Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Tiếng Anh (Đề số 7)
40 câu hỏi
How to Survive an Earthquake
Before the Event
Fix heavy furniture like bookcases or TVs (1) ______ walls or floors.
Stock up a(n) (2) ______ with enough canned food, bottled water, and important medications for three days.
During the Event
If you are inside a building, stay where you are until the shaking stops.
Cover your head and neck with your arms or something (3) ______. If you have a table or desk nearby, quickly (4) ______ cover under it.
After the Event
Move to a safe area (5) ______ away from buildings, trees, and things that could fall.
If you are trapped, try (6) ______ noise till rescuers hear you. You can bang on something or use a whistle if you have one.
(Adapted from Explore New Worlds)
Fix heavy furniture like bookcases or TVs (1) ______ walls or floors.
at
in
on
behind
Kiến thức về giới từ chỉ nơi chốn
A. at: dùng khi xem vị trí như là một điểm
B. in: chỉ bên trong một khu vực, quốc gia, vùng lãnh thổ rộng lớn
C. on: chỉ vị trí ở trên một bề mặt vật lý
D. behind: ở phía sau, e.g. a private garden hidden behind high walls
Dịch: Cố định đồ nội thất nặng như giá sách và tivi lên tường hoặc sàn nhà.
Chọn C.
Stock up a(n) (2) ______ with enough canned food, bottled water, and important medications for three days.
emergency kit preparedness
emergency preparedness kit
preparedness emergency kit
preparedness kit emergency
Kiến thức về trật tự từ
- kit (bộ dụng cụ) là danh từ chính xác định vật mà ta đang nói đến → kit phải xếp sau cùng, loại A, D.
Ta cần xét hai từ bổ nghĩa còn lại để sắp xếp vị trí:
- preparedness: cho biết mục đích của bộ dụng cụ, tức là để chuẩn bị sẵn sàng
- emergency: xác định mục đích chuẩn bị này là dành cho các tình huống khẩn cấp
→ Ta có các bước thu hẹp nghĩa kit (bộ dụng cụ) – preparedness kit (bộ dụng cụ phòng bị) – emergency preparedness kit (bộ dụng cụ phòng bị cho tình huống khẩn cấp).
Dịch: Dự trữ một bộ dụng cụ khẩn cấp có đủ thực phẩm đóng hộp, nước đóng chai và các loại thuốc quan trọng cho ba ngày.
Chọn B.
Cover your head and neck with your arms or something (3) ______.
protected
protective
protectively
protection
Kiến thức về từ loại
A. protected /prəˈtektɪd/: được bảo vệ (dạng quá khứ phân từ của động từ ‘protect’)
B. protective /prəˈtektɪv/ (adj): có tác dụng bảo vệ
C. protectively /prəˈtektɪvli/ (adv): với mong muốn bảo vệ
D. protection /prəˈtekʃn/ (n): sự bảo vệ
- Cần một tính từ theo sau và bổ nghĩa cho đại từ bất định something → loại C, D; xét ngữ cảnh của câu chọn protective.
* Lưu ý: Dùng một tính từ bổ nghĩa cho đại từ bất định thì tính từ luôn đứng sau, ví dụ:
We hope to prevent anything unpleasant from happening.
I need someone dependable to look after the children while I’m at work.
Dịch: Dùng tay hoặc một vật gì đó để bảo vệ đầu và cổ.
Chọn B.
If you have a table or desk nearby, quickly (4) ______ cover under it.
make
put
seek
take
Kiến thức về cụm từ cố định
Phân biệt hai cấu trúc:
- seek cover: tìm chỗ trú ẩn – dùng trong tình huống khi nơi trú ẩn chưa rõ ràng, hoặc cần thời gian để tìm
- take cover: trú ẩn – tập trung vào hành động ẩn nấp ngay lập tức để bảo vệ bản thân
Dịch: Nếu có bàn gần đó, nhanh chóng núp dưới đó.
Chọn D.
Move to a safe area (5) ______ away from buildings, trees, and things that could fall.
far
being far
where is far
which far
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- MĐQH ở dạng đầy đủ để điền vào chỗ trống bổ nghĩa cho a safe area là ‘which is far...’ → loại C (sau ‘where’ phải là một mệnh đề) và D (thiếu động từ to-be).
- Có thể rút gọn MĐQH về dạng cụm tính từ bằng cách lược bỏ đại từ quan hệ và động từ to-be, chỉ giữ lại cụm tính từ.
Dịch: Di chuyển đến khu vực an toàn xa các tòa nhà, cây cối và các vật có thể rơi xuống.
Chọn A.
If you are trapped, try (6) ______ noise till rescuers hear you. You can bang on something or use a whistle if you have one.
to making
making
make
to make
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
Phân biệt hai cấu trúc:
- try + to V: cố gắng làm việc gì
- try + V-ing: thử làm việc gì, trải nghiệm,...
Dịch: Nếu bị mắc kẹt, hãy cố gắng phát ra tiếng động để thu hút sự chú ý của đội cứu hộ.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
How to Survive an Earthquake Before the Event •Fix heavy furniture like bookcases or TVs on walls or floors. •Stock up an emergency preparedness kit with enough canned food, bottled water, and important medications for three days. During the Event •If you are inside a building, stay where you are until the shaking stops. •Cover your head and neck with your arms or something protective. If you have a table nearby, quickly take cover under it. After the Event •Move to a safe area far away from buildings, trees, and things that could fall. •If you are trapped, try to make noise till rescuers hear you. You can bang on something or use a whistle if you have one. | Để Sống Sót Một Trận Động Đất Trước Động Đất •Cố định đồ nội thất nặng như kệ sách và tivi lên tường hoặc sàn nhà. •Chuẩn bị một bộ dụng cụ khẩn cấp có đủ thực phẩm đóng hộp, nước đóng chai và các loại thuốc quan trọng cho ba ngày. Trong Động Đất •Nếu bạn đang ở trong một tòa nhà, hãy ở yên tại chỗ đến khi rung chấn dừng lại. •Dùng tay hoặc một vật gì đó để bảo vệ đầu và cổ. Nếu có bàn gần đó, nhanh chóng núp dưới đó. Sau Động Đất •Di chuyển đến khu vực an toàn xa các tòa nhà, cây cối và các vật có thể rơi xuống. •Nếu bị mắc kẹt, hãy cố gắng phát ra tiếng động để thu hút sự chú ý của đội cứu hộ. Bạn có thể gõ vào vật gì đó hoặc dùng còi nếu có. |
When you are (7) ______ one pattern of life, a big change can be difficult. This is often the (8) ______ for unpleasant changes like changing school, but it can also be true for ‘happy’ (9) ______ like getting into university and starting your first job. However, don’t forget, there are ways to manage and cope with change.
Accept that change happens and that it can have a positive effect, (10) ______ a negative one.
Be (11) ______ with yourself about how you feel in times of change. It’s OK to feel worried!
Get support from friends, tutors or (12) ______ people going through the same experience.
(Adapted from C-21 Smart)
When you are (7) ______ one pattern of life, a big change can be difficult.
settled down
settled for
settled into
settled on
Kiến thức về cụm động từ
A. settle down (phr.v): ổn định cuộc sống
B. settle for (phr.v): chấp nhận điều gì đó dù không như mong muốn
C. settle into (phr.v): thích nghi với môi trường mới
D. settle on (phr.v): đưa ra quyết định về vấn đề gì
Dịch: Khi bạn đã quen với một lối sống ổn định, một sự thay đổi lớn có thể sẽ khó khăn.
Chọn C.
This is often the (8) ______ for unpleasant changes like changing school,...
example
instance
case
situation
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. example /ɪɡˈzɑːmpl/, /ɪɡˈzæmpl/ (n): ví dụ
B. instance /ˈɪnstəns/ (n): trường hợp
C. case /keɪs/ (n): trường hợp
D. situation /ˌsɪtʃuˈeɪʃn/ (n): tình huống
- Ta có cấu trúc: be the case = be the true situation
Dịch: Điều này thường xảy ra với những thay đổi không mấy dễ chịu như chuyển trường...
