung có thể làm giảm khả năng sáng tạo của con người.
C. Có lo ngại rằng AI có thể tạo ra nội dung lặp lại và không sáng tạo.
D. Có lo ngại rằng khả năng sáng tạo của AI có thể vượt qua tính độc đáo của con người.
Câu gạch chân: Some fear that AI-generated content could lead to a lack of creativity and originality (Một số người lo rằng AI sáng tạo nội dung có thể dẫn đến sự thiếu sáng tạo và tính nguyên bản)
Chọn B.
Which of the following can be inferred from the passage?
AI artwork will continue to develop and eventually put an end to human creativity.
The potential of AI is limited in the music and film sectors compared to gaming.
AI is transforming creative industries while also posing employment concerns.
The entertainment industry depends on AI to replace human creators.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?
A. Nghệ thuật AI sẽ tiếp tục phát triển và cuối cùng sẽ chấm dứt sự sáng tạo của con người.
B. Tiềm năng của AI bị hạn chế trong các lĩnh vực âm nhạc và phim ảnh so với game.
C. AI đang chuyển đổi các ngành công nghiệp sáng tạo đồng thời đặt ra những lo ngại về vấn đề việc làm.
D. Ngành công nghiệp giải trí phụ thuộc vào AI để thay thế con người sáng tạo nội dung.
Phân tích:
- Video games are where AI could make the biggest difference. (Gaming là lĩnh vực mà AI có thể tạo ra sự khác biệt lớn nhất.) → không phải AI bị hạn chế trong hai lĩnh vực còn lại mà là người ta hiện tại tìm ra được nhiều cách để ứng dụng AI trong game hơn → loại B.
- Âm nhạc, phim ảnh, và game chính là ‘các ngành công nghiệp sáng tạo’ và “there is a risk that human creators will lose their jobs” (có nguy cơ các nhà sáng tạo con người sẽ mất việc làm) → AI khiến những người làm trong ngành này lo lắng bị thay thế → C đúng.
Chọn C.
Which of the following best summarises the passage?
AI is increasing creativity in entertainment, though it raises questions about job security and originality.
AI is changing music, film, and gaming, and though it poses some risks, it offers substantial creative possibilities.
The entertainment industry has adopted AI for improved visual and musical elements, replacing traditional roles.
Despite concerns, AI is contributing to game development, film production, and music creation at an unprecedented rate.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. AI đang thúc đẩy sáng tạo trong công nghiệp giải trí, nhưng cũng đặt ra những câu hỏi về an toàn nghề nghiệp và tính nguyên bản.
B. AI đang thay đổi ngành âm nhạc, phim ảnh và game, và dù tiềm ẩn một vài rủi ro, nó mang lại khả năng sáng tạo đáng kể.
C. Ngành công nghiệp giải trí đã ứng dụng AI để cải thiện các yếu tố hình ảnh và âm nhạc, thay thế các vai trò truyền thống.
D. Bất chấp những lo ngại, AI đang đóng góp vào quá trình phát triển game, sản xuất phim và sáng tác nhạc với tốc độ chưa từng có.
Phân tích:
- A không hợp lý ở ‘thúc đẩy sáng tạo trong công nghiệp giải trí’ vì AI có nhiều tiềm năng sáng tạo nhưng có thể làm giảm khả năng đó ở con người (câu 38) → ‘thúc đẩy sáng tạo’ là một cách diễn đạt mơ hồ.
- C không hợp lý vì không nhắc đến lĩnh vực game.
- D không hợp lý ở ‘tốc độ chưa từng có’, không có ý này trong văn bản.
- Như đã phân tích bố cục của văn bản ở câu 31, ta thấy B là lựa chọn hợp lý nhất với các ý tóm gọn: ‘thay đổi ngành âm nhạc, phim ảnh và game’ (đoạn 1-4), ‘tiềm ẩn một vài rủi ro’ (đoạn 5), khả năng sáng tạo đáng kể (đoạn 6).
Chọn B.
Dịch bài đọc:
AI Sáng Tạo Trong Ngành Giải Trí
Trí tuệ nhân tạo (AI) đã cách mạng hóa ngành giải trí những năm gần đây, mang đến nhiều cơ hội thú vị mới cho sáng tạo và đổi mới. Các lĩnh vực mà AI đang ‘tạo sóng’ bao gồm âm nhạc, điện ảnh và game.