Chọn C.
... but it can also be true for ‘happy’ (9) ______ like getting into university and starting your first job.
transactions
transformations
transmissions
transitions
Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. transaction /trænˈzækʃn/ (n) = deal (n): giao dịch thương mại
B. transformation /ˌtrænsfəˈmeɪʃn/ (n): sự biến đổi hoàn toàn
C. transmission /trænzˈmɪʃn/ (n): sự truyền tải (thông tin, tín hiệu,...)
D. transition /trænˈzɪʃn/ (n): sự chuyển đổi, sang trang mới
Dịch: ...nhưng cũng có thể đúng với những bước chuyển ‘vui vẻ’ như đậu đại học hay bắt đầu công việc đầu tiên.
Chọn D.
Accept that change happens and that it can have a positive effect, (10) ______ a negative one.
as well
beside
aside from
together
Kiến thức về liên từ
A. as well as sth = in addition to sth: cũng như
B. beside (prep.): ở cạnh # besides = in addition to
C. aside from sth = in addition to sth
D. together with sth = in addition to sth
Dịch: Chấp nhận rằng thay đổi là điều tất yếu và nó có thể mang lại những ảnh hưởng tích cực bên cạnh những tác động tiêu cực.
Chọn C.
Be (11) ______ with yourself about how you feel in times of change. It’s OK to feel worried!
blunt
frank
honest
outspoken
Kiến thức về từ vựng – từ cùng trường nghĩa
A. blunt /blʌnt/ (adj): thẳng thừng, thường mang ý tiêu cực, e.g. I’ll be blunt – that last piece of work you did was terrible.
B. frank /fræŋk/ (adj): thẳng thắn, e.g. He was very frank about his relationship with the actress.
C. honest /ˈɒnɪst/, /ˈɑːnɪst/ (adj): thành thật
D. outspoken /aʊtˈspəʊkən/ (adj): bộc trực, chỉ người hay nói lên ý kiến mạnh mẽ, e.g. She was outspoken in her criticism of the plan.
Dịch: Hãy thành thật với cảm xúc của bản thân trong những giai đoạn thay đổi.
Chọn C.
Get support from friends, tutors or (12) ______ people going through the same experience.
others
other
the others
another
Kiến thức về lượng từ
A. others: những cái khác/ người khác – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ
B. other + N(không đếm được)/ N(s/es): những cái khác/ người khác
C. the others: những cái/ những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ/ nhiều người – dùng như đại từ, theo sau không đi với danh từ
D. another + N(đếm được số ít): một cái khác/ người khác
- Sau chỗ trống là một danh từ đếm được số nhiều people → chỉ có other dùng được.
Dịch: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn bè, thầy cô hoặc những người đang trải qua hoàn cảnh tương tự.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh | Dịch bài đọc |
When you are settled into one pattern of life, a big change can be difficult. This is often the case for unpleasant changes like changing school, but it can also be true for ‘happy’ transitions like getting into university and starting your first job. However, don’t forget, there are ways to manage and cope with change. 1.Accept that change happens and that it can have a positive effect, aside from a negative one. 2.Be honest with yourself about how you feel in times of change. It’s OK to feel worried! 3.Get support from friends, tutors or other people going through the same experience. | Khi bạn đã quen với một lối sống ổn định, một sự thay đổi lớn có thể sẽ khó khăn. Điều này thường xảy ra với những thay đổi không mấy dễ chịu như chuyển trường, nhưng cũng có thể đúng với những bước chuyển ‘vui vẻ’ như đậu đại học hay bắt đầu công việc đầu tiên. Tuy nhiên, đừng quên là luôn có cách để quản lý và thích nghi với thay đổi. 1. Chấp nhận rằng thay đổi là điều tất yếu và nó có thể mang lại những ảnh hưởng tích cực bên cạnh những tác động tiêu cực. 2. Hãy thành thật với cảm xúc của bản thân trong những giai đoạn thay đổi. Cảm thấy lo lắng là điều hoàn toàn bình thường! 3. Tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn bè, thầy cô hoặc những người đang trải qua hoàn cảnh tương tự. |
When we think of art, we normally picture something which can exist for centuries. But there has always been a type of art which doesn’t last. This is often referred to as ‘temporary’ art. Sculptures which are made of snow or ice, paintings in coloured sand, chalk drawings done on public pavements: (18) ______.
Jorge Rodríguez-Gerada is a modern ‘temporary’ artist, and (19) ______. He uses groups of volunteers to help him, his pieces take a long time to plan and create. But they are mostly talked about because the final results are so impressive. For the past few years, Rodríguez-Gerada (20) ______. To people on the ground, it looks like a garden, and it is hard to see any kind of design in it. In fact, GPS mapping is used to set out the design. Then an army of workers use this master plan to create the image which the artist has planned.
In 2014, the artist created an astonishing face on the National Mall in Washington, DC. It covered an area of 25,000 square metres, and it was created because the mall was getting new gardens, and the land wasn’t going to be used for a while. (21) ______. The artist says that it showed one of the millions of faces that represent the American people. After a while, the sand and soil of the portrait were mixed together, and new lawns were planted in its place. (22) ______.
(Adapted from Friends Global)
Sculptures which are made of snow or ice, paintings in coloured sand, chalk drawings done on public pavements: (18) ______.
it’s because these are designed to disappear, they don’t hold much artistic value
it’s not that these don’t have artistic value, but they are designed to disappear
these do hold some artistic value, if only they weren’t designed to disappear
these may have some artistic value, still, they must be designed to disappear
Kiến thức về mệnh đề độc lập
Xét nghĩa các câu:
A. vì chúng được tạo ra để biến mất nên chúng không có nhiều giá trị về mặt nghệ thuật
B. không phải là chúng không có giá trị nghệ thuật, mà chúng được tạo ra để biến mất
C. chúng có một số giá trị về mặt nghệ thuật, giá như chúng không được tạo ra để biến mất
D. chúng có thể có một số giá trị nghệ thuật, nhưng chúng phải được tạo ra để biến mất
Chọn B.
Jorge Rodríguez-Gerada is a modern ‘temporary’ artist, and (19) ______.
having gotten a lot of attention for his work
it was him that gets a lot of attention for his work
one who gets a lot of attention for his work
whose work gets a lot of attention drawn to it
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
Xét vế trước chỗ trống:
- Jorge Rodríguez-Gerada is a modern ‘temporary’ artist, and... (Jorge Rodríguez-Gerada là một nghệ sĩ ‘tạm thời’ đương đại, và...)
- Liên từ and nối hai vế có cấu trúc song song, tức cùng từ loại, cùng thì động từ, cùng là mệnh đề,... Trong câu trên ta có sau and có thể là một cụm danh từ (song song với ‘a modern ‘temporary’ artist’) hoặc một mệnh đề (song song với cả vế ‘Jorge Rodríguez-Gerada is...’).
→ loại A (là một cụm phân từ hoàn thành) và D (là một mệnh đề quan hệ, đại từ quan hệ thường đứng ngay sau danh từ cần bổ nghĩa).
Xét hai đáp án còn lại:
B. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh: It + is/was + S + who/that + V. Có sự bất đồng về thì động từ trong cùng một câu – quá khứ đơn (‘it was him’) và hiện tai đơn (‘that gets’) → loại B.
C. ‘one’ thay thế cho ‘artist’ và MĐQH với ‘who’ theo sau bổ nghĩa cho ‘one’, tạo thành một cụm danh từ.
Dịch: Jorge Rodríguez-Gerada là một nghệ sĩ ‘tạm thời’ đương đại, một nghệ sĩ nhận được nhiều sự chú ý với các tác phẩm của mình.
Chọn C.
For the past few years, Rodríguez-Gerada (20) ______.
are filling empty urban spaces withmassive face artworks
had designed enormous face artworks in empty urban areas
would decorate empty areas in cities with large-scale faces
has been creating gigantic faces in empty spaces in cities
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta thấy câu mới chỉ có chủ ngữ là Rodríguez-Gerada → ta cần một phần vị ngữ hòa hợp với chủ ngữ và các thành phần khác để hoàn thành câu.
- Các lựa chọn khác nhau chính ở thì động từ sử dụng: A – hiện tại tiếp diễn, B – quá khứ hoàn thành, C (would + V-inf), D – hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
- Dựa vào trạng từ ‘For the past few years’ (Trong vài năm qua) ta xác định câu nói về một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
→ Dùng HTHTTD, cấu trúc: S + has/have + been + V-ing + for/since + khoảng thời gian/ mốc thời gian dài.
Dịch: Trong vài năm qua, Rodríguez-Gerada đã tạo ra những khuôn mặt khổng lồ trên không gian trống trong các thành phố.
Chọn D.
It covered an area of 25,000 square metres, and it was created because the mall was getting new gardens, and the land wasn’t going to be used for a while. (21) ______.
The portrait depicted young mixed-race men and was titled Of the Many, One.
The portrait was of a young man of mixed race and was called Of the Many, One.
Featured young mixed-race men, the portrait got the name Of the Many, One.
Showing a young man of mixed race, he named the portrait Of the Many, One.
Kiến thức về mệnh đề độc lập
Xét câu sau chỗ trống: The artist says that it showed one of the millions of faces that represent the American people. (Nghệ sĩ nói rằng bức tranh đại diện cho một trong hàng triệu khuôn mặt của người dân Mỹ.)
→ Ta thấy bức tranh (‘it’) đại diện ‘một trong hàng triệu khuôn mặt’ vì vậy có thể loại ngay A và C có ‘young mixed-race men’ (những chàng trai trẻ người lai chứ không phải một).
- D: vế đầu là một mệnh đề trạng ngữ rút gọn bằng V-ing thì phải có cùng chủ ngữ với vế sau là ‘he’, nhưng ‘showing a young man of mixed race’ lại để chỉ bức tranh → loại D.
Dịch: Đó là bức chân dung của một chàng trai trẻ người lai và được đặt tên là Of the Many, One.
Chọn B.
After a while, the sand and soil of the portrait were mixed together, and new lawns were planted in its place. (22) ______.
The portrait has disappeared, but it will not easily be forgotten.
The portrait though being gone is not likely to be forgotten easily.
The portrait used to be there, so people are not going to forget it easily.
The portrait is no longer there, yet people are not easily having it forgotten.
Kiến thức về mệnh đề độc lập
Ta thấy có hai lựa chọn sử dụng các cấu trúc không được tự nhiên đó là:
- B: sau liên từ ‘though’ thường là một mệnh đề S + V, hoặc có thể là một cụm bổ nghĩa nhưng phải ở giữa hai dấu phẩy như trong ví dụ: His clothes, though old and worn, looked clean and of good quality.
- D: cấu trúc ‘have sth done’ dùng khi người nói nhờ người khác làm việc gì đó thay mình. Ta không nói ta nhờ ai đó quên cái gì hộ mình.
Xét nghĩa hai lựa chọn còn lại:
A. Bức chân dung đã biến mất, nhưng nó sẽ không dễ bị lãng quên.
C. Bức chân dung đã từng ở đó, vì vậy mọi người sẽ không dễ quên nó.
→ A hợp lý hơn vì nhấn mạnh giá trị và sức ảnh hưởng của nghệ thuật tạm thời, thể hiện đúng tinh thần của văn bản.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Khi nghĩ đến nghệ thuật, chúng ta thường hình dung về những tác phẩm trường tồn qua nhiều thế kỷ. Thế nhưng luôn có một loại hình nghệ thuật không tồn tại mãi, thường được gọi là nghệ thuật ‘tạm thời’. Những tác phẩm điêu khắc từ băng tuyết, tranh vẽ bằng cát màu, hay những hình vẽ bằng phấn trên vỉa hè công cộng: không phải chúng không có giá trị nghệ thuật, mà chúng được tạo ra để biến mất.
Jorge Rodríguez-Gerada là một nghệ sĩ ‘tạm thời’ đương đại chuyên sáng tạo ra những tác phẩm như vậy, một nghệ sĩ nhận được nhiều sự chú ý với các tác phẩm của mình. Ông nhờ các nhóm tình nguyện viên giúp đỡ, và các tác phẩm của ông mất rất nhiều thời gian từ khâu lên kế hoạch cho đến hoàn thiện. Tuy nhiên, chúng thường được nhắc đến vì kết quả cuối cùng rất ấn tượng. Trong vài năm qua, Rodríguez-Gerada đã tạo ra những khuôn mặt khổng lồ trên không gian trống trong các thành phố. Với những người đứng dưới mặt đất, tác phẩm trông giống như một khu vườn và rất khó để nhận ra hình thù. Ông đã dùng bản đồ GPS để định vị, sau đó một đội ngũ tình nguyện viên dựa trên bản thiết kế tổng thể này để vẽ nên hình ảnh mà người nghệ sĩ đã vạch ra.
Vào năm 2014, Jorge đã tạo ra một khuôn mặt khổng lồ ở khu National Mall thuộc thành phố Washington DC. Khuôn mặt chiếm diện tích 25.000 mét vuông được thực hiện trong thời gian khu vực này chờ để được cải tạo thành vườn mới và đất tạm thời không được sử dụng. Đó là bức chân dung của một chàng trai trẻ người lai và được đặt tên là Of the Many, One. Jorge nói rằng bức tranh đại diện cho một trong hàng triệu khuôn mặt của người dân Mỹ. Sau một thời gian, cát và đất trộn lẫn vào nhau, và những bãi cỏ mới được trồng vào thay thế. Bức chân dung đã biến mất, nhưng nó sẽ không dễ dàng bị quên đi.
One woman’s trash is another woman’s treasure
The high living costs after Covid-19, especially in clothing and merchandise, have forced a lot of people to buy second-hand goods to make ends meet. Years before, buying second-hand goods was seen as unreasonable. Why would you want to pay for something that has already been used by a stranger? But now, it is a hot new thing that youths and adults are doing. As people become more environmentally conscious, they realise that handing over clothes is a solution to reducing fashion waste and helping the disadvantaged.
Passing down clothes is not a new thing, and a person can then buy that item for half the price. Mrs. Bảo Trân shared that today’s youth liked to buy expensive clothes to show off in a couple of pictures, then they would sell them back to the store. She had even almost quit buying new clothes because she can just buy almost unused clothes in a store that sells them at a 90% discount or even less. Not only is this practice good for the wallet, but it is also fantastic for the environment. As 92 million tonnes of textile waste is produced every year, the fashion industry is throwing away more clothes than ever before.
Besides taking care of the waste, giving away or buying second-hand clothes also helps the needy who are struggling to survive during cold winters or to afford basic needs. Starting as a Facebook page for selling second-hand clothes, an organisation now sells old clothing for charity money. Volunteers can either donate their used fashion items to the shop to give to the poor or give them to the shop as free apparel. The only requirement is that the clothes should be in good condition.
(Adapted from THiNK)
Which of the following is NOT mentioned as a reason why people buy secondhand clothes?
environmental awareness
high cost of new clothes
limited availability of new clothes
desire to follow a new trend
A. nhận thức về môi trường nâng caoB. giá quần áo mới cao
C. hạn chế về số lượng quần áo mớiD. muốn theo đuổi một xu hướng mới
Thông tin: The high living costs after Covid-19, especially in clothing (B) and merchandise, have forced a lot of people to buy second-hand goods to make ends meet. [...] it is a hot new thing (D) that youths and adults are doing. As people become more environmentally conscious (A), they realise that handing over clothes is a solution... (Chi phí sinh hoạt tăng cao sau đại dịch Covid-19, đặc biệt là giá cả quần áo và hàng hóa, đã khiến nhiều người phải mua đồ cũ để thắt lưng buộc bụng. [...] đây là một xu hướng mới được cả giới trẻ và người lớn ưa chuộng. Khi mọi người ngày càng ý thức hơn về môi trường, họ cũng nhận ra trao tặng quần áo là giải pháp...)
Chọn C.