Trong âm nhạc, các thuật toán AI có thể phân tích khối lượng lớn dữ liệu để xác định khuôn mẫu và tạo ra những bản nhạc độc đáo. Ví dụ, công nghệ AI đã cho ra đời những giai điệu hoàn toàn mới mà con người chưa từng nghĩ đến. Các chương trình AI cũng có thể học từ những bài hát hiện có để tạo ra những bản nhạc mới phù hợp với các phong cách âm nhạc cụ thể.
Trong điện ảnh, AI được ứng dụng để tạo ra các hiệu ứng hình ảnh ấn tượng và nâng cao hiệu quả của các quy trình sản xuất. Ví dụ, các thuật toán AI có thể xem lại cảnh quay và tự động xác định, xóa bỏ lỗi. Kể chuyện bằng AI, kết hợp với phân tích dữ liệu khán giả, có thể tạo ra các đoạn trailer bằng cách dự đoán những cảnh sẽ thu hút người xem nhất. Ngoài ra, AI có thể được sử dụng để thiết kế các bối cảnh và nhân vật kỹ thuật số chân thực, cho phép các nhà làm phim hiện thực hóa tưởng tượng của họ theo những cách trước đây không thể.
Gaming là lĩnh vực mà AI có thể tạo ra sự khác biệt rõ ràng nhất. Các thuật toán AI có thể được sử dụng để tạo ra các màn chơi, nhân vật và vật phẩm mới trong trò chơi, mang đến khả năng vô tận cho người chơi. Thêm vào đó, AI có thể đánh giá hành vi và sở thích của người chơi, giúp các nhà phát triển game cung cấp những trải nghiệm cá nhân hóa cho từng người chơi.
Tuy nhiên, sử dụng AI trong công nghiệp giải trí cũng gây ra một số lo ngại. Một số người lo sợ rằng AI sáng tạo nội dung có thể dẫn đến sự thiếu sáng tạo và tính nguyên bản, và có nguy cơ các nhà sáng tạo con người sẽ mất việc làm. Tuy vậy, hầu hết mọi người đều đồng ý rằng lợi ích đến từ tiềm năng của AI vượt xa những mối lo ngại này.
Khi công nghệ tiếp tục phát triển, chúng ta có thể kỳ vọng vào nhiều ứng dụng AI sáng tạo hơn nữa trong âm nhạc, điện ảnh, game, cũng như các lĩnh vực giải trí khác. Điều quan trọng là phải tìm được sự cân bằng giữa lợi ích AI mang lại và các rủi ro tiềm ẩn, đồng thời tiếp tục tìm kiếm giới hạn những điều có thể trong thế giới giải trí.
Leafy greens are vegetables with (11) _____ fibre to fill you up and control your weight.
many
much
most of
plenty of
Kiến thức về lượng từ
A. many + N(s/es): nhiều cái gì đó
B. much + N(không đếm được): lượng lớn cái gì đó; thường dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn, e.g. I don’t have much money with me. / How much water do you need?
C. most of + N(s/es): hầu hết, phần lớn; thường đi với mạo từ ‘the’, đại từ chỉ định (these, those), hoặc tính từ sở hữu, e.g. most of the/ these/ those people, most of my friends
D. plenty of + N(không đếm được)/ N(s/es): số lượng đáng kể
Dịch: Rau lá xanh là rau chứa nhiều chất xơ giúp no lâu và kiểm soát cân nặng.
Chọn D.
a. Ellie: You’re 25 minutes late! The film has already started!
b. Jack: My bus didn’t come. I’ve been trying to phone you since 7.30...
c. Ellie: At last! I’ve been waiting for ages. Where have you been? What have you been doing?
(Adapted from Friends Global)
a-b-c
a-c-b
c-b-a
c-a-b
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Ellie: At last! I’ve been waiting for ages. Where have you been? What have you been doing?
b. Jack: My bus didn’t come. I’ve been trying to phone you since 7.30...
a. Ellie: You’re 25 minutes late! The film has already started!
Dịch:
c. Ellie: Cuối cùng cũng tới! Mình đã chờ lâu lắm rồi. Cậu đi đâu vậy? Cậu đã làm gì?
b. Jack: Xe buýt không tới. Mình đã cố gọi cho cậu từ 7:30 rồi...
a. Ellie: Cậu trễ 25 phút! Phim bắt đầu từ bảy đời rồi!