The word ‘unreasonable’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to _____.
acceptable
humble
impractical
sensible
Từ ‘unreasonable’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- unreasonable /ʌnˈriːznəbl/ (adj) = not based on or using good judgment (Cambridge): không hợp tình hợp lý
A. acceptable /əkˈseptəbl/ (adj): có thể chấp nhận được
B. humble /ˈhʌmbl/ (adj): khiêm tốn
C. impractical /ɪmˈpræktɪkl/ (adj): không thực tế
D. sensible /ˈsensəbl/ (adj): khôn ngoan, thực tế
→ unreasonable >< sensible
Chọn D.
The word ‘them’ in paragraph 2 refers to ______.
pictures
youths
clothes
discounts
Từ ‘them’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. hình ảnhB. thanh niênC. quần áoD. giảm giá
Thông tin: ...today’s youth liked to buy expensive clothes to show off in a couple of pictures, then they would sell them back to the store. (...giới trẻ ngày nay thích mua quần áo đắt tiền để chụp vài bức ảnh ‘sống ảo’, sau đó lại bán lại cho cửa hàng.)
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
Buying old clothes helps people on a budget while supporting sustainability.
Buying second-hand clothes is an economical choice that benefits the planet.
Buying used clothes is a money-saving practice thanks to its eco-friendliness.
Buying unused clothes is a cost-effective way to reduce effect on the environment.
Câu nào sau đây diễn giải lại tốt nhất câu gạch chân trong đoạn 2?
A. Mua quần áo cũ giúp những người có ngân sách hạn hẹp và ủng hộ tính bền vững.
B. Mua quần áo cũ là một lựa chọn tiết kiệm có lợi cho hành tinh.
C. Mua quần áo đã qua sử dụng là một cách tiết kiệm tiền nhờ thân thiện với môi trường.
D. Mua quần áo chưa qua sử dụng tiết kiệm chi phí để giảm tác động lên môi trường.
Câu gạch chân:
- Not only is this practice good for the wallet, but it is also fantastic for the environment. (Việc làm này không chỉ tốt cho ví tiền mà còn rất tuyệt vời trên phương diện môi trường.)
→ ‘tốt cho ví tiền’ nghĩa là tiết kiệm chi phí cho mọi người nói chung, không chỉ cho những người đang ngân sách eo hẹp → loại A.
- Cấu trúc ‘not only... but also’ dùng khi muốn nhấn mạnh hai đối tượng tương đương → B là lựa chọn phù hợp nhất khi thể hiện được hai lợi ích (tiết kiệm và có lợi cho hành tinh) rạch ròi; C, D sai vì thể hiện không đúng mối quan hệ giữa hai ý này.
Chọn B.
The word ‘apparel’ in paragraph 3 could be best replaced by ______.
clothing
accessories
fabric
goods
Từ ‘apparel’ trong đoạn 3 có thể được thay thế bởi từ nào?
- apparel /əˈpærəl/ (n) = clothing, when it is being sold in shops (Oxford): quần áo bán trong cửa hàng
A. clothing /ˈkləʊðɪŋ/ (n): quần áo
B. accessories /əkˈsesəriz/ (n): phụ kiện
C. fabric /ˈfæbrɪk/ (n): vải vóc
D. goods /ɡʊdz/ (n): hàng hóa nói chung
→ apparel = clothing
Chọn A.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Many are recognizing that donating clothes is the answer to three issues.
People used to avoid second-hand clothes because of hygiene concerns.
Textile waste is increasingly on the rise due to excessive production.
Young people nowadays overbuys clothes –a big contributor to textile waste.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Nhiều người dần nhận ra quyên góp quần áo giúp giải quyết ba vấn đề.
B. Mọi người từng không muốn mua quần áo cũ vì lo ngại vấn đề vệ sinh.
C. Chất thải ngành dệt may ngày càng gia tăng do sản xuất quá mức.
D. Giới trẻ ngày nay mua quá nhiều quần áo, tạo ra nhiều chất thải dệt may.
Thông tin:
- As people become more environmentally conscious, they realise that handing over clothes is a solution to reducing fashion waste and helping the disadvantaged. (Khi mọi người ngày càng ý thức hơn về môi trường, họ cũng nhận ra trao đổi quần áo không chỉ giúp giảm thiểu rác thải may mặc mà còn giúp những người có hoàn cảnh khó khăn.) → chỉ có hai vấn đề được đề cập → A sai.
- Years before, buying second-hand goods was seen as unreasonable. Why would you want to pay for something that has already been used by a stranger? (Trước đây, mua đồ cũ từng bị coi là chẳng đáng. Có ai lại đi trả tiền mua thứ người lạ đã sử dụng qua rồi?) → chỉ nói mua đồ đã qua sử dụng là không đáng, không nhắc đến vấn đề vệ sinh → loại B.
- As 92 million tonnes of textile waste is produced every year, the fashion industry is throwing away more clothes than ever before. (Mỗi năm, ngành công nghiệp thời trang thải ra 92 triệu tấn rác thải sau khi sản xuất – một khối lượng quần áo bị vứt đi lớn hơn bao giờ hết.) → Con số rất lớn tạo ra nhiều chất thải → C đúng.
- ...today’s youth liked to buy expensive clothes to show off in a couple of pictures, then they would sell them back to the store. (...giới trẻ ngày nay thích mua quần áo đắt tiền để chụp vài bức ảnh ‘sống ảo’, sau đó lại bán lại cho cửa hàng.) → chỉ nói giới trẻ thích mua đồ đắt tiền chứ không nhấn mạnh mua nhiều đồ, hơn nữa họ mua xong thì bán lại cho cửa hàng để tái sử dụng tức quần áo cũ chưa biến thành chất thải → D sai.
Chọn C.
In which paragraph(s) does the writer mention a symbiotic relationship?
Paragraph 1
Paragraphs2&3
Paragraph 2
Paragraph 3
Trong (các) đoạn văn nào tác giả đề cập đến một mối quan hệ đôi bên cùng có lợi?
- symbiotic /ˌsɪmbaɪˈɒtɪk/, /ˌsɪmbaɪˈɑːtɪk/ (adj): used to describe a relationship between people, companies, etc. that is to the advantage of both (Oxford)
Đoạn 3: Starting as a Facebook page for selling second-hand clothes, an organisation now sells old clothing for charity money. Volunteers can either donate their used fashion items to the shop to give to the poor or give them to the shop as free apparel. (Bắt đầu từ một trang Facebook chuyên bán đồ cũ, một tổ chức đã thành lập để bán quần áo cũ nhằm gây quỹ từ thiện. Những ai có nhu cầu có thể quyên góp những món đồ đã qua sử dụng cho cửa hàng để tặng lại cho người nghèo hoặc tặng đồ dưới dạng quần áo miễn phí.)
→ Trong mối quan hệ này bên A gồm tổ chức có thể gây quỹ từ thiện và những người đóng góp có thể dọn bớt đồ không cần nữa cũng như thể hiện tấm lòng thương người; bên B là những người nghèo nhận được quần áo miễn phí → cả hai bên đều có lợi.
Chọn D.
In which paragraph(s) does the writer mention a reaction to cope with the aftermath of an unpleasant event?
Paragraph 1
Paragraph3
Paragraphs 1&3
Paragraph2
Trong (các) đoạn văn nào tác giả đề cập đến một phản ứng để đối phó với hậu quả của một sự kiện không mấy dễ chịu?
Đoạn 1: The high living costs after Covid-19, especially in clothing and merchandise, have forced a lot of people to buy second-hand goods to make ends meet. (Chi phí sinh hoạt tăng cao sau đại dịch Covid-19, đặc biệt là giá cả quần áo và hàng hóa, đã khiến nhiều người phải mua đồ cũ để thắt lưng buộc bụng.) → Sự kiện không dễ chịu chính là đại dịch đã dẫn đến giá cả tăng cao, khiến người ta phải giảm bớt chi tiêu dành cho quần áo.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Rác của người này là kho báu của người khác
Chi phí sinh hoạt tăng cao sau đại dịch Covid-19, đặc biệt là giá cả quần áo và hàng hóa, đã khiến nhiều người phải mua đồ cũ để thắt lưng buộc bụng. Trước đây, mua đồ cũ từng bị coi là chẳng đáng. Có ai lại đi trả tiền mua thứ người lạ đã sử dụng qua rồi? Nhưng giờ thì đây lại trở thành xu hướng mới, được cả giới trẻ và người lớn ưa chuộng. Khi mọi người ngày càng ý thức hơn về môi trường, họ cũng nhận ra trao đổi quần áo không chỉ giúp giảm thiểu rác thải may mặc mà còn giúp những người có hoàn cảnh khó khăn.
Mua đi bán lại quần áo không phải là điều gì mới mẻ, mà người mua có thể mua lại một món đồ với giá chỉ bằng một nửa giá gốc. Chị Bảo Trân chia sẻ, giới trẻ ngày nay thích mua quần áo đắt tiền để chụp vài bức ảnh ‘sống ảo’, sau đó lại bán lại cho cửa hàng. Chị thậm chí gần như không còn mua quần áo mới nữa vì hoàn toàn có thể mua được những món gần như còn mới tại các cửa hàng đồ cũ, với giá giảm tới 90% hoặc hơn. Thói quen này không chỉ tốt cho túi tiền mà còn rất tuyệt vời trên phương diện môi trường. Mỗi năm, ngành công nghiệp thời trang thải ra 92 triệu tấn rác thải sau khi sản xuất – một khối lượng quần áo bị vứt đi lớn hơn bao giờ hết.
Bên cạnh giảm thiểu rác thải, cho đi hoặc mua quần áo cũ còn giúp đỡ những người đang phải chật vật qua mùa đông lạnh giá hoặc phải xoay sở cho các nhu cầu cơ bản. Bắt đầu từ một trang Facebook chuyên bán đồ cũ, một tổ chức đã thành lập để bán quần áo cũ nhằm gây quỹ từ thiện. Những ai có nhu cầu có thể quyên góp những món đồ đã qua sử dụng cho cửa hàng để tặng lại cho người nghèo hoặc tặng đồ dưới dạng quần áo miễn phí. Điều kiện duy nhất đó là quần áo phải còn trong tình trạng tốt.
The Future of ‘Travel’?
Most of us make our own little journeys every day – whether it’s commuting to work, catching up with friends, or rushing to the shops. [I] These daily travels may be necessary, but they often lack the thrill of adventure. [II] In theory, traveling is a wonderful escape. [III] In practice, however, it can come with its fair share of headaches. [IV]
Cost is one major roadblock. Vacations can be costly, especially for families with kids. Time is another problem. In our fast-paced lives, finding time for a getaway can feel like a luxury few can afford. And let’s not forget the paradox of vacations—what’s meant to be a break can turn into a nightmare, with lost luggage, unfamiliar cuisine, large crowds, noisy hotel neighbors, or uncomfortable aircraft seats.
On account of these problems, staycations have taken off in a big way. These are vacations in which you stay at home. During a staycation, people will often explore nearby attractions. And because people do not have to fly to a distant destination or stay in a hotel, staycations cost less than vacations. But even visiting tourist sites and dining out can still be expensive.
Some people overcome this by choosing to be ‘armchair travelers’. This approach allows you to enjoy the best of both worlds—immersing yourself in books or documentaries about far-off places without the financial strain. Still, watching a travel show or reading about exotic destinations is a poor alternative to actuallty going there.
Virtual reality may offer a high-tech way to ‘see’ the world. A ‘traveler’ puts on a VR headset and the software takes them on a ‘journey’ to foreign lands, taking in the sights and sounds as if they were really there. VR travel is not a perfect solution, either. Studies show that having real experiences is crucial for our happiness. Nonetheless, as technology continues to advance, who knows what the future holds? Perhaps soon we’ll be ‘exploring’ the moon or even Mars, all from the comfort of our own homes!
(Adapted from Explore New Worlds)
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
That’s why many of us look forward to traveling somewhere for a relaxing vacation.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Đó là lý do nhiều người háo hức mong chờ một kỳ nghỉ thư giãn.
Xét vị trí [II]: These daily travels may be necessary, but they often lack the thrill of adventure. [II] (Những chuyến đi hàng ngày này tuy cần thiết nhưng lại thiếu đi cảm giác hồi hộp của một cuộc phiêu lưu. [II])
→ Ta thấy câu này nhận xét về ‘daily travels’ không mang lại được cảm giác hồi hộp nên câu trên ở vị trí [II] là hợp lý, nó giới thiệu một hình thức ‘travel’ khác đó là du lịch xa, trái ngược với ‘daily travels’ và có thể mang lại cảm xúc phiêu lưu.
Chọn B.
The word ‘paradox’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.
conflict
confusion
consistency
contradiction
Từ ‘paradox’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng từ nào?
- paradox /ˈpærədɒks/, /ˈpærədɑːks/ (n) = a person, thing or situation that has two opposite features and therefore seems strange (Oxford): nghịch lý
A. conflict /ˈkɒnflɪkt/, /ˈkɑːnflɪkt/ (n): xung đột
B. confusion /kənˈfjuːʒn/ (n): sự bối rối
C. consistency /kənˈsɪstənsi/ (n): tính nhất quán
D. contradiction /ˌkɒntrəˈdɪkʃn/ (n): mâu thuẫn
→ paradox = contradiction
Chọn D.
According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a problem associated with traditional vacations?
lack of time
mass of tourists
cramped seating on flights
inconvenient travel methods
Theo đoạn 2, cái nào sau đây KHÔNG được đề cập như là một vấn đề của kỳ nghỉ truyền thống?
A. thiếu thời gianB. đông đúc khách du lịch
C. chỗ ngồi chật chội trên máy bayD. phương tiện di chuyển bất tiện
Thông tin: In our fast-paced lives, finding time (A) for a getaway can feel like a luxury few can afford. And let’s not forget the paradox of vacations—what’s meant to be a break can turn into a nightmare, with lost luggage, unfamiliar cuisine, large crowds (B), noisy hotel neighbors, or uncomfortable aircraft seats (C). (Trong cuộc sống hối hả ngày nay, việc tìm được thời gian để đi nghỉ dường như là một điều xa xỉ ít người có được. Và có đó một nghịch lý của các kỳ nghỉ – một chuyến đi thư giãn có thể biến thành một cơn ác mộng, khi mà hành lý bị thất lạc, món ăn không hợp khẩu vị, đám đông chen lấn đông đúc, hàng xóm ồn ào trong khách sạn hay ghế máy bay không thoải mái.)
Chọn D.
The phrase ‘taken off in a big way’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
faded out gradually
made slow progress
caught on widely
taken to the air
Cụm ‘taken off in a big way’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với cụm nào?
- take off (phr.v) = (of an idea, a product, etc.) to become successful or popular very quickly or suddenly (Oxford): nhanh chóng được ưa chuộng
A. faded out gradually: phai mờ dần, dần không còn phổ biến
B. made slow progress: có bước tiến triển chậm chạp
C. caught on widely: phổ biến rộng rãi
D. taken to the air: cất cánh lên không trung
→ taken off in a big way >< faded out gradually
Chọn A.
Which of the following best summarises paragraph 3?
The pros and cons of staycations
Why staycations have become more popular
Cost comparisons between staycations and vacations
The rise of local tourism as an alternative to vacations
Cái nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 3?
A. Ưu và nhược điểm của kỳ nghỉ tại nhà
B. Tại sao kỳ nghỉ tại nhà trở nên phổ biến hơn
C. So sánh chi phí giữa kỳ nghỉ tại nhà và kỳ nghỉ truyền thống
D. Gia tăng du lịch địa phương như một giải pháp thay thế cho kỳ nghỉ truyền thống
Đoạn 3:
- On account of these problems, staycations have taken off in a big way. These are vacations in which you stay at home. During a staycation, people will often explore nearby attractions. And because people do not have to fly to a distant destination or stay in a hotel, staycations cost less than vacations. But even visiting tourist sites and dining out can still be expensive. (Vì những vấn đề này, staycation (kỳ nghỉ tại nhà) đã trở nên phổ biến. Với kiểu du lịch này, mọi người thường khám phá các điểm tham quan ở địa phương nơi họ sống. Và vì không cần phải bay đi đâu xa hay trả tiền phòng khách sạn, staycation thường rẻ hơn so với những chuyến du lịch thông thường. Tuy nhiên, tham quan các điểm du lịch địa phương và đi ăn ngoài cũng vẫn có thể tốn kém.)