Chọn C.
a. B: Actually, the closest subway station is a little far from here. Do you have a map?
b. A: Oh no, I had no idea! Thanks so much for letting me know. I’ll grab a taxi right away—hopefully I’ll make it in time!
c. B: Oh, I think you’re headed in the wrong direction. DeVino’s is near Times Square. If you’re in a rush, you should take a taxi.
d. A: Excuse me, do you know if there’s a subway station around here? I’m supposed to meet a couple of friends at a restaurant near the Chrysler Building.
e. A: No, I just have my smartphone, but the battery is dead. Oh wait a minute, I have the name written down on a piece of paper in my wallet. Here, it’s called DeVino’s.
(Adapted from C-21 Smart)
d-a-b-c-e
d-a-e-c-b
d-c-b-a-e
d-c-e-a-b
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. A: Excuse me, do you know if there’s a subway station around here? I’m supposed to
meet a couple of friends at a restaurant near the Chrysler Building.
a. B: Actually, the closest subway station is a little far from here. Do you have a map?
e. A: No, I just have my smartphone, but the battery is dead. Oh wait a minute, I have the name written down on a piece of paper in my wallet. Here, it’s called DeVino’s.
c. B: Oh, I think you’re headed in the wrong direction. DeVino’s is near Times Square. If you’re in a rush, you should take a taxi.
b. A: Oh no, I had no idea! Thanks so much for letting me know. I’ll grab a taxi right away—hopefully I’ll make it in time!
Dịch:
d. A: Cho hỏi, bạn có biết có ga tàu điện ngầm nào gần đây không? Tôi phải gặp vài người bạn ở một nhà hàng gần Tòa Chrysler.
a. B: Ga gần nhất thì hơi xa đấy. Bạn có bản đồ không?
e. A: Không, tôi chỉ có điện thoại thôi mà hết pin rồi. Khoan, hình như tôi có ghi lại tên nhà hàng trên một tờ giấy trong ví. Đây, nhà hàng DeVino’s.
c. B: Ồ, vậy thì bạn đi sai hướng rồi. DeVino’s ở gần Quảng trường Thời đại. Nếu bạn vội thì nên bắt taxi đi.
b. A: Ôi không, tôi không biết gì! Cảm ơn bạn nhiều vì đã chỉ cho tôi nhé. Tôi sẽ bắt taxi ngay - hy vọng là tới kịp!
Chọn B.
But (19) ______, has also contributed to helping reduce urban heat, assist with sustainable water management, and improve the city’s biodiversity.
‘greening’ the metropolis, the process of using plants to enhance a place
with ‘greening’ the metropolis, the plants-using processto enhance a place
‘greening’ the metropolis acts as the process of using plants to enhance a place
also called the plants-using process to enhance a place, ‘greening’ the metropolis
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta thấy câu mới chỉ có phần vị ngữ là ‘has also contributed...’ đứng sau dấu phẩy → phần chủ ngữ cần điền khả năng cao có đi kèm một đồng vị ngữ (appositive phrase), thành phần đặt bên cạnh để giải thích hoặc nhấn mạnh thành phần chính.
- Cả 4 lựa chọn đều có hai thành phần: một thuật ngữ (‘greening’ the metropolis) và một phần giải thích thuật ngữ (the process of using plants.../ the plants-using process...).
- A là cách diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng và tự nhiên nhất: giới thiệu thuật ngữ chính đi kèm phần giải thích phía sau, không thêm thắt thừa thãi.
- B có giới từ ‘with’ đi trước biến cả cụm thành một cụm giới từ không thể làm chủ ngữ.
- C có cả chủ ngữ (‘greening’...) và vị ngữ (acts as...) tạo thành câu hoàn chỉnh trong khi ta chỉ cần thêm chủ ngữ.
- D diễn đạt không tự nhiên vì ‘also called...’ thường dùng để giới thiệu tên gọi của cái gì, vì vậy nên diễn đạt là: “the plants-using process..., also called ‘greening’ the metropolis”.
Dịch: Thế nhưng ‘xanh hóa’ đô thị – quá trình sử dụng cây cối để cải thiện môi trường – cũng đã góp phần giảm nhiệt độ đô thị, hỗ trợ quản lý nước bền vững và cải thiện đa dạng sinh học cho thành phố.
Chọn A.