→ Ngay câu mở đầu đoạn văn đã nhận xét các kỳ nghỉ tại nhà ngày càng phổ biến, sau đó đưa ra các lý do cho sự phổ biến này (không phải bay đi xa, giảm bớt chi phí chỗ ở,...) → B là lựa chọn phù hợp nhất.
- A không phù hợp vì đã nói ‘ưu và nhược điểm’ của hình thức này thì phải trình bày hai phía ngang nhau, mà đoạn văn chỉ giải thích về loại kỳ nghỉ này và đưa ra một số ưu điểm so với kỳ nghỉ truyền thống.
- C không phù hợp vì nói ‘so sánh chi phí’ thì phải có các con số cụ thể của hai bên được so sánh.
- D không phù hợp vì ‘du lịch địa phương’ không phải ý chính của đoạn văn, ‘staycation’ là một khái niệm rộng hơn và có những nét khác so với chỉ du lịch địa phương.
Chọn B.
The word ‘this’ in paragraph 4 refers to ______.
the expense of going out
the lack of local attractions
the comfort of home
the need to pay hotel bills
Từ ‘this’ trong đoạn 4 chỉ ______.
A. chi phí ra ngoài đi chơiC. sự thoải mái khi ở nhà
B. tình trạng thiếu chỗ tham quan địa phươngD. sự cần thanh toán hóa đơn khách sạn
Thông tin:
- But even visiting tourist sites and dining out can still be expensive. Some people overcome this by choosing to be ‘armchair travelers’. (Tuy nhiên, tham quan các điểm du lịch địa phương và đi ăn ngoài cũng vẫn có thể tốn kém. Một số người giải quyết vấn đề này bằng cách trở thành ‘du khách trên ghế bành’.)
→ Đoạn 3 kết lại chi phí (cụ thể là chi phí ra ngoài ăn chơi) vẫn là một vấn đề chưa được giải quyết triệt để với staycation, vì vậy lại đưa ra một giải pháp khác.
Chọn A.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Staycations are always cheaper than traditional vacations.
Traveling for leisure is less common than commuting to work.
Staycations provide the best choice if one wants to minimize spending.
Virtual reality allows people to experience travel without leaving home.
Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Kỳ nghỉ tại nhà luôn rẻ hơn kỳ nghỉ truyền thống.
B. Du lịch giải trí ít phổ biến hơn đi làm.
C. Kỳ nghỉ tại nhà là lựa chọn tốt nhất nếu muốn giảm thiểu chi tiêu.
D. Thực tế ảo cho phép mọi người trải nghiệm du lịch mà không cần rời khỏi nhà.
Thông tin:
- Theo mạch văn bản, kỳ nghỉ truyền thống được đề cập đầu tiên (đoạn 2) với chí phí là một trong các vấn đề; tiếp nối là kỳ nghỉ tại nhà (đoạn 3) với chi phí đã được giảm đáng kể. Tuy nhiên để khẳng định ‘luôn rẻ hơn’ thì phải có so sánh số liệu cụ thể, và nếu ta nghĩ theo cách khác thì có thể khi người ta giảm được chi phí đi lại, chỗ ở thì có thể tiêu nhiều hơn vào các khoản khác → Một nhận định có thể đem ra tranh luận tức chưa đủ căn cứ chứng minh là hoàn toàn đúng → A sai.
- Tiếp tục mạch văn bản, ‘du lịch ghế bành’ được đề cập (đoạn 4) như một giải pháp giảm thiểu hầu hết mọi chi phí, theo lẽ thường thì sẽ tiết kiệm hơn kỳ nghỉ tại nhà → C sai.
- Không có thông tin nào chứng mình B → B sai.
- Virtual reality may offer a high-tech way to ‘see’ the world. A ‘traveler’ puts on a VR headset and the software takes them on a ‘journey’ to foreign lands, taking in the sights and sounds as if they were really there. (Thực tế ảo là một cách ứng dụng công nghệ cao để ‘nhìn ngắm’ thế giới. ‘Du khách’ chỉ cần đội một chiếc kính VR, phần mềm sẽ đưa họ trên một ‘chuyến hành trình’ đến những miền đất xa xôi, thưởng thức cảnh quan và lắng nghe âm thanh như thể họ thực sự đang ở đó.) → D đúng.
Chọn D.
Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 5?
Future advancements in technology will revolutionize the way we experience travel.
With current technological progress, nobody can tell how future travel will look like.
As technology develops, we can only speculate about future travel possibilities.
Technology is evolving, but it’s difficult to predict future travel innovations.
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 5?
A. Những tiến bộ công nghệ trong tương lai sẽ hoàn toàn thay đổi cách chúng ta du lịch.
B. Công nghệ đang phát triển, nhưng rất khó để dự đoán những đổi mới trong du lịch trong tương lai.
C. Khi công nghệ phát triển, ta chỉ có thể suy đoán các tiềm năng du lịch trong tương lai.
D. Với tiến bộ công nghệ hiện tại, không ai có thể biết được du lịch trong tương lai sẽ trông như thế nào.
Câu gạch chân: Nonetheless, as technology continues to advance, who knows what the future holds? (Tuy vậy, khi công nghệ tiếp tục phát triển, ai biết được tương lai đang có gì chờ đợi chúng ta?)
→ Đây là một câu hỏi tu từ, ‘ai biết được tương lai’ có nghĩa là hiện tại ta chỉ có thể đưa ra
phỏng đoán; chưa hề khẳng định chắc chắn (loại A); chỉ là suy đoán thì ta có thể mặc sức tưởng tượng chứ không khó, như ví dụ về khám phá mặt trăng ở câu sau (loại B); và không phải biểu đạt ý phủ định rằng tương lai mịt mờ nên không ai biết được (loại D).
Chọn C.
Which of the following can be inferred from the passage?
People value real experiences over virtual ones for their emotional fulfillment.
Virtual reality travel has the potential to fully replace physical travel experiences.
Finance is only somewhat influential in how people choose to spend their leisure time.
Traditional vacations will soon become obsolete as people continue their hectic lifestyles.
Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?
A. Con người coi trọng trải nghiệm thực tế hơn trải nghiệm ảo vì sự thỏa mãn mặt cảm xúc mà trải nghiệm thực tế mang lại.
B. Du lịch thực tế ảo có tiềm năng thay thế hoàn toàn trải nghiệm du lịch thực tế.
C. Tài chính chỉ có ảnh hưởng ở mức độ nhất định đến cách mọi người lựa chọn dành thời gian rảnh như thế nào.
D. Kỳ nghỉ truyền thống sẽ sớm trở nên lỗi thời khi con người vẫn tiếp tục lối sống bận rộn.
Phân tích:
- VR travel is not a perfect solution, either. Studies show that having real experiences is crucial for our happiness. (Nhưng du lịch VR cũng không phải là giải pháp hoàn hảo. Các nghiên cứu chỉ ra rằng trải nghiệm thực tế là rất quan trọng đối với hạnh phúc của con người.) → Con người vẫn muốn được cảm nhận trực tiếp cuộc sống ở những nơi khác và điều này mang lại hạnh phúc chứ không chỉ là trải nghiệm gián tiếp → A đúng.
- Cũng từ ý trên có thể suy ra du lịch thực tế ảo có thể là giải pháp thay thế tạm thời nhưng sẽ không thể thay thế hoàn toàn cái gì là thật, và như vậy dù khó thì người ta vẫn sẽ cố tìm thời gian khi có thể để đi du lịch theo kiểu truyền thống → B, D sai.
- Trọng tâm ý C nằm ở từ ‘somewhat’ (chỉ ở một mức độ nhất định) trong khi ta thấy tiền là yếu tố được nhắc đi nhắc lại xuyên suốt khi giới thiệu mỗi loại hình du lịch, thậm chí là lý do khiến người ta chuyển từ loại hình này sang loại hình khác → Tài chính là yếu tố tiên quyết khi quyết định làm gì trong thời gian rảnh của mọi người → C sai.
Chọn A.
Which of the following best summarises the passage?
Since travel becomes more expensive and less convenient, people are starting to turn to technology to satisfy their travel desires.
People often have to commute and run errands every day, therefore many dream of going on vacations and are looking for cheaper options.
As costs and time constraints make vacations difficult, staycations and virtual travel are gaining popularity, though they can’t replace real experiences.
Traditional travel presents various challenges, hence the rise of alternatives like staycations and virtual reality, while the future of travel remains uncertain.
Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. Vì việc đi lại ngày càng tốn kém và không được thuận tiện, người ta bắt đầu chuyển sang công nghệ để thỏa mãn mong muốn đi du lịch.
B. Mọi người thường phải đi lại và chạy việc vặt mỗi ngày, do đó nhiều người mơ ước được đi nghỉ và đang tìm kiếm các lựa chọn tiết kiệm hơn.
C. Vấn đề chi phí và hạn chế thời gian khiến kỳ nghỉ truyền thống khó mà thực hiện được, nên kỳ nghỉ tại nhà và du lịch thực tế ảo đang ngày càng phổ biến, mặc dù chúng không thể
thay thế trải nghiệm thực tế.
D. Kỳ nghỉ truyền thống có nhiều vấn đề, do đó các lựa chọn thay thế như kỳ nghỉ tại nhà và thực tế ảo xuất hiện, nhưng tương lai của ngành du lịch vẫn chưa có gì chắc chắn.
Phân tích:
- A không hợp lý vì ‘chuyển sang công nghệ’ chỉ được nhắc đến ở đoạn cuối cùng, không đại diện cho ý chính toàn bài.
- B nói đúng ở ý ‘tìm kiếm các lựa chọn tiết kiệm hơn’ nhưng lý do đưa ra (đi lại và chạy việc vặt) chỉ được nhắc đến ở đoạn đầu tiên, không cho thấy được nhiều vấn đề của các loại hình du lịch như văn bản.
- C bám rất sát các ý chính của văn bản tuy nhiên chỉ nói về vấn đề chi phí và thời gian của kỳ nghỉ truyền thống, thiếu sót các vấn đề khác.
- D tóm gọn ý chính các đoạn của văn bản: các vấn đề của kỳ nghỉ truyền thống (đoạn 2), các lựa chọn thay thế (đoạn 3, đoạn 4, nửa đầu đoạn 5), cũng như ý kết văn bản nhận xét về tương lai ngành du lịch (nửa sau đoạn 5) → thể hiện được tinh thần của tiêu đề văn bản.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Tương lai của ‘du lịch’?
Hầu hết chúng ta đều có những chuyến đi nhỏ mỗi ngày – đi làm, đi gặp bạn bè, hay chạy vội đến cửa hàng. Những chuyến đi hàng ngày này tuy cần thiết nhưng lại thiếu đi cảm giác hồi hộp của một cuộc phiêu lưu. Đó là lý do nhiều người háo hức mong chờ một kỳ nghỉ thư giãn. Trên lý thuyết, du lịch là một cách ‘trốn thoát’ tuyệt vời. Nhưng thực tế, du lịch cũng mang đến không ít rắc rối.
Chi phí là một rào cản lớn. Một kỳ nghỉ có thể sẽ rất tốn kém, đặc biệt đối với các gia đình có con nhỏ. Thời gian là một vấn đề khác. Trong cuộc sống hối hả ngày nay, việc tìm được thời gian để đi nghỉ dường như là một điều xa xỉ ít người có được. Và có một nghịch lý của các kỳ nghỉ – một chuyến đi thư giãn có thể biến thành một cơn ác mộng, khi mà hành lý bị thất lạc, món ăn không hợp khẩu vị, đám đông chen lấn đông đúc, hàng xóm ồn ào trong khách sạn hay ghế máy bay không thoải mái.
Vì những vấn đề này, staycation (kỳ nghỉ tại nhà) đã trở nên phổ biến. Với kiểu du lịch này, mọi người thường khám phá các điểm tham quan ở địa phương nơi họ sống. Và vì không cần phải bay đi đâu xa hay trả tiền phòng khách sạn, staycation thường rẻ hơn so với những chuyến du lịch thông thường. Tuy nhiên, tham quan các điểm du lịch địa phương và đi ăn ngoài cũng vẫn có thể tốn kém.
Một số người giải quyết vấn đề này bằng cách trở thành ‘du khách trên ghế bành’. Cách ‘du lịch’ này cho phép bạn tận hưởng cả hai ưu điểm – bạn có thể đắm chìm trong sách hoặc phim tài liệu về những nơi xa xôi mà không phải lo vấn đề tài chính. Dẫu vậy, xem một chương trình du lịch hay đọc về những điểm đến kỳ thú không thể so được với thực sự đặt chân đến đó.
Thực tế ảo (VR) là một cách ứng dụng công nghệ cao để ‘nhìn ngắm’ thế giới. ‘Du khách’ chỉ cần đội một chiếc kính VR, phần mềm sẽ đưa họ trên một ‘chuyến hành trình’ đến những miền đất xa xôi, thưởng thức cảnh quan và lắng nghe âm thanh như thể họ thực sự đang ở đó. Nhưng du lịch VR cũng không phải là giải pháp hoàn hảo. Các nghiên cứu chỉ ra rằng trải nghiệm thực tế là rất quan trọng đối với hạnh phúc của con người. Tuy vậy, khi công nghệ tiếp tục phát triển, ai biết được tương lai đang có gì chờ đợi chúng ta? Biết đâu chẳng bao lâu nữa, ta sẽ được ‘khám phá’ mặt trăng hoặc thậm chí sao Hỏa một cách thoải mái trong chính ngôi nhà của mình!
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Alex: Yes. Look! Dad used to have long hair. He got rizz, didn’t he?
b. Emily: What are you looking at? Are those Mom and Dad’s old photos?
c. Emily: Totally! And Mom looked so great in her tight leather pants and boots.
(Adapted from i-Learn Smart World)
a-c-b
b-a-c
c-a-b
c-b-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Emily: What are you looking at? Are those Mom and Dad’s old photos?
a. Alex: Yes. Look! Dad used to have long hair. He got rizz, didn’t he?
c. Emily: Totally! And Mom looked so great in her tight leather pants and boots.
Dịch:
b. Emily: Em đang xem gì vậy? Đó có phải là ảnh cũ của bố mẹ không?
a. Alex: Ừ. Nhìn này! Bố từng để tóc dài đấy. Trông bố ngầu đét nhỉ?
c. Emily: Chuẩn luôn! Mà mẹ trông cũng chất lắm với quần da bó và đôi boot kia.
Chọn B.
a. Hong: Yes, I’ve read about that. It sounds terrible.
b. Josh: They may not be around much longer because the polar ice caps are melting.
c. Hong: I love watching those penguins on that National Geographic video.
d. Josh: It is! Consider the Arctic. In some parts, 95% of the ice has already melted.
e. Hong: All that melting ice will cause the sea levels here in Việt Nam to rise, too; and they will flood our coastal communities.
(Adapted from English Discovery)
c-b-a-d-e
c-b-e-d-a
c-d-a-b-e
c-d-e-b-a
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Hong: I love watching those penguins on that National Geographic video.
b. Josh: They may not be around much longer because the polar ice caps are melting.
a. Hong: Yes, I’ve read about that. It sounds terrible.
d. Josh: It is! Consider the Arctic. In some parts, 95% of the ice has already melted.
e. Hong: All that melting ice will cause the sea levels here in Việt Nam to rise, too; and they will flood our coastal communities.
Dịch:
c. Hồng: Tớ thích xem mấy con chim cánh cụt trong video của National Geographic ghê.
b. Josh: Có thể chúng sẽ không tồn tại lâu nữa đâu, vì băng ở hai cực đang tan chảy.
a. Hồng: Ừ, tớ có đọc về tin đó rồi. Nghe thật kinh khủng.
d. Josh: Quá kinh khủng luôn! Như ở Bắc Cực chẳng hạn, có nơi băng đã tan đến 95% rồi.
e. Hồng: Băng tan như vậy cũng sẽ làm mực nước biển ở Việt Nam mình dâng cao, nhấn chìm các vùng ven biển nữa.
Chọn A.
Dear Mrs. Head Teacher,
I am writing on behalf of the Youth Union with a proposal to host a Vietnamese Traditional Games Festival to welcome the group of ASEAN students visiting our school next month.
a. We propose to hold the event in our school stadium, starting at 9 a.m. and lasting for three hours.
b. Taking part in fun games is also the best way to break the ice, make friends and create bonds with people.
c. The event will help our guests learn about our culture by watching and playing Vietnamese traditional games.
d. We really hope you will consider this proposal as we think that it will be beneficial to both local students and guests.
e. It will be hosted by grade 11 students, who will make all the necessary arrangements, including activities such as bamboo dancing, tug of war, and stilt walking.
Thank you very much for your time and consideration.
Warm regards,
Vu Hai Ha
Youth Union Representative
(Adapted from Global Succcess)
e-c-b-d-a
c-a-d-e-b
d-b-a-c-e
a-e-c-b-d
Kiến thức sắp xếp câu thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Dear Mrs. Head Teacher,
I am writing on behalf of the Youth Union with a proposal to host a Vietnamese Traditional Games Festival to welcome the group of ASEAN students visiting our school next month.
a. We propose to hold the event in our school stadium, starting at 9 a.m. and lasting for three hours.
e. It will be hosted by grade 11 students, who will make all the necessary arrangements, including activities such as bamboo dancing, tug of war, and stilt walking.
c. The event will help our guests learn about our culture by watching and playing Vietnamese traditional games.
b. Taking part in fun games is also the best way to break the ice, make friends and create bonds with people.
d. We really hope you will consider this proposal as we think that it will be beneficial to both local students and guests.
Thank you very much for your time and consideration.
Warm regards,
Vu Hai Ha
Youth Union Representative
Dịch:
Kính gửi Cô Hiệu trưởng,
Em viết thư này thay mặt Đoàn Thanh niên đề xuất tổ chức Lễ hội Trò chơi Dân gian Việt Nam để chào đón đoàn học sinh ASEAN sẽ đến thăm trường mình vào tháng tới.
a. Chúng em đề xuất tổ chức sự kiện tại sân vận động của trường, bắt đầu lúc 9 giờ sáng và kéo dài trong 3 tiếng.
e. Sự kiện sẽ do khối lớp 11 phụ trách, các bạn sẽ chịu trách nhiệm chuẩn bị hậu cần cho các hoạt động như múa sạp, kéo co và đi cà kheo.
c. Sự kiện này sẽ giúp các bạn học sinh ASEAN tìm hiểu về văn hóa Việt Nam thông qua xem và tham gia các trò chơi dân gian.
b. Đây cũng là cách tốt nhất để ‘phá băng’, kết bạn và xây dựng mối quan hệ mới.
d. Chúng em rất mong cô sẽ cân nhắc đề xuất này vì chúng em tin rằng sự kiện sẽ mang lại lợi ích cho cả học sinh trong trường và các vị khách.
Em cảm ơn cô rất nhiều vì đã dành thời gian cho đề xuất của chúng em ạ.
Trân trọng,
Vũ Hải Hà
Đại diện Đoàn Thanh niên
Chọn D.
a. Young people also need the confidence to use the block or report button if they receive abusive communication online.
b. Therefore, our schools can deal with it within their existing anti-bullying strategies.
c. I think parents have a responsibility for teaching their children to ignore nasty messages and not be oversensitive.
d. Hopefully, by learning how to neutralise an online bully, they will learn valuable life skills for managing any unpleasant people they meet in their future studies and work.
e. For me, cyberbullying is simply a new addition to an old problem, bullying.
(Adapted from C21-Smart)
e-b-c-a-d
c-a-d-b-e
e-c-b-d-a
c-d-a-e-b
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
e. For me, cyberbullying is simply a new addition to an old problem, bullying.
b. Therefore, our schools can deal with it within their existing anti-bullying strategies.
c. I think parents have a responsibility for teaching their children to ignore nasty messages and not be oversensitive.
a. Young people also need the confidence to use the block or report button if they receive abusive communication online.
d. Hopefully, by learning how to neutralise an online bully, they will learn valuable life skills for managing any unpleasant people they meet in their future studies and work.
Dịch:
e. Theo tôi thấy, bắt nạt trên mạng chỉ là một hình thức mới của một vấn đề cũ – bắt nạt.
b. Vì vậy, các trường có thể giải quyết vấn đề này trong khuôn khổ các chiến lược chống nạn bắt nạt hiện có.
c. Tôi nghĩ phụ huynh nên có trách nhiệm dạy con em mình cách phớt lờ những tin nhắn tiêu cực và đừng quá nhạy cảm.
a. Các bạn trẻ cũng cần có đủ mạnh mẽ để ấn nút chặn hoặc báo cáo nếu nhận được những lời lẽ xúc phạm trên mạng.
d. Hy vọng rằng, học được cách vô hiệu hóa những kẻ bắt nạt trên mạng, các bạn sẽ rèn luyện được kỹ năng sống quý giá để đối phó với những người khó chịu mà các bạn sẽ gặp phải trong học tập và công việc sau này.
Chọn A.
a. The city was a fascinating mixture of French colonial buildings and traditional Eastern architecture.
b. Back in 1954, Hanoi was a small city with a population of about 530,000 residents in an area of about 152 sq km.
c. Trams were a popular means of public transport until 1991. Buses were not very frequent then, and people lived and worked in low-rise buildings.
d. “My parents couldn’t afford a motorbike or car. Most residents used to get around by bicycle or on foot,’ said an 80-year-old Hanoian.
e. The capital’s famous Old Quarter or ‘36 old streets’ dates back hundreds of years, with each street focusing on a different trade or craft.
(Adapted from Global Success)
b-a-c-d-e
b-e-d-c-a
b-c-e-a-d
b-d-a-e-c
Kiến thức sắp xếp câu thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
b. Back in 1954, Hanoi was a small city with a population of about 530,000 residents in an area of about 152 sq km.
e. The capital’s famous Old Quarter or ‘36 old streets’ dates back hundreds of years, with each street focusing on a different trade or craft.
d. “My parents couldn’t afford a motorbike or car. Most residents used to get around by bicycle or on foot,’ said an 80-year-old Hanoian.
c. Trams were a popular means of public transport until 1991. Buses were not very frequent then, and people lived and worked in low-rise buildings.
a. The city was a fascinating mixture of French colonial buildings and traditional Eastern architecture.
Dịch:
b. Vào năm 1954, Hà Nội là một thành phố nhỏ với dân số khoảng 530.000 người trên diện tích khoảng 152 km².
e. Khu Phố Cổ nổi tiếng của thủ đô hay còn gọi là ‘36 phố phường’ đã có từ hàng trăm năm trước, mỗi con phố chuyên làm một nghề hoặc thủ công khác nhau.
d. “Hồi đấy bố mẹ tôi không có điều kiện mua xe máy hay ô tô. Hầu hết mọi người di chuyển bằng xe đạp hoặc đi bộ,” một cụ ông 80 tuổi người gốc Hà Nội kể lại.
c. Xe điện từng là phương tiện giao thông công cộng phổ biến cho đến năm 1991. Khi ấy, xe buýt chưa có mấy và người dân sống và làm việc trong những tòa nhà thấp tầng.
a. Thành phố là một sự kết hợp thú vị giữa các công trình kiến trúc thuộc địa kiểu Pháp và kiến trúc truyền thống phương Đông.
Chọn B.








